Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 41. Độ tan của một chất trong nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Linh
Ngày gửi: 08h:06' 22-05-2018
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Tiết 61 Ngày soạn: 20/03/2017
Bài 41: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. MỤC TIÊU:
*. HS hiểu về chất tan và chất không tan, biết được tính tan của một axit, bazơ, muối trong nước.
*. -HS hiểu khái niệm độ tan của một chất trong nước và các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan.
-liên hệ với đời sống hằng ngày về độ tan của một chất khí trong nước.
*. rèn luyện khả năng làm một số bài toán có liên quan đến độ tan.
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng tính tan.
-Hình vẽ 65 & 66 SGK/140, 141.
-Thí nghiệm.
a/ Dụng cụ:
 b/ Hoá chất

Cốc thủy tinh.
-Phễu thủy tinh.
-Ống nghiệm.
-Kẹp gỗ.
- Đèn cồn
- Tấm kính.
- H2O
- NaCl
- CaCO3





III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bi củ
-Yêu cầu HS trình bày các khái niệm:
Dung môi, dung dịch, chất tan, dung dịch chưa bão hoà và dung dịch bão hoà.
-Yêu cầu HS làm bài tập 3, 4 SGK.
3.Vào bài mới
Các em đã biết, ở một nhiệt độ nhất định các chất khác nhau có thể hòa tan nhiều hay ít khác nhau. Đối với một chất nhất định, ở những nhiệt độ khác nhau cũng hòa tan nhiều hay ít khác nhau. Để có thể xác định được lượng chất tan này, chúng ta hãy tìm hiểu độ tan của chất.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tan và chất không tan

-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm SGK.
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1.
( Cho bột CaCO3 vào nước cất, lắc mạnh.
-Lọc lấy nước lọc.
-Nhỏ vài giọt lên tấm kính.
-Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi.
-Nhận xét ( ghi kết quả vào giấy.
( Thí nghiệm 2: thay muối CaCO3 bằng NaCl ( làm như thí nghiệm 1.
? Qua các hiện tượng thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì (vế chất tan và chất không tan).
-Ta nhận thấy: có chất tan, có chất không tan trong nước. Nhưng cũng có chất tan ít và chất tan nhiều trong nước.
-Yêu cầu HS các nhóm quan sát bảng tính tan, thảo luận và rút ra nhận xét về các đề sau:
? Tính tan của axit, bazơ.
? Những muối của kim loại nào, gốc axit nào đều tan hết trong nước.
? Những muối nào phần lớn đều không tan trong nước.
( Yêu cầu HS trình bày kết quả của nhóm.
-Yêu cầu mỗi HS quan sát bảng tính tan viết CTHH của:
a/ 2 axit tan & 1 axit không tan.
b/ 2 bazơ tan & 2 bazơ không tan.
c/ 3 muối tan, 2 muối không tan.

-Hs đọc thí nghiệm SGK.
-Nhóm làm thí nghiệm.
( nhận xét:
Thí nghiệm 1: Sau khi nước bay hơi hết, trên tấm kính không để lại dấu vết gì.





Thí nghiệm 2: Sau khi nước bay hơi hết, trên tấm kính cón vết cặn màu trắng.
Kết luận:
-Muối CaCO3 không tan trong nước.
-Muối NaCl tan được trong nước.


-Hầu hết axit ( tan trừ H2SiO3.
-Phần lớn các bazơ không tan.
-Muối: kim loại Na, K ( tan.
Nitrat ( tan.
Hầu hết muối ( Cl, = SO4 ( tan.
-Phần lớn muối = CO3, ( PO4 đều không tan.
a/ HCl, H2SO4, H2SiO3
b/ NaOH, BA(OH)2, Cu(OH)2, Mg(OH)2


I. Chất tan và chất không tan
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
Có chất không tan và có chất tan trong nước.Có chất tan nhiều , có chất tan ít.




2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ và muối.
a/ Axit: hầu hết axit tan được trong nước.
b/ Bazơ: phần lớn bazơ không tan trong nước.
c/ Muối: Na, K và gốc ( NO3 đều tan.
+Phần lớn muối gốc (Cl, =SO4 tan.
+Phần lớn muối gốc = CO3, ( PO4 không tan.


Hoạt động 2: Tìm hiểu độ tan của một chất trong nước
 
Gửi ý kiến