Tìm kiếm Giáo án
Chương V. §1. Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phi Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:28' 15-03-2009
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 257
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phi Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:28' 15-03-2009
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 33
Bài : ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
A. MỤC TIÊU
Về kiến thức
-Nắm được định nghĩa đạo hàm tại một điểm
-Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
-Nắm được quan hệ giữa sự tồn tại đạo hàm và tính liên tục của hàm số.
2.Về kỹ năng
-Biết cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
3. Về thái độ :
Tích cực tham gia hoạt động.
4. Về tư duy
Lập luận logic, cẩn thận, chính xác.
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
-Đồ dùng dạy học:Thước kẻ ,phấn màu
-Giáo án
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
-Gợi mở vấn đáp
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đạo hàm tại 1 điểm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
GV đưa ra các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm:
Bài toán 1: Bài toán tìm vân tốc tức thời
Xét chuyển động của chất điểm M trên trơng s’os.
-Quãng đường s của chuyển động là một hàm số của thời gian t: s=s(t)
- Trong khoảng thời gian từ t0 đến t chất điểm đi được quãng đường là:
s – s0= s(t) – s(t0)
Vận tốc trung bình là:
vtb=
Khi t gần đến t0 thì vtb trở thành vt tại thời điểm t0
- Từ nhận xét như vậy ta có định nghĩa sau
Bài toán 2 : Bài toán tìm cường độ tức thời
Xét sự truyền điện lượng Q trong dây dẫn
- Điện lượng Q trong dây dẫn
Tương tự bài toán 1 ta có:
Khí t gần tới t0 thì trở thành It tại thời điểm t0
- Từ nhận xét như vậy ta có định nghĩa sau
-GV yêu cầu HS đọc nhận xét
-GV yêu cầu HS đọc Đ/N đạo hàm tại 1 điểm
-GV đưa ra chú ý
-GV yêu cầu HS tính bằng định nghĩa của hàm số
- Tính
- Tính
- Tính
-GV đưa ra yêu cầu HS đưa ra quy tắc tính đạo hàm theo Đ/N
-GV yêu cầu HS thự hiên VD1.
Tính đạo hàm tại điểm
- GV yêu cầu HS đọc ĐL1 SGK
-GV nêu chú ý
HS: Lắng nghe và ghi chép
- HS đọc nhận xét SGK
- HS đọc Đ/N SGK
- HS thực hiện
-
-
-
= -4
-HS thực hiện.
- HS đọc ĐL1
I) Đạo hàm tại một điểm.
1. Các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm.
a) Bài toán tìm vận tốc tức thời.
* Đ/N: Giới hạn hữu hạn nếu có gọi là vận tốc tức thời tại thời điểm t0 của chuyển động.
b) : Bài toán tìm cường độ tức thời
* Đ/N : Giới hạn hữu hạn nếu có gọi là cườn độ tức thời tại thời điểm t0 của dòng điện.
*Nhận xét: Nhiều bài toán vật lý, hoá học,.. đưa đến việc tìm giới hạn dạng trong đó là một hàm số đã cho. Giới hạn trên dẫn tới một khái niệm quan trọng trong toán học đó là khái niệm đạo hàm.
2) Định nghĩa đạo hàm tại một điểm.
a) Đ/N: Cho hàm số xác định trên khoảng (a,b) và .Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm số tai điểm và KH là hoặc ( ) tức là:
=
b) Chú ý
- Đại lượng được gọi là số gia đối số tại .
- Đại lượng
Được gọi là số gia tưong ứng của hàm số
Bài : ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
A. MỤC TIÊU
Về kiến thức
-Nắm được định nghĩa đạo hàm tại một điểm
-Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
-Nắm được quan hệ giữa sự tồn tại đạo hàm và tính liên tục của hàm số.
2.Về kỹ năng
-Biết cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
3. Về thái độ :
Tích cực tham gia hoạt động.
4. Về tư duy
Lập luận logic, cẩn thận, chính xác.
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
-Đồ dùng dạy học:Thước kẻ ,phấn màu
-Giáo án
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
-Gợi mở vấn đáp
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đạo hàm tại 1 điểm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
GV đưa ra các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm:
Bài toán 1: Bài toán tìm vân tốc tức thời
Xét chuyển động của chất điểm M trên trơng s’os.
-Quãng đường s của chuyển động là một hàm số của thời gian t: s=s(t)
- Trong khoảng thời gian từ t0 đến t chất điểm đi được quãng đường là:
s – s0= s(t) – s(t0)
Vận tốc trung bình là:
vtb=
Khi t gần đến t0 thì vtb trở thành vt tại thời điểm t0
- Từ nhận xét như vậy ta có định nghĩa sau
Bài toán 2 : Bài toán tìm cường độ tức thời
Xét sự truyền điện lượng Q trong dây dẫn
- Điện lượng Q trong dây dẫn
Tương tự bài toán 1 ta có:
Khí t gần tới t0 thì trở thành It tại thời điểm t0
- Từ nhận xét như vậy ta có định nghĩa sau
-GV yêu cầu HS đọc nhận xét
-GV yêu cầu HS đọc Đ/N đạo hàm tại 1 điểm
-GV đưa ra chú ý
-GV yêu cầu HS tính bằng định nghĩa của hàm số
- Tính
- Tính
- Tính
-GV đưa ra yêu cầu HS đưa ra quy tắc tính đạo hàm theo Đ/N
-GV yêu cầu HS thự hiên VD1.
Tính đạo hàm tại điểm
- GV yêu cầu HS đọc ĐL1 SGK
-GV nêu chú ý
HS: Lắng nghe và ghi chép
- HS đọc nhận xét SGK
- HS đọc Đ/N SGK
- HS thực hiện
-
-
-
= -4
-HS thực hiện.
- HS đọc ĐL1
I) Đạo hàm tại một điểm.
1. Các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm.
a) Bài toán tìm vận tốc tức thời.
* Đ/N: Giới hạn hữu hạn nếu có gọi là vận tốc tức thời tại thời điểm t0 của chuyển động.
b) : Bài toán tìm cường độ tức thời
* Đ/N : Giới hạn hữu hạn nếu có gọi là cườn độ tức thời tại thời điểm t0 của dòng điện.
*Nhận xét: Nhiều bài toán vật lý, hoá học,.. đưa đến việc tìm giới hạn dạng trong đó là một hàm số đã cho. Giới hạn trên dẫn tới một khái niệm quan trọng trong toán học đó là khái niệm đạo hàm.
2) Định nghĩa đạo hàm tại một điểm.
a) Đ/N: Cho hàm số xác định trên khoảng (a,b) và .Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm số tai điểm và KH là hoặc ( ) tức là:
=
b) Chú ý
- Đại lượng được gọi là số gia đối số tại .
- Đại lượng
Được gọi là số gia tưong ứng của hàm số
 








Các ý kiến mới nhất