Tìm kiếm Giáo án
Bài 14. Định luật về công

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Kim
Ngày gửi: 10h:15' 26-01-2019
Dung lượng: 553.0 KB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Kim Kim
Ngày gửi: 10h:15' 26-01-2019
Dung lượng: 553.0 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
Ngày chuẩn bị: 2/1/2019
Tuần 20 Bài 14 Tiết 20
ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Phát biểu được định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
2. Kĩ năng: Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
3.Thái độ,phẩm chất :
Thái độ: Nghiêm túc, tập trung, cẩn thận, thấy được vai trò quan trọng của môn lí, yêu thích môn học, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm
4.Năng lực cần hình thành :
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo , năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác , năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực quan sát, năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
*Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề
* Kĩ thuật dạy học: KT động não, KT đặt câu hỏi, KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ
* Đồ dùng dạy học: SHDH; phấn màu,
Với mỗi nhóm: 1 ròng rọc động, 1 lực kế 5N, 1 giá đỡ, 1 thước thẳng ,1 quả nặng
2. Học sinh:
- Học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
- Đồ dùng học tập, sách hướng dẫn học
C. THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Ngày dạy : / 1/ 2019 tiết lớp 8
D. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Hoạt động khởi động
GV yêu cầu HS hoạt động : Quan sát hình trên màn chiếu nêu tên của các máy cơ đơn giản đã học ở lớp 6.
HS trả lời
GV chốt và đặt vấn đề vào bài : Ta đã biết khi sử dụng các máy cơ đơn giản giúp ta thực hiện công việc nhẹ nhàng hơn. Liệu các máy cơ này có giúp ta sử dụng ít công hơn hay không ?
HS nêu lên các dự đoán.
HS 1 : Có
HS 2 : Không
HS 3 : .........
Từ câu trả lời của HS , GV dẫn dắt vào bài
II. Hoạt động hình thành kiến thức
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, giải quyết vấn đề; hợp tác
- Kỹ thuật : Đặt câu hỏi, động não, chia nhóm
- Định hướng phát triển năng lực học sinh : năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu để đi đến định luật về công.
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, giải quyết vấn đề; hợp tác
- Kỹ thuật : Đặt câu hỏi, động não, chia nhóm
- Định hướng phát triển năng lực học sinh : năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán .
GV cho Hs quan sát H14.1 a; b
? Hãy nêu tên các dụng cụ thí nghiệm?
Cá nhân HS trả lời: 1 ròng rọc động, 1 lực kế 5N, 1 giá đỡ, 1 thước thẳng ,1 quả nặng
? Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm?
Cá nhân HS trả lời: Móc lực kế vào quả nặng G rồi kéo từ từ theo phương thẳng đứng ( sao cho số chỉ của lực kế không thay đổi) lên một đoạn s1. Lực nâng F1 của tay có độ lớn bằng trọng lượng P của quả nặng.Đọc số chỉ của lực kế (F1) và độ dài quãng đường đi được (s1) rồi ghi kết quả vào Bảng 14.1.
Dùng ròng rọc động để kéo quả nặng G lên một đoạn s1 một cách từ từ sao cho số chỉ của lực kế không đổi. Lực nâng của tay bằng số chỉ của lực kế. Đọc số chỉ của lực kế (F2) và độ dài quãng đường đi được (s2) rồi ghi vào Bảng 14.1
GV phát học tập
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm trong 5 phút.
ghi kết quả vào bảng.
VS
GV lưu ý HS Đổi đơn vị cm -> m.
? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống => kết luận.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung định luật về công.
Yêu cầu 2 Hs đọc
GV:Kết luận trên không những chỉ đúng cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác. Do đó ta có kết luận tổng quát sau đây
Tuần 20 Bài 14 Tiết 20
ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Phát biểu được định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
2. Kĩ năng: Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
3.Thái độ,phẩm chất :
Thái độ: Nghiêm túc, tập trung, cẩn thận, thấy được vai trò quan trọng của môn lí, yêu thích môn học, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm
4.Năng lực cần hình thành :
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo , năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác , năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực quan sát, năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
*Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề
* Kĩ thuật dạy học: KT động não, KT đặt câu hỏi, KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ
* Đồ dùng dạy học: SHDH; phấn màu,
Với mỗi nhóm: 1 ròng rọc động, 1 lực kế 5N, 1 giá đỡ, 1 thước thẳng ,1 quả nặng
2. Học sinh:
- Học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
- Đồ dùng học tập, sách hướng dẫn học
C. THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Ngày dạy : / 1/ 2019 tiết lớp 8
D. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Hoạt động khởi động
GV yêu cầu HS hoạt động : Quan sát hình trên màn chiếu nêu tên của các máy cơ đơn giản đã học ở lớp 6.
HS trả lời
GV chốt và đặt vấn đề vào bài : Ta đã biết khi sử dụng các máy cơ đơn giản giúp ta thực hiện công việc nhẹ nhàng hơn. Liệu các máy cơ này có giúp ta sử dụng ít công hơn hay không ?
HS nêu lên các dự đoán.
HS 1 : Có
HS 2 : Không
HS 3 : .........
Từ câu trả lời của HS , GV dẫn dắt vào bài
II. Hoạt động hình thành kiến thức
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, giải quyết vấn đề; hợp tác
- Kỹ thuật : Đặt câu hỏi, động não, chia nhóm
- Định hướng phát triển năng lực học sinh : năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu để đi đến định luật về công.
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, giải quyết vấn đề; hợp tác
- Kỹ thuật : Đặt câu hỏi, động não, chia nhóm
- Định hướng phát triển năng lực học sinh : năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán .
GV cho Hs quan sát H14.1 a; b
? Hãy nêu tên các dụng cụ thí nghiệm?
Cá nhân HS trả lời: 1 ròng rọc động, 1 lực kế 5N, 1 giá đỡ, 1 thước thẳng ,1 quả nặng
? Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm?
Cá nhân HS trả lời: Móc lực kế vào quả nặng G rồi kéo từ từ theo phương thẳng đứng ( sao cho số chỉ của lực kế không thay đổi) lên một đoạn s1. Lực nâng F1 của tay có độ lớn bằng trọng lượng P của quả nặng.Đọc số chỉ của lực kế (F1) và độ dài quãng đường đi được (s1) rồi ghi kết quả vào Bảng 14.1.
Dùng ròng rọc động để kéo quả nặng G lên một đoạn s1 một cách từ từ sao cho số chỉ của lực kế không đổi. Lực nâng của tay bằng số chỉ của lực kế. Đọc số chỉ của lực kế (F2) và độ dài quãng đường đi được (s2) rồi ghi vào Bảng 14.1
GV phát học tập
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm trong 5 phút.
ghi kết quả vào bảng.
VS
GV lưu ý HS Đổi đơn vị cm -> m.
? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống => kết luận.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung định luật về công.
Yêu cầu 2 Hs đọc
GV:Kết luận trên không những chỉ đúng cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác. Do đó ta có kết luận tổng quát sau đây
 








Các ý kiến mới nhất