Tìm kiếm Giáo án
Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Anh
Ngày gửi: 20h:54' 26-10-2023
Dung lượng: 17.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Anh
Ngày gửi: 20h:54' 26-10-2023
Dung lượng: 17.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
1. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây.
I1/I2= U1/U2
2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một
đường thẳng đi qua gốc toạ độ
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
1. Điện trở dây dẫn
Công thức:
Đơn vị: Ôm (Ω)
Chú ý:- Điện trở không đổi với một dây dẫn.
- Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn
đó.
- Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào bản thân dây dẫn.
2. Định luật Ôm
- Nội dung: Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây.
- Biểu thức:
Trong đó:
I là cường độ dòng điện (A)
U là hiệu điện thế (V)
R là điện trở (Ω)
Chú ý:
U=I.R
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
1. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây.
I1/I2= U1/U2
2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một
đường thẳng đi qua gốc toạ độ
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
1. Điện trở dây dẫn
Công thức:
Đơn vị: Ôm (Ω)
Chú ý:- Điện trở không đổi với một dây dẫn.
- Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn
đó.
- Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào bản thân dây dẫn.
2. Định luật Ôm
- Nội dung: Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây.
- Biểu thức:
Trong đó:
I là cường độ dòng điện (A)
U là hiệu điện thế (V)
R là điện trở (Ω)
Chú ý:
U=I.R
 








Các ý kiến mới nhất