Tìm kiếm Giáo án
Bài 27. Điều chế khí oxi - Phản ứng phân huỷ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 19h:55' 20-05-2017
Dung lượng: 87.5 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 19h:55' 20-05-2017
Dung lượng: 87.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Tiết 41
Tuần dạy: ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI -
Ngày dạy: 02/02/2017 PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
1. Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS :
Hoạt động 3: Phản ứng phân hủy là gì ? Dẫn ra được thí dụ minh họa.
HS hiểu
động 1,2: Phương pháp điều chế, cách thu khí oxi trong PTN và cách sản xuất trong công nghiệp
1.2.Kĩ năng:
HS hiện được:
động 1,2:
Viết được PTHH điều chế khí oxi từ KClO3, KMnO4
Tính thể tích khí oxi ở đktc được điều chế từ PTN và CN
động 3:
Nhận biết một số phản ứng cụ thể là PƯ phân .
1.3.Thái độ:
quen: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát
Tính cách : tin
2. Nội dung học tập:
Cách điều chế oxi trong PTN và trong công nghiệp.
ứng phân hủy
3.Chuẩn bị:
3.1- GV: Hóa chất: KMnO4; KClO3; MnO2
Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh đựng nước, diêm, muỗng lấy hóa chất, kẹp ống nghiệm, giá sắt, que đóm
3.2- HSø: Các nhóm thí nghiệm điều chế oxi từ KMnO4
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện (1 phút)
8a1:..................................................
8a2:..................................................
4.2. Kiểm tra bài miệng:5p
Oxit là gì? Có loại?Gọi tên và phân loại các oxit sau:SO3, N2O5, Fe2O3, CuO(8đ)
Trong PTN người ta dùng hóa chất gì để điều chế oxi?(2đ)
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi. ()
Có hai loại oxit:
+ Oxit bazơ ()
+ Oxit axit ()
Oxit axit: SO3: lưu huỳnh đioxit()
N2O5: đinitơ pentaoxit ()
Oxit bazơ: Fe2O3: sắt (III) oxit()
CuO: đồng(II) oxit ()
Trong phòng thí nghiệm người ta dùng hóa chất KClO3 và KMnO4 để điều chế khí oxi (2đ)
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG THÀY TRÒ
NỘI DUNG BÀI DẠY
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxi trong PTN (15p)
(-Gv: Đặt vấn đề ( như sgk )
(Những chất nào có thể được dùng làm nguyên liệu điều chế oxi trong PTN?
+HS nhóm trao đổi và phát biểu
(Hãy kể những chất mà thành phần có oxi?
+HS: cho ví dụ các chất lên bảng: KClO3; KMnO4; H2O…
-(GV: Cho hS quan sát mẫu các chất KMnO4; KClO3 đựng trong lọ và giới thiệu chỉ có 2 chất nêu trên giàu oxi và dễ bị nhiệy phân hủy nên chọn 2 chất này làm nguyên liệu điều chế oxi trong PTN
Hướng dẫn và yêu cầu HS nhóm làm thí nghiệm điều chế khí oxi bằng cách đun nóng KMnO4 trong ống nghiệm và thử khí bay ra bằng que đóm có than hồng
HS nhóm làm TN theo hướng dẫn. Nhận xét hiện tượng và giải thích. HS nhóm phát biểu
-(GV: Yêu cầu HS đọc sgk ( 1. 1b )
-(GV: thông báo thêm: Thí nghiệm biểu diễn đun nóng KClO3 trong ống nghiệm sau đó thêm MnO2 và đun nóng MnO2 đóng vai trò làm chất xúc tác thúc đẩy quá trình phản ứng xảy ra nhanh hơn
-(GV: Hướng dẫn HS thu khí oxi theo 2 cách:
Cho oxi đẩy không khí
Cho oxi đẩy nước
? Vì sao thu khí oxi cách đẩy nước và đẩy không khí?
HS Đẩy nước : oxi ít tan trong nước
Đẩy không khí : nặng hơn không khí
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách Sản xuất oxi trong công nghiệp (5p)
(GV: Có thể điều chế oxi trong công nghiệp theo cách như PTN không?
Hãy xem xét về nguyên liệu, giá thành thiết bị.
+HS nhóm thảo luận và phát biểu
(Trong thiên nhiên chất nào có rất nhiều ở quanh ta có thể làm nguyên liệu cung cấp oxi?
+HS: nhóm thảo luận, phát biểu
-(GV: Không khí vá nước là nguồn nhiên liệu vô tận để sản xuất oxi trong công nghiệp
+Yêu cầu HS đọc sgk ( phần II )
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về PƯPH (10p)
-Sử dụng bảng viết sẳn ( như sgk phần III ) và yêu cầu HS
Tuần dạy: ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI -
Ngày dạy: 02/02/2017 PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
1. Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS :
Hoạt động 3: Phản ứng phân hủy là gì ? Dẫn ra được thí dụ minh họa.
HS hiểu
động 1,2: Phương pháp điều chế, cách thu khí oxi trong PTN và cách sản xuất trong công nghiệp
1.2.Kĩ năng:
HS hiện được:
động 1,2:
Viết được PTHH điều chế khí oxi từ KClO3, KMnO4
Tính thể tích khí oxi ở đktc được điều chế từ PTN và CN
động 3:
Nhận biết một số phản ứng cụ thể là PƯ phân .
1.3.Thái độ:
quen: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát
Tính cách : tin
2. Nội dung học tập:
Cách điều chế oxi trong PTN và trong công nghiệp.
ứng phân hủy
3.Chuẩn bị:
3.1- GV: Hóa chất: KMnO4; KClO3; MnO2
Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh đựng nước, diêm, muỗng lấy hóa chất, kẹp ống nghiệm, giá sắt, que đóm
3.2- HSø: Các nhóm thí nghiệm điều chế oxi từ KMnO4
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện (1 phút)
8a1:..................................................
8a2:..................................................
4.2. Kiểm tra bài miệng:5p
Oxit là gì? Có loại?Gọi tên và phân loại các oxit sau:SO3, N2O5, Fe2O3, CuO(8đ)
Trong PTN người ta dùng hóa chất gì để điều chế oxi?(2đ)
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi. ()
Có hai loại oxit:
+ Oxit bazơ ()
+ Oxit axit ()
Oxit axit: SO3: lưu huỳnh đioxit()
N2O5: đinitơ pentaoxit ()
Oxit bazơ: Fe2O3: sắt (III) oxit()
CuO: đồng(II) oxit ()
Trong phòng thí nghiệm người ta dùng hóa chất KClO3 và KMnO4 để điều chế khí oxi (2đ)
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG THÀY TRÒ
NỘI DUNG BÀI DẠY
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxi trong PTN (15p)
(-Gv: Đặt vấn đề ( như sgk )
(Những chất nào có thể được dùng làm nguyên liệu điều chế oxi trong PTN?
+HS nhóm trao đổi và phát biểu
(Hãy kể những chất mà thành phần có oxi?
+HS: cho ví dụ các chất lên bảng: KClO3; KMnO4; H2O…
-(GV: Cho hS quan sát mẫu các chất KMnO4; KClO3 đựng trong lọ và giới thiệu chỉ có 2 chất nêu trên giàu oxi và dễ bị nhiệy phân hủy nên chọn 2 chất này làm nguyên liệu điều chế oxi trong PTN
Hướng dẫn và yêu cầu HS nhóm làm thí nghiệm điều chế khí oxi bằng cách đun nóng KMnO4 trong ống nghiệm và thử khí bay ra bằng que đóm có than hồng
HS nhóm làm TN theo hướng dẫn. Nhận xét hiện tượng và giải thích. HS nhóm phát biểu
-(GV: Yêu cầu HS đọc sgk ( 1. 1b )
-(GV: thông báo thêm: Thí nghiệm biểu diễn đun nóng KClO3 trong ống nghiệm sau đó thêm MnO2 và đun nóng MnO2 đóng vai trò làm chất xúc tác thúc đẩy quá trình phản ứng xảy ra nhanh hơn
-(GV: Hướng dẫn HS thu khí oxi theo 2 cách:
Cho oxi đẩy không khí
Cho oxi đẩy nước
? Vì sao thu khí oxi cách đẩy nước và đẩy không khí?
HS Đẩy nước : oxi ít tan trong nước
Đẩy không khí : nặng hơn không khí
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách Sản xuất oxi trong công nghiệp (5p)
(GV: Có thể điều chế oxi trong công nghiệp theo cách như PTN không?
Hãy xem xét về nguyên liệu, giá thành thiết bị.
+HS nhóm thảo luận và phát biểu
(Trong thiên nhiên chất nào có rất nhiều ở quanh ta có thể làm nguyên liệu cung cấp oxi?
+HS: nhóm thảo luận, phát biểu
-(GV: Không khí vá nước là nguồn nhiên liệu vô tận để sản xuất oxi trong công nghiệp
+Yêu cầu HS đọc sgk ( phần II )
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về PƯPH (10p)
-Sử dụng bảng viết sẳn ( như sgk phần III ) và yêu cầu HS
 









Các ý kiến mới nhất