Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

DIA LY 12 BAI 10 NH 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:43' 10-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

Bài 10 - Tiết 23,24,25,26,27
Tuần: 12,13,14

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM
NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Khái quát được vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xây dựng nông thôn mới. 
- Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nông nghiệp nước ta.
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và sự phát triển, phân bố nông
nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
- Nêu được xu hướng phát triển trong nông nghiệp nước ta.
- Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp thông qua bản đồ, bảng số
liệu, tư liệu,...
- Trình bày được vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng.
- Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thuỷ sản.
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu, tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá
nhân/nhóm.
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao
tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, bản đồ…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Sử dụng được bản đồ để xác định được
sự phân bố một số sản phẩm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: biết và giải thích được điều kiện, hiện
trạng phát triển và phân bố một số sản phẩm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, …
> Biết đọc và sử dụng bản đồ.
> Biết thực hiện được một số tính toán đơn giản (sản lượng, năng suất, diện tích, bình
quân lương thực…); biết nhận xét, phân tích được bảng số liệu thống kê; vẽ biểu đồ;
> Nhận xét và giải thích biểu đồ; sử dụng mô hình, tranh ảnh…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin
cậy về ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến
thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản nước ta.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng, tự hào về quá trình phát triển
nền kinh tế nước ta.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp
khác nhau.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:

Tiết

Ngày dạy

Lớp

Sĩ số

Ghi chú

2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS, từ đó dẫn dắt, giới thiệu vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời các câu
hỏi trong trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trình chiếu và cho HS chơi “Chung sức”, HS theo dõi
và trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi, có 10 giây suy ngẫm để trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
Mở đầu: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là nhóm ngành có vai trò quan trọng trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới ở nước ta. Vậy nhóm
ngành này có những thế mạnh và hạn chế gì? Tình hình phát triển và phân bố của nhóm
ngành này ra sao?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
a) Mục tiêu: HS khái quát được vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nông thôn mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

* Câu hỏi: Trình bày vai trò của của nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản đối với công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới ở nước ta.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. VAI TRÒ CỦA NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN 
- Là cơ sở để thực hiện quá trình CNH, HĐH đất nước:
+ Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
+ Thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ.
+ Góp phần khai thác hợp lí hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm.
+ Tạo ra nông sản hàng hóa. 
- Đối với xây dựng nông thôn mới:
+ Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
+ Làm thay đổi bộ mặt nông thôn và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. 
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 02 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp
a) Mục tiêu: HS phân tích được thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu.
* Nhóm 1, 3: Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 
Điều kiện
Đặc điểm
Thế mạnh
Hạn chế
Địa hình và
đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
* Nhóm 2, 4: Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện
Đặc điểm
Thế mạnh
Hạn chế
Dân cư và lao động
Cơ sở vật chất
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

Khoa học - công nghệ
Chính sách
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. NÔNG NGHIỆP 
1. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp 
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 
Điều
Đặc điểm
Thế mạnh
kiện
- Đồng bằng:
Quy hoạch vùng
+ Chiếm khoảng 1/4 DT. chuyên canh lương
+ Đất phù sa màu mỡ.
thực, thực phẩm.
+ Đồng bằng ven biển có
đất phù sa và đất pha cát.
Địa
- Đồi núi:
Hình thành các
hình và
+ Chiếm khoảng 3/4 DT. vùng trồng cây CN,
đất
+ Chủ yếu là đồi núi thấp, cây ăn quả và chăn
nhiều vùng bề mặt rộng, khá nuôi gia súc tập
bằng phẳng.
trung.
+ Đất fe-ra-lit, đất đồng
cỏ.
Mang tính chất nhiệt đới
Phát triển nền NN
ẩm gió mùa, phân hóa đa nhiệt đới, đa dạng về
Khí dạng.
sản phẩm.
hậu

Hạn chế
Ngập úng, nhiễm
mặn, thoái hóa đất 
khó khăn cho NN.
- Địa hình dốc, cắt
xẻ khó canh tác.
- Đất dễ bị xói
mòn, rửa trôi…

- Thiên tai: bão lũ,
hạn hán,…
- Dễ bùng phát
dịch bệnh.
- SX NN bấp
bênh…
Mạng lưới sông ngòi dày
Cung cấp nước
Chế độ nước sông
Nguồ đặc, nhiều hồ, nguồn nước cho SX NN.
phân mùa sâu sắc và
n nước ngầm phong phú.
thất thường  khó
khăn cho NN.
Nhiều giống cây trồng,
- Cung cấp nguồn
Xuất hiện các loài
vật nuôi tốt
gen quý.
ngoại lai có hại cho
Sinh
- Các đồng cỏ NN.
vật
thuận lợi cho việc
chăn nuôi gia súc
như: trâu, bò, dê.
b) Điều kiện kinh tế - xã hội 
Điều
Đặc điểm
Thế mạnh
Hạn chế
kiện
Dân
- Đông dân.
- Thị trường tiêu
Lực lượng lao
cư và
- Nguồn lao động dồi dào, thụ lớn.
động đã qua đào
lao
nhiều kinh nghiệm SX NN,
- Áp dụng tiến bộ tạo còn ít.
động
trình độ ngày càng cao.
KHKT vào SX.
- Nâng cao khả
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

năng cạnh tranh.
Phát triển và phân bố rộng
Nâng cao giá trị và
Chưa thật đáp

khắp.
khả năng cạnh tranh.
ứng được yêu cầu;
sở vật
nhiều công trình bị
chất
xuống cấp.
Hiện đại, phát triển và
Giúp hoạt động SX
Liên kết trong
Khoa
ứng dụng rộng rãi.
NN thuận lợi hơn, tạo SX, chế biến, tiêu
học ra giá trị và chất lượng thụ, ứng dụng công
công
sản phẩm tốt hơn.
nghệ cao còn hạn
nghệ
chế.
- Chính sách, môi trường,
- Hỗ trợ phát triển
- Chịu sức ép
thể chế thuận lợi.
và đầu tư vào NN.
cạnh tranh.
Chín
- Tham gia nhiều hiệp
- Mở rộng XK nông
- Thị trường TG
h sách
định thương mại tự do sản.
có nhiều biến
(AFTA, EVFTA, CPTPP,...)
động.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức
của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
a) Mục tiêu: HS trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của nước ta.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2. Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 

Việc phát huy các thế mạnh, áp dụng quy trình canh tác tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao, cơ
giới hóa trong sản xuất và thu hoạch, phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá trị đã dẫn tới sự
chuyển dịch trong cơ cấu ngành và hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở nước ta. 

Nội dung
Biểu hiện
Cơ cấu giá trị
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và
sản xuất nông dịch vụ nông nghiệp.
nghiệp

GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

- Tăng tỉ trọng giá trị sản xuất của các cây trồng có lợi thế so sánh
và nhu cầu của thị trường (cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, lúa
Trong ngành
gạo chất lượng cao).
trồng trọt
- Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây
dược liệu, cây cảnh, nấm,...
- Tăng tỉ trọng các ngành có tiềm năng và thị trường lớn như thịt
Trong ngành
gia cầm, trứng, sữa.
chăn nuôi
- Duy trì tỉ trọng ngành chăn nuôi lợn và gia súc lớn.
- Phát triển nhanh hình thức theo hướng hàng hóa.
- Mở rộng và phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Hình thức tổ tập trung, vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn, áp dụng tiêu chuẩn
chức sản xuất kĩ thuật sản xuất bền vững (VietGAP, GlobalGAP,...).
nông nghiệp
- Nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp mới được hình thành
(nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ
cao,...).
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 02 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố của nông nghiệp
a) Mục tiêu: HS phân tích được tình hình phát triển và phân bố (trồng trọt, chăn nuôi).
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu.

Bảng 10.1. Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta
giai đoạn 2010 - 2024
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

Chỉ tiêu
2010
2020
2021
2021
Diện tích gieo trồng (triệu ha)
7,5
7,3
7,2
7,1
Sản lượng (triệu tấn)
40,0
42,7
43,9
43,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2024)
Bảng 10.2. Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả của nước ta
giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn ha) 
Năm
STT
2010
2015
2020
2021
Diện tích
Cây công nghiệp
2 808,1 2 831,3
2 643,6
2 630,8
- Cây công nghiệp hàng năm
797,6
676,8
457,8
425,9
1
- Cây công nghiệp lâu năm
2 010,5 2 154,5
2 185,8
2 204,9
2
Cây ăn quả
779,7
824,4
1 135,2
1 171,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)
Bảng 10.3. Số lượng gia súc, gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: triệu con) 
Vật nuôi
Trâu

Lợn
Gia cầm
Năm
2010
2,9
5,9
27,3
301,9
2015
2,6
5,7
28,9
369,5
2021
2,3
6,4
23,1
524,1
2024
2,0
6,2
26,5
584,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
* Nhóm 1, 3: Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt
Tình hình chung
Hoạt động
Tình hình phát triển và phân bố
Sản xuất cây lương thực
Sản xuất cây rau đậu
Sản xuất cây công nghiệp
và cây ăn quả

* Cây công nghiệp:
* Cây ăn quả:

* Nhóm 2, 4: Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Tình hình phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi
* Tình hình chung
Hoạt động
Tình hình phát triển và phân bố
Chăn nuôi lợn và gia cầm
Chăn nuôi trâu, bò
Chăn nuôi dê, cừu
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

3. Tình hình phát triển và phân bố của nông nghiệp 
3.1. Ngành trồng trọt 
- Là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp: chiếm 60,8% giá trị
* Tình
sản xuất nông nghiệp của cả nước (2021). 
hình chung
- Cơ cấu khá đa dạng bao gồm: cây hàng năm; cây lâu năm, cây
ăn quả và một số cây trồng khác…
Hoạt động
Tình hình phát triển và phân bố
- Cây trồng chính: lúa chiếm 88,8% diện tích cây lương thực có
hạt ở nước ta (2021).
a) Sản xuất
- Diện tích lúa có xu hướng giảm.
cây lương
- Năng suất, sản lượng, chất lượng ngày càng tăng.
thực
- Là nước XK lúa gạo hàng đầu TG.
- Phân bố: ĐBSCL (là vùng SX lúa và XK gạo trọng điểm của cả
nước), ĐBSH…
- Diện tích tăng nhanh: từ 970,4 nghìn ha (2010) lên 1 127,4
nghìn ha (2021)
- Phân bố:
b) Sản xuất
+ Rộng khắp ở các địa phương.
cây rau đậu
+ Tỉnh có diện tích và sản lượng lớn là: Hà Nội, Hải Phòng,
Thanh Hoá, Nghệ An, Đồng Tháp, Lâm Đồng,... Trong đó, Lâm
Đồng là tỉnh trồng rau lớn nhất cả nước.
* Cây công nghiệp:
- Chủ yếu: cây CN nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu,...) và một số
cây có nguồn gốc cận nhiệt (chè, hồi, quế,...).
- Cây lâu năm:
+ Chiếm hơn 80% tổng diện tích cây CN của cả nước (2021).
+ Sản phẩm XK hàng đầu thế giới: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu,
chè,...
+ Đã hình thành một số vùng chuyên canh cây CN lâu năm.
c) Sản xuất
+ Phân bố: ĐNB, Nam Trung Bộ, TD&MNPB…
cây công
- Cây hàng năm:
nghiệp và cây
+ Chủ yếu: mía, lạc, đậu tương.
ăn quả
+ Cây trồng khác (đay, cói, dâu tằm, thuốc lá): diện tích không
đáng kể, xu hướng ngày càng thu hẹp dần.
+ Phân bố: ĐBSCL, ĐBSH, BTB, Nam Trung Bộ,…
* Cây ăn quả:
- Gần đây phát triển khá mạnh.
- Cây ăn quả chính: chuối, xoài, vải, chôm chôm, nhãn, cam,
quýt, bưởi,...
- Phân bố: ĐBSCL, TD&MNpB, ĐNB…
3.2. Ngành chăn nuôi 
* Tình
- Đang từng bước trở thành ngành sản xuất quan trọng.
hình chung
- Chiếm 34,7% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (2021).
- Các vật nuôi chủ yếu: trâu, bò, lợn, dê và gia cầm (gà, vịt,...).
- Hình thức: chăn nuôi trang trại ngày càng được chú trọng.
- Công nghệ về chế biến, giống, thức ăn, thuốc thú y,... được đầu

GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

Hoạt
động
a) Chăn
nuôi lợn và
gia cầm

b) Chăn
nuôi trâu,


tư. 
Tình hình phát triển và phân bố
Vật
nuôi
Lợn
Gia
cầm

Trâu



c) Chăn
nuôi dê, cừu

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

Dê,
cừu

Số lượng

Phân bố

> 23 triệu con, chiếm
khoảng 60 - 70% tổng sản
lượng thịt các loại (2021).

ĐBSH, ĐBSCL…

> 500 triệu con (2021).

ĐBSH, ĐBSCL…

TD&MNPB (chiếm trên
1/2 cả nước).
Có xu hướng giảm, có
BTB (Nghệ An có số lượng
2,3 triệu con (2021).
trâu nhiều nhất cả nước - hơn
268 nghìn con (2021), Nam
Trung Bộ…
- Có xu hướng tăng
BTB, TD&MNPB, Nam
nhanh (bò thịt, bò sữa), có
Trung Bộ, ĐNB.
hơn 6 triệu con (2021).
- Gần đây tăng nhanh:
từ khoảng 1 triệu con
- Dê: TD&MNPB, BTB,
(2010) lên hơn 3 triệu con Nam Trung Bộ.
(2021).
- Cừu: Khánh Hoà, Lâm
- Đàn dê là chủ yếu Đồng, Vĩnh Long, TP. Hồ Chí
(chiếm trên 90% tổng đàn Minh,...
dê, cừu).

d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức
của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu xu hướng phát triển nông nghiệp
a) Mục tiêu: HS trình bày được xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi: Nêu các xu hướng phát triển trong nông nghiệp của nước ta.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
4. Xu hướng phát triển 
Xu hướng phát triển chính của nông nghiệp nước ta được xác định như sau: 
- Phát triển NN SX hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao; phát huy tiềm năng, lợi thế của
từng vùng, từng địa phương. 
- Phát triển hiệu quả, bền vững theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh,
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

gắn với đẩy mạnh phát triển CN chế biến, bảo quản sau thu hoạch và phát triển thị trường
nông sản ở cả trong nước và ngoài nước. 
- Phát triển NN gắn với dịch vụ du lịch nông nghiệp, nông thôn. 
- Phát triển NN xanh, hữu cơ, tuần hoàn; ứng phó với biến đổi khí hậu. 
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 02 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp
a) Mục tiêu: HS phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Nh
Điều kiện
Đặc điểm
Thế mạnh
Hạn chế
óm
1,3

Rừng
Khí hậu
Khoa học - công nghệ

2,4

Chính sách
Dân cư - lao động

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
III. LÂM NGHIỆP 
1. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp 
Điều
Đặc điểm
Thế mạnh
Hạn chế
kiện
- Diện tích: 14,7 triệu
ha, tỉ lệ che phủ rừng
khoảng 42% (2021).
Thuận lợi phát
- Chất lượng rừng
- Có nhiều loại gỗ quý
triển hoạt động khai bị suy giảm.
nhiệt đới (lim, sến, táu, gụ,
Rừng
thác và chế biến lâm
- Rừng tập trung ở
cẩm lai, trắc, nghiến,...).
sản với cơ cấu đa những vùng khó khai
- Có nhiều lâm sản có
dạng
thác và quản lý.
giá trị: dược liệu, các loài
cây cho nhựa và tinh dầu,...
nhiều loại chim, thú quý.
Khí
Nhiệt đới ẩm, gió mùa
Trồng, tái sinh các
Sự phân mùa mưa,
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

hậu

với nền nhiệt độ cao, độ ẩm
dồi dào

Khoa
học Được hoàn thiện, triển
công
khai và áp dụng rộng rãi.
nghệ
Chín
h sách

Ngày càng hoàn thiện,
kịp thời.

Dân
cư - lao
động

- Có nhiều kinh nghiệm.
- Nhu cầu sản phẩm lâm
nghiệp ngày càng lớn.

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

khô sâu sắc và
BĐKH tiềm ẩn nguy
HST rừng.
cơ cháy rừng, suy
giảm tài nguyên
rừng.
CN chế biến còn
Nâng cao hiệu quả hạn chế nên giá trị
lâm nghiệp
sản phẩm lâm nghiệp
còn thấp.
Bảo tồn nhiều HST
Việc quản lý, xử
rừng tự nhiên và phát
lý vi phạm còn gặp
triển các ngành dịch
nhiều khó khăn.
vụ từ rừng.
Mở rộng thị trường
Lao động đã qua
tiêu thụ và nâng cao
đào tạo, có trình độ
hiệu quả ngành lâm
cao còn chưa nhiều.
nghiệp.

EM CÓ BIẾT?
Việc chính thức đóng cửa rừng tự nhiên của nước ta được thực hiện từ năm 2017 theo Chỉ
thị số 13- CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác quản lí, bảo vệ và phát triển rừng; với nội dung cụ thể là:
“Dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên trên phạm vi cả nước; nâng cao hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường đối với rừng sản xuất; ngăn chặn kịp thời, hiệu quả tình trạng suy thoái
rừng”. 
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức
của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.7. Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp
a) Mục tiêu: HS trình bày được tình hình phát triển, phân bố lâm nghiệp
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu.
Bảng 10.4. Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác của nước ta
giai đoạn 2010 - 2024
ST
Năm
2024
2010
2015
2021
T
Chỉ tiêu
14,8
Tổng diện tích rừng (triệu ha)
13,4
14,1
14,7
10,1
1
- Diện tích rừng tự nhiên
10,3
10,2
10,1
4,7
- Diện tích rừng trồng
3,1
3,9
4,6
3
42,0
2
Sản lượng gỗ khai thác (triệu m )
4,0
11,4
18,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

Nhó
m

KHBD Địa lí 12 – HK1 – Cơ bản

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Hoạt động
Tình hình phát triển và phân
bố

1,3

Lâm sinh

2,4

Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2. Tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp 

Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng); khai
thác, chế biến gỗ và lâm sản. 

Hoạt
động

Tình hình phát triển và phân bố

- Trồng rừng:
+ Tăng liên tục, mỗi n
 
Gửi ý kiến