Tìm kiếm Giáo án
Bài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Thanh Phuong
Ngày gửi: 19h:52' 07-04-2014
Dung lượng: 15.6 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lam Thanh Phuong
Ngày gửi: 19h:52' 07-04-2014
Dung lượng: 15.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đoàn Vinh Hiển)
Tuần : 32 Ngày soạn:…………………
Tiết : 50 Ngày dạy:………………….
ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
Bài 41: ĐỊA LÍ TỈNH (THÀNH PHỐ)
1/ Mục tiêu bài học
a/ Kiến thức
- Bổ sung và năng cao về kiến thức địa lí tự nhiên, kinh tế, dân số xã hội ….
- Có các kiến thức về địa lí địa phương nơi mà các em đang sống
b/ Kĩ năng
Phát triển năng lực nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tế , những kết luận rút ra , những đề suất đúng đắn…..
c/ Tư tưởng
Hiểu rõ thực tế địa phương để có ý thức tham gia xây dựng phát huy và bảo vệ quê hương đất nước
2/ Chuẩn bị:
- Bản đồ việt nam
- Bản đồ kiên giang
3/ Tiến trình dạy học
a/ Ổn định :
b/ KTBC
c/ Bài mới
Học tập địa lí địa phương giúp các em có được những kiến thức cơ bản khái quát về thiên nhiên, con người và các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra ở địa phương
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
Bổ sung
6268,2 km2
? KG có diện tích là bao nhiêu ?
? Diện tích này so với tỉnh khác lớn hay nhỏ ? ( chiếm 15,78% dt ĐBSCL ; 1,98% cả nước
? xác định vùng tiếp giáp với KG ở các phía …?
? tọa độ KG?
? nêu ý nghĩa của vị trí đối với sự phát triển kinh tế và xã hội ?
? KG có bao nhiêu huyện thị thành phố ?
? địa hình ?
?
- song cái lớn 75km- 35km bắc đầu từ xã phước bình ( long mĩ – hậu giang )
- sông cái bé 80km bắc đầu từ xã hòa hưng – Giồng riềng )
- sông giang thành 50km – 30 km bắc đầu từ cao nguyên sài mẹt – mỏ két châu đốc – phú mĩ – đổ nước vào phá đông hồ Hà tiên
- sông trẹm là 1 nhánh của sông đốc phần chảy vào KG 20km
*chế độ nước : phụ thuộc vào lũ sông hậu 7,8,9,10,11 ) và bị ảnh hưởng thủy triều
I. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chánh
1. Vị trí và lãnh thổ
* Diện tích : 6348,5 km2, trên 100 hòn đảo lớn nhất có diện tích 619 km2
* Vị trí : KG là tỉnh biên giới phía tây nam của tổ quốc
- B – campuchia ( tỉnh cam pốt ) có đường biên giới chung 54 km
- T – Vịnh thái lan
- Đ – AG,CT, BL, HG
- N – Cà mau
* Tọa độ
- 9°50′11″B 105°07′32″Đ
- 9,836273°B 105,125427°Đ
* Ý nghĩa về vị trí : Là của ngỏ phía T-N của nước ta, có tiềm năng kinh tế lớn có điều kiện thuận lợi để giao lu7ukinh tiềm văn hóa với các nước trong khu vực
2. Sự phân chia hành chính :
- 15 huyện thị thành phố : 1 thành phố RG, 1 thị xã HT, 11 huyện đất liền và 2 huyện đảo.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên :
1. Địa hình:
Rất sinh động : Ngoài phần đồng bằng thấp và bằng phẳng chiếm diện tích lớn, đồi núi trên đất liền và trên 100 hòn đảo ở ngoài khơi
2. khí hậu:
- Mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm ở vĩ độ thấp
- Nằm sát biển nên mang tính chất hải dương
3. Thủy văn:
Mạng lưới song ngòi dày đặt có 4 con sông lớn , có rất nhiều kênh đào
4. Thổ nhưỡng
Đất phù sa ngọt, phèn không mặn, phèn mặn, đất mặn, phù sa cổ, đất đồi núi
5. Tài nguyên sinh vật :
* Rừng :
- Rừng tram, rừng gỗ lớn ( p quốc ,thổ chu )
- Rừng dừa nước,rừng ngập mặn
Diện tích rừng bị thu hẹp …..
* Động vật:
- Thủy hải sản: trên 800 loài tôm cá và hang trăm loài hải sản khác……
- Trên cạn : có rất nhiề loài…..
* Vườn quốc gia: U minh thượng, rừng gỗ lớn ở phú quốc
6. Khoáng sản
- đá vôi ( HT, KL )
- Than bùn ( Uminh , HT,HĐ, )
- phốt phát vôi nguồn gốc sinh vật
- đá hoa cương
- các loại đá khác
- Quặng kim loại
- cát trắng
- đất sét trắng và cao lanh
Tiết : 50 Ngày dạy:………………….
ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
Bài 41: ĐỊA LÍ TỈNH (THÀNH PHỐ)
1/ Mục tiêu bài học
a/ Kiến thức
- Bổ sung và năng cao về kiến thức địa lí tự nhiên, kinh tế, dân số xã hội ….
- Có các kiến thức về địa lí địa phương nơi mà các em đang sống
b/ Kĩ năng
Phát triển năng lực nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tế , những kết luận rút ra , những đề suất đúng đắn…..
c/ Tư tưởng
Hiểu rõ thực tế địa phương để có ý thức tham gia xây dựng phát huy và bảo vệ quê hương đất nước
2/ Chuẩn bị:
- Bản đồ việt nam
- Bản đồ kiên giang
3/ Tiến trình dạy học
a/ Ổn định :
b/ KTBC
c/ Bài mới
Học tập địa lí địa phương giúp các em có được những kiến thức cơ bản khái quát về thiên nhiên, con người và các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra ở địa phương
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
Bổ sung
6268,2 km2
? KG có diện tích là bao nhiêu ?
? Diện tích này so với tỉnh khác lớn hay nhỏ ? ( chiếm 15,78% dt ĐBSCL ; 1,98% cả nước
? xác định vùng tiếp giáp với KG ở các phía …?
? tọa độ KG?
? nêu ý nghĩa của vị trí đối với sự phát triển kinh tế và xã hội ?
? KG có bao nhiêu huyện thị thành phố ?
? địa hình ?
?
- song cái lớn 75km- 35km bắc đầu từ xã phước bình ( long mĩ – hậu giang )
- sông cái bé 80km bắc đầu từ xã hòa hưng – Giồng riềng )
- sông giang thành 50km – 30 km bắc đầu từ cao nguyên sài mẹt – mỏ két châu đốc – phú mĩ – đổ nước vào phá đông hồ Hà tiên
- sông trẹm là 1 nhánh của sông đốc phần chảy vào KG 20km
*chế độ nước : phụ thuộc vào lũ sông hậu 7,8,9,10,11 ) và bị ảnh hưởng thủy triều
I. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chánh
1. Vị trí và lãnh thổ
* Diện tích : 6348,5 km2, trên 100 hòn đảo lớn nhất có diện tích 619 km2
* Vị trí : KG là tỉnh biên giới phía tây nam của tổ quốc
- B – campuchia ( tỉnh cam pốt ) có đường biên giới chung 54 km
- T – Vịnh thái lan
- Đ – AG,CT, BL, HG
- N – Cà mau
* Tọa độ
- 9°50′11″B 105°07′32″Đ
- 9,836273°B 105,125427°Đ
* Ý nghĩa về vị trí : Là của ngỏ phía T-N của nước ta, có tiềm năng kinh tế lớn có điều kiện thuận lợi để giao lu7ukinh tiềm văn hóa với các nước trong khu vực
2. Sự phân chia hành chính :
- 15 huyện thị thành phố : 1 thành phố RG, 1 thị xã HT, 11 huyện đất liền và 2 huyện đảo.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên :
1. Địa hình:
Rất sinh động : Ngoài phần đồng bằng thấp và bằng phẳng chiếm diện tích lớn, đồi núi trên đất liền và trên 100 hòn đảo ở ngoài khơi
2. khí hậu:
- Mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm ở vĩ độ thấp
- Nằm sát biển nên mang tính chất hải dương
3. Thủy văn:
Mạng lưới song ngòi dày đặt có 4 con sông lớn , có rất nhiều kênh đào
4. Thổ nhưỡng
Đất phù sa ngọt, phèn không mặn, phèn mặn, đất mặn, phù sa cổ, đất đồi núi
5. Tài nguyên sinh vật :
* Rừng :
- Rừng tram, rừng gỗ lớn ( p quốc ,thổ chu )
- Rừng dừa nước,rừng ngập mặn
Diện tích rừng bị thu hẹp …..
* Động vật:
- Thủy hải sản: trên 800 loài tôm cá và hang trăm loài hải sản khác……
- Trên cạn : có rất nhiề loài…..
* Vườn quốc gia: U minh thượng, rừng gỗ lớn ở phú quốc
6. Khoáng sản
- đá vôi ( HT, KL )
- Than bùn ( Uminh , HT,HĐ, )
- phốt phát vôi nguồn gốc sinh vật
- đá hoa cương
- các loại đá khác
- Quặng kim loại
- cát trắng
- đất sét trắng và cao lanh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất