Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

dia li 9 học sinh gioi

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị diệu lan
Ngày gửi: 10h:01' 14-10-2020
Dung lượng: 675.5 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÍ 8: ĐỊA LÍ CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN VIỆT NAM

I/VỊ TRÍ, GIỚI HẠN VÀ HÌNH DẠNG CỦA LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- Tọa độ địa lí: Bảng 23.2
- Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.
- Từ Bắc vào Nam kéo dài 15 vĩ tuyến (vĩ độ) và từ Tây sang Đông kéo dài 7 kinh tuyến (kinh độ),
- Lãnh thổ nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT, diện tích rộng 329.247km2.
b. Phần biển :
- Biển nước ta nằm phía đông lãnh thổ với diện tích 1 triệu km2, mở rộng ra tới kinh tuyến 117020’Đ.
- Gồm có 2 quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa.
c. Đặc điểm về vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên.
-Vị tí nội chí tuyến.
-Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
-Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các quốc gia Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.
-Vị trí tiếp xúc các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
2. Đặc điểm lãnh thổ.
a. Phần đất liền.
- Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc- nam tới 1650km (khoảng 15o vĩ tuyến), hẹp bề ngang (nơi hẹp nhất là tỉnh Quảng Bình khoảng 50 km). Biên giới giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia khoảng 4550 km (Trung Quốc: 1400km, Lào: 2067 km, Campuchia: 1080 km)
- Đường bờ biển uốn khúc chữ S dài 3260 km.
b. Phần biển Đông:
Biển nước ta mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển.
3. Câu hỏi và bài tập:
Câu 1. Xác định trên H24.1 các đảo, quần đảo, eo biển, các biển trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 2. Trình bày đặc điểm về vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên.
Câu 3. Nêu đặc điểm lãnh thổ Việt Nam phần đất liền.
Câu 4. Vị trí địa lí Việt Nam có ý nghĩa gì nổi bật đối với thiên nhiên nước ta và với các nước trong khu vực Đông Nam Á ?
*Gợi ý:
-Vị trí địa lý nước ta nằm ở nội chí tuyến, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng…
-Nước ta nằm ở vị trí cầu nối đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo, là vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật… giúp cho thiên nhiên nước ta có tính nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên phân hóa đa dạng, phức tạp.

Câu 5. Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta?
*Gợi ý:
Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của phần đất liền, với bờ biển uốn khúc hình chữ S dài trên 3260km đã ảnh hưởng đến:
1/Tự nhiên:
- Góp phần làm cho cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng, sinh động và có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng, các miền tự nhiên.
- Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta.
2/Giao thông vận tải:
- Hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, đường biển , đường hàng không…
- Mặt khác gây trở ngại cho giao thông do lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, sát biển. Các tuyến đường dễ bị chia cắt do thiên tai: bão lụt, sóng biển, nhất là tuyến giao thông Bắc-Nam.
Câu 6. Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
*Gợi ý:
- Thuận lợi:
+ Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành, nghề nhờ có khí hậu gió mùa, có đất liền, có biển…
+ Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới do vị trí trung tâm và cầu nối.
- Khó khăn:
+ Luôn phải phòng chống thiên tai: bão, lụt, sóng biển, cháy rừng,…
+ Bảo vệ lãnh thổ kể cả vùng biển, vùng trời và đảo xa…trước nguy cơ ngoại xâm…
Câu 7. Dựa trên H23.2 và vốn hiểu biến của mình, em hãy cho biết:
- Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?
- Vịnh biển hẹp nhất nước ta là vịnh nào
 
Gửi ý kiến