Địa lí 8 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh
Ngày gửi: 14h:52' 15-12-2024
Dung lượng: 908.9 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh
Ngày gửi: 14h:52' 15-12-2024
Dung lượng: 908.9 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Địa lý 8 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1:VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
-
Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động tim hiểu nội dung bài học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động nhóm, cặp đôi và quá
trình tham gia tích cực vào giờ học trên lớp
Năng lực địa lí:
-
Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm vị trí địa
lí và phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
-
Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng các công cụ địa lí học như: Bản
đồ vị trí Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, tranh ảnh liên nhiên Việt Nam.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc trả lời các câu hỏi
mang tính vận dụng, liên hệ giữa địa phương em và các địa phương khác
3. Phẩm chất
1
-
Yêu nước, có trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
-
Chăm chỉ, tích cực, chủ động trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bản đồ vị trí Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á.
-
Tranh ảnh về các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của nước ta.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS dựa vào vốn hiểu biết về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta,
từ đó GV có thể kết nối những kiến thức HS đã có với nội dung bài mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu hs thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành bảng KWL:
K(Hãy chia sẻ những điều W(Hãy chia sẻ những L(Hãy chia sẻ những điều
em biết về vị trí địa lí và điều em muốn biết về vị em đã học được về vị trí
phạm vi lãnh thổ của trí địa lí và phạm vi lãnh địa lí và phạm vi lãnh thổ
nước ta.)
thổ của nước ta.)
của nước ta.)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
K(Hãy chia sẻ những điều W(Hãy chia sẻ những L(Hãy chia sẻ những điều
em biết về vị trí địa lí và điều em muốn biết về vị em đã học được về vị trí
phạm vi lãnh thổ của trí địa lí và phạm vi lãnh địa lí và phạm vi lãnh thổ
nước ta.)
thổ của nước ta.)
của nước ta.)
- Việt Nam nằm ở châu Á, - Toạ độ và vị trí tiếp giáp
thuộc khu vực Đông Nam của lãnh thổ Việt Nam
Á.
- Phạm vi lãnh thổ Việt
- Viêt Nam giáp với biển Nam
Đông
- Ảnh hưởng của vị trí địa
lí tới tự nhiên và đời sống.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ là
nhân tố góp phần vào việc hình thành các đặc điểm tự nhiên của mỗi quốc gia. Điều
này được thể hiện rất rõ ở nước ta. Vậy vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
có đặc điểm gì? Vị trí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào tới sự hình
thành đặc điểm tự nhiên của Việt Nam, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay – Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vị trí địa lí Việt Nam
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam
3
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân đọc thông tin trong bài, quan sát
hình 1.1 để tìm hiểu nội dung bài học tìm ra những đặc điểm về vị trí địa lí của nước
ta
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đọc thông Việt Nam
tin trong bài, quan sát hình 1.1 để tìm hiểu nội dung 1. Đặc điểm vị trí địa lí
bài học tìm ra những đặc điểm về vị trí địa lí của - Việt Nam nằm trên bán đảo Đông
nước ta
Dương, ở gần trung tâm của khu vực
- GV đưa ra một số yêu cầu để HS thực hiện:
Đông Nam Á, vừa gắn với lục địa Á –
+ Xác định vị trí của Việt Nam trên hình 1.1, Chỉ và Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông và
đọc tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
thông ra Thái Bình Dương.
+ Cho biết phần đất liền của Việt Nam giáp với các - Phần lãnh thổ đất liền nước ta kéo
quốc gia và biển nào.
dài từ vĩ độ 8°34'B đến vĩ độ 23°23'B
+ Xác định các điểm cực và đọc toạ độ địa lí của và từ kinh độ 102°9'Đ đến kinh độ
các điểm cực đó.
109°28'Đ.
+ Kể tên các nước có chung Biển Đông với Việt - Vùng biển nước ta kéo dài tới
Nam. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
khoảng vĩ độ 6°50'B và từ khoảng
kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ
117 °20'Đ trên Biển Đông.
- Vị trí địa lí của nước ta có các đặc
điểm là:
+ Nằm trong vùng nhiệt đới bán cầu
Bắc, trong khu vực hoạt động của gió
mùa châu Á.
4
+ Nằm trên đường di lưu và di cư của
nhiều loài sinh vật trên đất liền và trên
biển.
+ Nằm ở nơi giao nhau của hai vành
đai sinh khoáng lớn là Thái Bình
Dương và Địa Trung Hải.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào thông tin trong bài và quan sát Bản đồ
hành chính Việt Nam, hình 1.1, trao đổi với bạn để
trả lời các nhiệm vụ học tập. Đối với nhiệm vụ xác
định toạ độ địa lí các điểm cực, chỉ dựa vào bản đồ
sẽ khó xác định được chính xác đến độ, phút, giây.
- GV cung cấp thông tin cho HS để từ đó các em
dựa vào các đường kinh vĩ tuyến của bản đồ và tìm
ra các điểm cực của nước ta.
- GV cần lưu ý với HS:
+ Biển Đông là biển chung của nhiều nước: Việt
Nam, Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, In-đônê-xi-a, Phi-lip-pin, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-gapo.
+ Vị trí của một quốc gia được xét trên nhiều khía
cạnh như: vị trí về tự nhiên, vị trí về kinh tế, vị trí về
an ninh quốc phòng, vị trí xã hội
5
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mở rộng:
điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã Lũng Cú
huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
điểm cực Nam nằm ở xã Đất Mũi, huyện
Ngọc Hiển, tỉnh Ca Mau,
điểm cực Đông nằm ở xã Vạn Thạnh, huyện
Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hóa,
điểm cực Tây nằm ở xã Sín Thầu, huyện
Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
https://www.youtube.com/watch?v=sq-KckyNGQw
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phạm vi lãnh thổ Việt Nam
b. Nội dung: GV có thể cho HS làm việc theo cặp để hoàn thành sơ đồ về phạm vi
lãnh thổ Việt Nam
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm phạm vi lãnh thổ Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2: Phạm vi lãnh thổ
6
- GV có thể cho HS làm việc theo cặp để hoàn thành - Vùng đất bao gồm toàn bộ phần đất
sơ đồ về phạm vi lãnh thổ Việt Nam:
liền, các đảo và quần đảo với tổng diện
tích đất của các đơn vị hành chính là
331 344 km2
+ Đường biên giới trên đất liền của
nước ta có chiều dài gần 5.000 km,
tiếp giáp với ba quốc gia là: Trung
Quốc, Lào và Cam-pu-chia.
+ Đường bờ biển của nước ta có chiều
dài 3 260 km, kéo dài từ thành phố
Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến
thành phố Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang),
có dáng cong hình chữ S.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Vùng biển của nước ta thuộc Biển
- HS trong nhóm cần đọc kĩ thông tin, trao đổi để Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2;
hiểu rõ về các bộ phận lãnh thổ nước ta.
trong đó có hai quần đảo lớn, xa bờ là
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Hoàng Sa và Trường Sa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Vùng trời rộng lớn bao trùm lên trên
- GV gọi đại diện nhóm trình bày trên sơ đồ hoặc lãnh thổ, bao gồm không gian trên đất
trình bày dựa vào bản đồ.
liền, mở rộng đến hết ranh giới ngoài
của lãnh hải và không gian trên các
đảo, quần đảo.
Lưu ý: Vùng đất bao gồm đất liền và các đảo, quần
7
đảo; vùng biển của Việt Nam là một phần của Biển
Đông
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
a. Mục tiêu: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn
(4hs/nhóm), đọc thông tin mục III và hoàn thành bảng
c. Sản phẩm học tập: Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm
- GV cho HS làm việc nhóm thảo luận theo kĩ vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
thuật khăn trải bàn (4hs/nhóm), đọc thông tin mục điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
III và hoàn thành bảng sau:
Bảng bên dưới
Ảnh hưởng của vị trí địa lí Biểu hiện
và phạm vi lãnh thổ
Đối với khí hậu
8
Đối với sinh vật
Đối với khoáng sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa. Tập
trung vào câu hỏi đặt ra. Viết vào ô mang số của
bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...).
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng 5 phút.
Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên
chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời.
Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa
tấm khăn trải bàn (giấy A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV lưu ý: HS thường chỉ phân tích ảnh hưởng của
vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với đặc điểm
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Tuy nhiên, yêu cầu
cần đạt của bài học là sự ảnh hưởng của vị trí địa
lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên Việt Nam (phạm vi rộng hơn),
có nghĩa là ảnh hưởng tới tất cả các thành phần tự
nhiên.
- GV đưa ra một số câu hỏi để HS tìm hiểu:
+ Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam nước ta
khác nhau ở điểm nào? Tại sao lại có sự khác nhau
đó?
+ Tìm sự khác biệt về đặc điểm khí hậu giữa vùng
ven biển và hải đảo so với vùng trong đất liền. Tại
9
sao lại có sự khác biệt đó.
- GV phân tích thêm về các ảnh hưởng tiêu cực do
vị trí địa lí mang đến như: thiên tai và biến đổi khí
hậu, vấn đề an ninh quốc phòng,...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện một số nhóm đã hoàn thành để
trình bày kết quả làm việc
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập.
Ảnh hưởng của vị trí Biểu hiện
địa lí và phạm vi lãnh
thổ
Đối với khí hậu
+ Vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu
Bắc, trong khu vực hoạt động của Tín phong và gió mùa châu
Á, tiếp giáp với Biển Đông nên khí hậu thể hiện rõ tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Đặc điểm lãnh thổ kết hợp với hoạt động của các khối khí và
bức chắn địa hình làm cho khí hậu nước ta phân hoá từ bắc vào
nam và từ tây sang đông.
+ Tuy nhiên, vị trí địa lí làm cho nước ta chịu ảnh hưởng nhiều
của thiên tai và biến đổi khí hậu như: bão, lũ lụt, hạn hán, nước
biển dâng,…
Đối với sinh vật
Do vị trí địa lí nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài
10
sinh vật nên có tài nguyên sinh vật rất phong phú, đa dạng.
Ngoài ra, nước ta còn có cả các loài sinh vật cận nhiệt đới và
ôn đới.
Đối với khoáng sản
Do vị trí địa lí nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh
khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có
nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng với nhiều loại như: than,
dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bô-xit, a-pa-tit, đã vôi, sét, cao
lanh.....
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính:
A. Nhiệt đới khô.
B. Nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Cận nhiệt đới khô.
D. Cận nhiệt đới ấm gió mùa.
Câu 2: Nước ta có vị rí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu
vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á nên:
A. Có nhiều tài nguyên khoáng sản.
B. Có khí hậu hai mùa rõ rệt.
C. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
11
D. Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Câu 3: Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ:
A. Lãnh thổ kéo dài từ 8º34'B đến 23º23'B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
B. Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
C. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế
giới.
D. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên đường di lưu của các loài
sinh vật.
Câu 4: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là:
A. Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động
và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới.
B. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới,
thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và
cùng phát triển với các nước.
D. Quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 3: Nước ta có không có chung đường biên giới với ba quốc gia nào?
A. Trung Quốc.
B. Thái Lan.
C. Lào.
D. Cam-pu-chia.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
12
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
B
D
B
B
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Vẽ sơ đồ thể hiện các bộ phận hợp thành lãnh thổ Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
13
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để
hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Tìm hiểu những thuận
lợi của một quốc gia có biển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Địa hình việt Nam.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
14
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
15
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1:VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
-
Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động tim hiểu nội dung bài học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động nhóm, cặp đôi và quá
trình tham gia tích cực vào giờ học trên lớp
Năng lực địa lí:
-
Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm vị trí địa
lí và phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
-
Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng các công cụ địa lí học như: Bản
đồ vị trí Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, tranh ảnh liên nhiên Việt Nam.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc trả lời các câu hỏi
mang tính vận dụng, liên hệ giữa địa phương em và các địa phương khác
3. Phẩm chất
1
-
Yêu nước, có trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
-
Chăm chỉ, tích cực, chủ động trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bản đồ vị trí Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á.
-
Tranh ảnh về các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của nước ta.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS dựa vào vốn hiểu biết về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta,
từ đó GV có thể kết nối những kiến thức HS đã có với nội dung bài mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu hs thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành bảng KWL:
K(Hãy chia sẻ những điều W(Hãy chia sẻ những L(Hãy chia sẻ những điều
em biết về vị trí địa lí và điều em muốn biết về vị em đã học được về vị trí
phạm vi lãnh thổ của trí địa lí và phạm vi lãnh địa lí và phạm vi lãnh thổ
nước ta.)
thổ của nước ta.)
của nước ta.)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
K(Hãy chia sẻ những điều W(Hãy chia sẻ những L(Hãy chia sẻ những điều
em biết về vị trí địa lí và điều em muốn biết về vị em đã học được về vị trí
phạm vi lãnh thổ của trí địa lí và phạm vi lãnh địa lí và phạm vi lãnh thổ
nước ta.)
thổ của nước ta.)
của nước ta.)
- Việt Nam nằm ở châu Á, - Toạ độ và vị trí tiếp giáp
thuộc khu vực Đông Nam của lãnh thổ Việt Nam
Á.
- Phạm vi lãnh thổ Việt
- Viêt Nam giáp với biển Nam
Đông
- Ảnh hưởng của vị trí địa
lí tới tự nhiên và đời sống.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ là
nhân tố góp phần vào việc hình thành các đặc điểm tự nhiên của mỗi quốc gia. Điều
này được thể hiện rất rõ ở nước ta. Vậy vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
có đặc điểm gì? Vị trí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào tới sự hình
thành đặc điểm tự nhiên của Việt Nam, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay – Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vị trí địa lí Việt Nam
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam
3
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân đọc thông tin trong bài, quan sát
hình 1.1 để tìm hiểu nội dung bài học tìm ra những đặc điểm về vị trí địa lí của nước
ta
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đọc thông Việt Nam
tin trong bài, quan sát hình 1.1 để tìm hiểu nội dung 1. Đặc điểm vị trí địa lí
bài học tìm ra những đặc điểm về vị trí địa lí của - Việt Nam nằm trên bán đảo Đông
nước ta
Dương, ở gần trung tâm của khu vực
- GV đưa ra một số yêu cầu để HS thực hiện:
Đông Nam Á, vừa gắn với lục địa Á –
+ Xác định vị trí của Việt Nam trên hình 1.1, Chỉ và Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông và
đọc tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
thông ra Thái Bình Dương.
+ Cho biết phần đất liền của Việt Nam giáp với các - Phần lãnh thổ đất liền nước ta kéo
quốc gia và biển nào.
dài từ vĩ độ 8°34'B đến vĩ độ 23°23'B
+ Xác định các điểm cực và đọc toạ độ địa lí của và từ kinh độ 102°9'Đ đến kinh độ
các điểm cực đó.
109°28'Đ.
+ Kể tên các nước có chung Biển Đông với Việt - Vùng biển nước ta kéo dài tới
Nam. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
khoảng vĩ độ 6°50'B và từ khoảng
kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ
117 °20'Đ trên Biển Đông.
- Vị trí địa lí của nước ta có các đặc
điểm là:
+ Nằm trong vùng nhiệt đới bán cầu
Bắc, trong khu vực hoạt động của gió
mùa châu Á.
4
+ Nằm trên đường di lưu và di cư của
nhiều loài sinh vật trên đất liền và trên
biển.
+ Nằm ở nơi giao nhau của hai vành
đai sinh khoáng lớn là Thái Bình
Dương và Địa Trung Hải.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào thông tin trong bài và quan sát Bản đồ
hành chính Việt Nam, hình 1.1, trao đổi với bạn để
trả lời các nhiệm vụ học tập. Đối với nhiệm vụ xác
định toạ độ địa lí các điểm cực, chỉ dựa vào bản đồ
sẽ khó xác định được chính xác đến độ, phút, giây.
- GV cung cấp thông tin cho HS để từ đó các em
dựa vào các đường kinh vĩ tuyến của bản đồ và tìm
ra các điểm cực của nước ta.
- GV cần lưu ý với HS:
+ Biển Đông là biển chung của nhiều nước: Việt
Nam, Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, In-đônê-xi-a, Phi-lip-pin, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-gapo.
+ Vị trí của một quốc gia được xét trên nhiều khía
cạnh như: vị trí về tự nhiên, vị trí về kinh tế, vị trí về
an ninh quốc phòng, vị trí xã hội
5
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mở rộng:
điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã Lũng Cú
huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
điểm cực Nam nằm ở xã Đất Mũi, huyện
Ngọc Hiển, tỉnh Ca Mau,
điểm cực Đông nằm ở xã Vạn Thạnh, huyện
Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hóa,
điểm cực Tây nằm ở xã Sín Thầu, huyện
Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
https://www.youtube.com/watch?v=sq-KckyNGQw
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phạm vi lãnh thổ Việt Nam
b. Nội dung: GV có thể cho HS làm việc theo cặp để hoàn thành sơ đồ về phạm vi
lãnh thổ Việt Nam
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm phạm vi lãnh thổ Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2: Phạm vi lãnh thổ
6
- GV có thể cho HS làm việc theo cặp để hoàn thành - Vùng đất bao gồm toàn bộ phần đất
sơ đồ về phạm vi lãnh thổ Việt Nam:
liền, các đảo và quần đảo với tổng diện
tích đất của các đơn vị hành chính là
331 344 km2
+ Đường biên giới trên đất liền của
nước ta có chiều dài gần 5.000 km,
tiếp giáp với ba quốc gia là: Trung
Quốc, Lào và Cam-pu-chia.
+ Đường bờ biển của nước ta có chiều
dài 3 260 km, kéo dài từ thành phố
Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến
thành phố Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang),
có dáng cong hình chữ S.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Vùng biển của nước ta thuộc Biển
- HS trong nhóm cần đọc kĩ thông tin, trao đổi để Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2;
hiểu rõ về các bộ phận lãnh thổ nước ta.
trong đó có hai quần đảo lớn, xa bờ là
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Hoàng Sa và Trường Sa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Vùng trời rộng lớn bao trùm lên trên
- GV gọi đại diện nhóm trình bày trên sơ đồ hoặc lãnh thổ, bao gồm không gian trên đất
trình bày dựa vào bản đồ.
liền, mở rộng đến hết ranh giới ngoài
của lãnh hải và không gian trên các
đảo, quần đảo.
Lưu ý: Vùng đất bao gồm đất liền và các đảo, quần
7
đảo; vùng biển của Việt Nam là một phần của Biển
Đông
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
a. Mục tiêu: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn
(4hs/nhóm), đọc thông tin mục III và hoàn thành bảng
c. Sản phẩm học tập: Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm
- GV cho HS làm việc nhóm thảo luận theo kĩ vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
thuật khăn trải bàn (4hs/nhóm), đọc thông tin mục điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
III và hoàn thành bảng sau:
Bảng bên dưới
Ảnh hưởng của vị trí địa lí Biểu hiện
và phạm vi lãnh thổ
Đối với khí hậu
8
Đối với sinh vật
Đối với khoáng sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa. Tập
trung vào câu hỏi đặt ra. Viết vào ô mang số của
bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...).
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng 5 phút.
Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên
chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời.
Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa
tấm khăn trải bàn (giấy A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV lưu ý: HS thường chỉ phân tích ảnh hưởng của
vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với đặc điểm
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Tuy nhiên, yêu cầu
cần đạt của bài học là sự ảnh hưởng của vị trí địa
lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên Việt Nam (phạm vi rộng hơn),
có nghĩa là ảnh hưởng tới tất cả các thành phần tự
nhiên.
- GV đưa ra một số câu hỏi để HS tìm hiểu:
+ Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam nước ta
khác nhau ở điểm nào? Tại sao lại có sự khác nhau
đó?
+ Tìm sự khác biệt về đặc điểm khí hậu giữa vùng
ven biển và hải đảo so với vùng trong đất liền. Tại
9
sao lại có sự khác biệt đó.
- GV phân tích thêm về các ảnh hưởng tiêu cực do
vị trí địa lí mang đến như: thiên tai và biến đổi khí
hậu, vấn đề an ninh quốc phòng,...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện một số nhóm đã hoàn thành để
trình bày kết quả làm việc
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập.
Ảnh hưởng của vị trí Biểu hiện
địa lí và phạm vi lãnh
thổ
Đối với khí hậu
+ Vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu
Bắc, trong khu vực hoạt động của Tín phong và gió mùa châu
Á, tiếp giáp với Biển Đông nên khí hậu thể hiện rõ tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Đặc điểm lãnh thổ kết hợp với hoạt động của các khối khí và
bức chắn địa hình làm cho khí hậu nước ta phân hoá từ bắc vào
nam và từ tây sang đông.
+ Tuy nhiên, vị trí địa lí làm cho nước ta chịu ảnh hưởng nhiều
của thiên tai và biến đổi khí hậu như: bão, lũ lụt, hạn hán, nước
biển dâng,…
Đối với sinh vật
Do vị trí địa lí nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài
10
sinh vật nên có tài nguyên sinh vật rất phong phú, đa dạng.
Ngoài ra, nước ta còn có cả các loài sinh vật cận nhiệt đới và
ôn đới.
Đối với khoáng sản
Do vị trí địa lí nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh
khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có
nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng với nhiều loại như: than,
dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bô-xit, a-pa-tit, đã vôi, sét, cao
lanh.....
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính:
A. Nhiệt đới khô.
B. Nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Cận nhiệt đới khô.
D. Cận nhiệt đới ấm gió mùa.
Câu 2: Nước ta có vị rí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu
vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á nên:
A. Có nhiều tài nguyên khoáng sản.
B. Có khí hậu hai mùa rõ rệt.
C. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
11
D. Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Câu 3: Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ:
A. Lãnh thổ kéo dài từ 8º34'B đến 23º23'B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
B. Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
C. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế
giới.
D. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên đường di lưu của các loài
sinh vật.
Câu 4: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là:
A. Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động
và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới.
B. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới,
thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và
cùng phát triển với các nước.
D. Quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 3: Nước ta có không có chung đường biên giới với ba quốc gia nào?
A. Trung Quốc.
B. Thái Lan.
C. Lào.
D. Cam-pu-chia.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
12
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
B
D
B
B
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Vẽ sơ đồ thể hiện các bộ phận hợp thành lãnh thổ Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
13
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để
hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Tìm hiểu những thuận
lợi của một quốc gia có biển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Địa hình việt Nam.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
14
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
15
 









Các ý kiến mới nhất