Địa lí 10 Bài 15. Sinh quyển_KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Nguyễn
Ngày gửi: 21h:35' 07-01-2024
Dung lượng: 927.7 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Thanh Nguyễn
Ngày gửi: 21h:35' 07-01-2024
Dung lượng: 927.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Trường:……………………………
Tổ:……………….
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thành Luân
PPCT: 26, 27
TUẦN 14, 15
BÀI 15. SINH QUYỂN
Thời lượng: 2 tiết
Trường:……………………………
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thành Luân
Tổ:……………….
PPCT: 26, 27
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức, kĩ năng
- Trình bày được khái niệm sinh quyển.
- Phân tích được đặc điểm và giới hạn của sinh quyển.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật.
- Liên hệ thực tế ở địa phương.
2. Về năng lực
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực riêng
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian,
giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ
môn học.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế,
vận dụng tri thức địa lí để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ
thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: Các hình ảnh về sinh quyển
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của học sinh về kiến thức sinh quyển ở cấp
học dưới với bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của học sinh.
b. Nội dung
- Học sinh có những nhận thức cơ bản về giới sinh vật đa dạng và phức tạp trên Trái
Đất
c. Sản phẩm
- Học sinh nêu ý kiến cá nhân
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho học sinh quan sát hình ảnh để đoán tên các loài thực vật và động vật.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh quan sát hình ảnh và suy nghĩ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Học đưa ra câu trả lời
Con tê tê
Cá heo
Ca cao
Cây tầm bóp (thù lù, quả lồng đèn)
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV ghi nhận câu trả lời của học sinh, dẫn dắt học sinh vào bài học mới: “Sự sống
trên Trái Đất hình thành đã làm thay đổi toàn bộ quá trình phát triển của các thành
phần khác trên Trái Đất. Giới sinh vật trên Trái Đất rất đa dạng và phức tạp. Những
nhân tố nào tác động đến sự phát trriẻn và phân bố của sinh vật?”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm
a. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm và ranh giới sinh quyển.
- Xác định được ranh giới của sinh quyển trong vỏ địa lí.
b. Nội dung
- Học sinh dựa vào thông tin trong mục 1, hãy cho biết sinh quyển là gì. Nêu phạm vi,
giới hạn của sinh quyển.
c. Sản phẩm
- Sinh quyển là một trong những bộ phận cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, nơi có sự sống
tồn tại.
- Phạm vi:
+ Ranh giới trên cao tiếp xúc với lớp ô-dôn của khí quyển.
+ Ranh giới thấp xuống tận đáy sâu của các hồ đại dương và dừng lại ở đáy lớp vỏ
phong hóa trên đất liền.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào thông tin trong mục 1, hãy cho biết sinh quyển là
gì. Nêu phạm vi, giới hạn của sinh quyển.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc thông tin trong mục 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh giơ tay trình bày câu trả lời của mình.
- Học sinh khác theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên tổng hợp ý kiến và nhận định kết quả.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu đặc điểm của sinh quyển
a. Mục tiêu
- Phân tích được đặc điểm của sinh quyển và vai trò của sinh quyển đối với thành phần
địa lí khác.
b. Nội dung
Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy:
- Trình bày các đặc điểm của sinh quyển.
- Lấy ví dụ về mối quan hệ của sinh quyển với thủy quyển, khí quyển, đất.
c. Sản phẩm
- Đặc điểm của sinh quyển:
+ Khối lượng của sinh quyển nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vật chất của các quyển
còn lại trong vỏ Trái Đất.
+ Sinh quyển có khả năng tích lũy năng lượng.
+ Sinh quyển có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với các quyển thành phần
trên Trái Đất.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào thông tin mục 2, hãy:
+ Trình bày các đặc điểm của sinh quyển.
+ Lấy ví dụ về mối quan hệ của sinh quyển với thủy quyển, khí quyển, đất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK trình bày đặc điểm của sinh quyển và liên hệ
thực tế để lấy ví dụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh giơ tay trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tiếp nhận ý kiến học sinh, tổng hợp và kết luận.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của
sinh vật
a. Mục tiêu
- Học sinh trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh
vật.
b. Nội dung
- Học sinh quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu các
nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật.
c. Sản phẩm
- Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua yếu tố nhiệt độ và
ánh sáng.
- Nước có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển và tồn tại của sinh vật.
- Đất: Cấu trúc của đất, độ PH đất, độ phì có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển và
sự phân bố thực vật.
- Địa hình: Độ cao của địa hình làm thay đổi lượng nhiệt, lượng nước và các chất dinh
dưỡng trong đất mà cây nhận được.
- Sinh vật: Nhân tố quan trọng tác động đến sự phát triển và phân bố của động vật là
nguồn thức ăn.
- Con người: Hoạt động kinh tế cũng có ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố của sinh vật
cả theo hướng tích cực và tiêu cực.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về khí hậu.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về nước.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về đất.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về địa hình .
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về sinh vật.
+ Nhóm 6: Tìm hiểu về con người.
* Câu hỏi: Đọc thông tin, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển,
phân bố của sinh vật?
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm
Nhân tố
Ảnh hưởng
1
Khí hậu
2
Nước
3
Đất
4
Địa hình
5
Sinh vật
6
Con người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiến hành thảo luận nhóm trong vòng 3 phút và đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mỗi nhóm cử một bạn đại diện lên treo sản phẩm học tập của nhóm
mình.
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên tổng hợp ý kiến, đánh giá
hoạt động nhóm.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học, vận dụng
kiến thức và kĩ năng để giải thích các hiện tượng địa lí.
b. Nội dung
- Học sinh quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm
- Học sinh hoàn thành câu hỏi:
Dựa vào hình 15, nêu sự thay đổi thảm thực vật theo vĩ độ (từ vùng
nhiệt đới lên cực) và theo độ cao
Gợi ý trả lời:
- Theo vĩ độ (từ vùng nhiệt đới lên cực): rừng nhiệt đới, xavan, hoang
mạc, bán hoang mạc, thảo nguyên ôn đới, rừng lá rộng ôn đới, rừng
hỗn hợp, rừng lá kim, đà Nguyen, hoang mạc, cực.
- Theo độ cao (ở vùng nhiệt đới): rừng nhiệt đới, rừng lá rộng ôn đới,
rừng lá kim, đài nguyên, băng tuyết.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận và tìm đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá kết quả của học sinh, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
- Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung
- Học sinh sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm
- Học sinh hoàn thành câu hỏi: Cho biết tại sao cây chè được trồng
nhiều ở Trung du miền núi Bắc Bộ còn cà phê được trồng nhiều ở Tây
Nguyên?
Gợi ý trả lời: Căn cứ vào điều kiện sinh thái tự nhiên (khí hậu,
đất,…)
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh về nhà khai thác
thông tin từ các phương tiện, đặc biệt là từ internet để trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tìm đáp án theo hướng dẫn của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ
sung ở tiết học sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá kết quả của học sinh, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
* Củng cố, dặn dò: Giáo viên củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến
thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung
trọng tâm của bài.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 16. Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và
sinh vật trên Trái Đất.
Tổ:……………….
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thành Luân
PPCT: 26, 27
TUẦN 14, 15
BÀI 15. SINH QUYỂN
Thời lượng: 2 tiết
Trường:……………………………
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thành Luân
Tổ:……………….
PPCT: 26, 27
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức, kĩ năng
- Trình bày được khái niệm sinh quyển.
- Phân tích được đặc điểm và giới hạn của sinh quyển.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật.
- Liên hệ thực tế ở địa phương.
2. Về năng lực
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực riêng
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian,
giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ
môn học.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế,
vận dụng tri thức địa lí để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ
thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: Các hình ảnh về sinh quyển
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của học sinh về kiến thức sinh quyển ở cấp
học dưới với bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của học sinh.
b. Nội dung
- Học sinh có những nhận thức cơ bản về giới sinh vật đa dạng và phức tạp trên Trái
Đất
c. Sản phẩm
- Học sinh nêu ý kiến cá nhân
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho học sinh quan sát hình ảnh để đoán tên các loài thực vật và động vật.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh quan sát hình ảnh và suy nghĩ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Học đưa ra câu trả lời
Con tê tê
Cá heo
Ca cao
Cây tầm bóp (thù lù, quả lồng đèn)
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV ghi nhận câu trả lời của học sinh, dẫn dắt học sinh vào bài học mới: “Sự sống
trên Trái Đất hình thành đã làm thay đổi toàn bộ quá trình phát triển của các thành
phần khác trên Trái Đất. Giới sinh vật trên Trái Đất rất đa dạng và phức tạp. Những
nhân tố nào tác động đến sự phát trriẻn và phân bố của sinh vật?”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm
a. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm và ranh giới sinh quyển.
- Xác định được ranh giới của sinh quyển trong vỏ địa lí.
b. Nội dung
- Học sinh dựa vào thông tin trong mục 1, hãy cho biết sinh quyển là gì. Nêu phạm vi,
giới hạn của sinh quyển.
c. Sản phẩm
- Sinh quyển là một trong những bộ phận cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, nơi có sự sống
tồn tại.
- Phạm vi:
+ Ranh giới trên cao tiếp xúc với lớp ô-dôn của khí quyển.
+ Ranh giới thấp xuống tận đáy sâu của các hồ đại dương và dừng lại ở đáy lớp vỏ
phong hóa trên đất liền.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào thông tin trong mục 1, hãy cho biết sinh quyển là
gì. Nêu phạm vi, giới hạn của sinh quyển.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc thông tin trong mục 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh giơ tay trình bày câu trả lời của mình.
- Học sinh khác theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên tổng hợp ý kiến và nhận định kết quả.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu đặc điểm của sinh quyển
a. Mục tiêu
- Phân tích được đặc điểm của sinh quyển và vai trò của sinh quyển đối với thành phần
địa lí khác.
b. Nội dung
Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy:
- Trình bày các đặc điểm của sinh quyển.
- Lấy ví dụ về mối quan hệ của sinh quyển với thủy quyển, khí quyển, đất.
c. Sản phẩm
- Đặc điểm của sinh quyển:
+ Khối lượng của sinh quyển nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vật chất của các quyển
còn lại trong vỏ Trái Đất.
+ Sinh quyển có khả năng tích lũy năng lượng.
+ Sinh quyển có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với các quyển thành phần
trên Trái Đất.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào thông tin mục 2, hãy:
+ Trình bày các đặc điểm của sinh quyển.
+ Lấy ví dụ về mối quan hệ của sinh quyển với thủy quyển, khí quyển, đất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK trình bày đặc điểm của sinh quyển và liên hệ
thực tế để lấy ví dụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh giơ tay trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tiếp nhận ý kiến học sinh, tổng hợp và kết luận.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của
sinh vật
a. Mục tiêu
- Học sinh trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh
vật.
b. Nội dung
- Học sinh quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu các
nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật.
c. Sản phẩm
- Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua yếu tố nhiệt độ và
ánh sáng.
- Nước có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển và tồn tại của sinh vật.
- Đất: Cấu trúc của đất, độ PH đất, độ phì có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển và
sự phân bố thực vật.
- Địa hình: Độ cao của địa hình làm thay đổi lượng nhiệt, lượng nước và các chất dinh
dưỡng trong đất mà cây nhận được.
- Sinh vật: Nhân tố quan trọng tác động đến sự phát triển và phân bố của động vật là
nguồn thức ăn.
- Con người: Hoạt động kinh tế cũng có ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố của sinh vật
cả theo hướng tích cực và tiêu cực.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về khí hậu.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về nước.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về đất.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về địa hình .
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về sinh vật.
+ Nhóm 6: Tìm hiểu về con người.
* Câu hỏi: Đọc thông tin, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển,
phân bố của sinh vật?
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm
Nhân tố
Ảnh hưởng
1
Khí hậu
2
Nước
3
Đất
4
Địa hình
5
Sinh vật
6
Con người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiến hành thảo luận nhóm trong vòng 3 phút và đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mỗi nhóm cử một bạn đại diện lên treo sản phẩm học tập của nhóm
mình.
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên tổng hợp ý kiến, đánh giá
hoạt động nhóm.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học, vận dụng
kiến thức và kĩ năng để giải thích các hiện tượng địa lí.
b. Nội dung
- Học sinh quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm
- Học sinh hoàn thành câu hỏi:
Dựa vào hình 15, nêu sự thay đổi thảm thực vật theo vĩ độ (từ vùng
nhiệt đới lên cực) và theo độ cao
Gợi ý trả lời:
- Theo vĩ độ (từ vùng nhiệt đới lên cực): rừng nhiệt đới, xavan, hoang
mạc, bán hoang mạc, thảo nguyên ôn đới, rừng lá rộng ôn đới, rừng
hỗn hợp, rừng lá kim, đà Nguyen, hoang mạc, cực.
- Theo độ cao (ở vùng nhiệt đới): rừng nhiệt đới, rừng lá rộng ôn đới,
rừng lá kim, đài nguyên, băng tuyết.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận và tìm đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá kết quả của học sinh, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
- Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung
- Học sinh sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm
- Học sinh hoàn thành câu hỏi: Cho biết tại sao cây chè được trồng
nhiều ở Trung du miền núi Bắc Bộ còn cà phê được trồng nhiều ở Tây
Nguyên?
Gợi ý trả lời: Căn cứ vào điều kiện sinh thái tự nhiên (khí hậu,
đất,…)
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh về nhà khai thác
thông tin từ các phương tiện, đặc biệt là từ internet để trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tìm đáp án theo hướng dẫn của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ
sung ở tiết học sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá kết quả của học sinh, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
* Củng cố, dặn dò: Giáo viên củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến
thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung
trọng tâm của bài.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 16. Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và
sinh vật trên Trái Đất.
 









Các ý kiến mới nhất