Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 18 ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (TIẾT 3,4)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quỳnh Chi
Ngày gửi: 12h:53' 09-01-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
BÀI 18: ĐỀ- XI- MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI- LI- MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: Mi- li- mét vuông và mối quan hệ 100 mm² =
1 cm².
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
Ngoài ra, học sinh cần đạt được về năng lực và phẩm chất:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện
các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
2. Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài

- HS tham gia trò chơi

học.
+ Câu 1: Nêu tên các đơn vị đo diện tích

+ HS: chúng ta đã học các đơn vị đo diện

đã học?

tích là: Xăng – ti – mét vuông, Đề - xi –
mét vuông, Mét vuông.

+ Câu 2: Em hãy nêu cách viết tắt của các

+ Đơn vị đo diện tích là: Xăng – ti – mét

đơn vị đo diện tích trên?

vuông viết tắt là cm2, Đề - xi – mét vuông
viết tắt là dm2, Mét vuông viết tắt là m2

+ Câu 3: Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề

+ 100 lần

hơn kém nhau bao nhiêu lần?
+ Câu 4: Em hãy sắp xếp các đơn vị đo

+ m2, dm2, cm2

diện tích trên theo thứ tự từ bé tới lớn?
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới

2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo diện tích: Mi- li- mét vuông và mối quan hệ 100
mm² = 1 cm².
- Cách tiến hành:
- GV đưa hình ảnh tem thư nhỏ (hoặc mặt - HS quan sát và thực hiện cá nhân, nêu
hạt gạo phóng to).

kết quả:

- GV giao nhiệm vụ: “Em hãy ước lượng + 0 cm²?
diện tích tem thư bằng đơn vị cm².”

+ Gần 1 cm²?
+ Không biết làm tròn thế nào?

- GV hỏi gợi mở: “Vì sao các bạn đưa ra - HS trả lời: Có. cm² không đủ chính xác.
kết quả khác nhau, có phải do đơn vị đo

quá lớn không?”
- GV hỏi: “Muốn đo chính xác diện tích
tem thư, ta nên làm thế nào?”

- HS đề xuất: Chia nhỏ cm², dùng đơn vị
nhỏ hơn

- GV dẫn dắt: “Chúng ta thử chia 1 cm²
thành những phần bằng nhau và dùng
chúng để đo.”
- GV cho HS quan sát hình 1 cm² kẻ ô 10
× 10.

- Dự kiến câu trả lời của HS:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời
các câu hỏi:
+ Mỗi ô nhỏ có cạnh dài bao nhiêu?
+ Cho biết diện tích của mỗi ô vuông nhỏ.
+ Đếm số ô vuông nhỏ trong hình vuông 1
cm².
- GV mời HS rút ra nhận xét
- GV đặt câu hỏi: “Nếu 1 cm² gồm 100 ô,

+ Cạnh mỗi ô: 1 mm
+ Diện tích mỗi ô: 1 mm²
+ 1 cm² có 100 ô nhỏ
- HS trả lời : Diện tích hình vuông có cạnh
1 mm gọi là mi-li-mét vuông.
- HS trả lời: 1 cm² = 100 mm²

mỗi ô là 1 mm², vậy 1 cm² bằng bao nhiêu
mm²?”
- GV mời HS rút ra nhận xét

- HS nhận xét
+ Đơn vị đo diện tích này gọi là mi-li-mét
vuông, viết là mm².
+ Mối quan hệ: 100 mm² = 1 cm²

- HS nhắc lại và ghi vào vở
3. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: 
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích.
+ Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

- HS hoàn thành bài.

hoàn thành bài trong SGK.

Đọc

- GV yêu cầu HS đổi vở soát theo

Năm mươi lăm

nhóm bàn trình bày kết quả

mi-li-mét vuông

- GV mời 3 HS lên bảng trình bày kết quả,

Hai trăm linh tư

cả lớp đối chiếu và nhận xét.

mi-li-mét vuông
Hai nghìn không

- GV chữa bài và tuyên dương.

Viết
55 mm2
204 mm2
2 040 mm2

trăm bốn mươi mili-mét vuông
Mười nghìn mi-li-

10 000 mm2

mét vuông

Bài tập 2: Số?

- HS thảo luận nhóm hoàn thành PBT.

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi

Gợi ý đáp án HS:

và hoàn thành PBT.

a) 1 cm2 = 100 mm2
2 cm2 = 200 mm2
200 mm2 = 2 cm2
b) 1 cm2 30 mm2 = 130 mm2
8 cm2 5 mm2 = 805 mm2
7 cm2 14 mm2 = 714 mm2

- GV mời 3-4 nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm trình bài kết quả và HS khác
nhận xét

- GV nhận xét.

- HS lắng nghe.

Bài 3: Chọn câu trả lời đúng

- HS đọc đề

- GV cho HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS cách ước lượng diện - HS lắng nghe và thực hiện.
tích của nhãn vở.
- GV nhận xét.
4. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về mi - li - mét đã học vào thực tiễn
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trò chơi: “Ghép cặp - HS lắng nghe
hoàn hảo”
- GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp - HS cử đại diện và tham gia chơi
thành 2 đội, các đội sẽ nhận thẻ và cử đại
diện lên bảng để ghép các thẻ thích hợp
vào bảng của đội mình. Đội nào hoàn
thành nhanh và đúng nhất sẽ giành đc 5
ngôi sao điểm 10”

+ Thẻ A: 1 cm² ; 3 cm² ; 250 mm²
+ Thẻ B: 100 mm² ; 300 mm² ; 2 cm² 50
mm²
- GV công bố đội thắng.

- HS lắng nghe.
TIẾT 4

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Gợi nhớ cho HS về công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
Tạo tâm thế sẵn sàng cho tiết học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đua vịt”

- HS lắng nghe

Luật chơi :
+ Mỗi chú vịt sẽ tương ứng với tên của 1 em học
sinh trong lớp. Thời gian chờ là 15 giây, chú vịt nào
tới đích đầu tiên thì HS đó sẽ lên trả lời câu hỏi do
GV yêu cầu.

- HS trả lời:

Câu 1: Muốn tính diện tích hình chữ nhật, ta làm

S=a ×b

thế nào?
Câu 2: Muốn tính diện tích hình vuông, ta làm thế
nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học.

S=a ×a

- HS lắng nghe, ghi bài

2. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

- HS đọc thầm đề bài
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đề bài
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:
“Hình sau khi ghép là hình gì?”
“Chiều dài và chiều rộng của hình ghép là bao
nhiêu?”

- HS trả lời:
+ Hình ghép là hình vuông
+ chiều dài là 2m chiều rộng là
1m

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào bảng con và - HS làm bài
dơ đáp án khi GV gọi
- HS lên bảng trình bày:
- GV gọi 1 – 2 HS lên bảng trình bày cách làm và
đáp án cho cả lớp cùng hiểu
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại đáp án

2 ×1=2 m
2

2

2

2 m =200 d m

- HS lắng nghe, ghi bài

Bài 2:

- HS quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ các phòng A,B,C - HS làm việc theo nhóm 4
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và thực hiện yêu
cầu sau:
“Tính diện tích các phòng đó và cho biết hình vẽ

Diện tích phòng khách A là:
7 × 5 = 35 (m2)

nào là phòng khách của nhà nam”

Diện tích phòng khách B là:
6 × 6 = 36 (m2)
Diện tích phòng khách C là:
9 × 4 = 36 (m2)
Vì diện tích phòng khách nhà
Mai bằng diện tích phòng khách
nhà Việt nên hình B và C là hình
vẽ phòng khách nhà Việt
Do đó hình A là hình vẽ phòng

- GV mời đại diện 2 – 3 cặp lên bảng trình bày của
nhóm
- GV chỉnh sửa, nhận xét và tuyên dương các nhóm
HS làm tốt

khách nhà Nam.
- Đại diện nhóm HS lên bảng
trình bày bài làm
- HS lắng nghe ghi chép

Bài 3:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 thảo luận
để hoàn thành khăn trải bàn.

- HS thảo luận nhóm 4 hoàn
thành khăn trài bàn.
Gợi ý đáp án đúng của HS:
Đổi đơn vị:
3 m=30 dm

Diện tích mặt sàn căn phòng của
Nam là:
30 × 30 = 900 dm2
Diện tích một tấm gỗ hình chữ
- GV yêu cầu các nhóm lên trình bày.

nhật là:

5 × 1 = 5 (dm2)
Bố cần dùng số tấm gỗ để lát kín
sàn căn phòng đó là:
- GV nhận xét, tuyên dương.

900 : 5 = 180 (tấm)
Đáp số: 180 tấm gỗ.

3. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến