Tìm kiếm Giáo án
ĐỀ THI HK1 LỚP 2 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 2025-2026
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 18h:40' 11-12-2025
Dung lượng: 386.3 KB
Số lượt tải: 233
Nguồn: 2025-2026
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 18h:40' 11-12-2025
Dung lượng: 386.3 KB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ I - LỚP 2
Năng
lực
cần
đạt
Đọc
hiểu
văn
bản
Mạch kiến thức
Đọc hiểu văn bản
Số
câu,
Số
điểm
Số câu
Câu số
Số
điểm
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động, đặc
điểm.
Thành ngữ, tục
ngữ
Vận dụng
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
3
Tổng số điểm
TN
TL
1
1,2,
5
3
1,5
1
Tổng
TN
TL
3
1
1,2,
3
5
1,5
1
Số câu
1
1
1
2
1
Câu số
4
6
7
4,6
7
0,5
1
1
1,5
1
Số
điểm
Số câu
1
1
Câu số
8
8
1
1
Số
điểm
Tổng số câu
Mức 3
Số câu
Số
điểm
4
1
1
2
5
3
2
1
1
2
3
3
KIỂM TRA CUỐI KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
TRƯỜNG TH TRƯỜNG XUÂN 1
Họ và tên : .........................................
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Lớp 2………….
Thời gian: 35 phút
Điểm
Nhận xét của thầy (cô) giáo
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh đọc một bài đọc ngoài sách giáo khoa do giáo
viên đưa ra.
2. Đọc hiểu (6 điểm):
Đọc thầm bài :
NGƯỜI HỌC TRÒ VÀ CON HỔ
Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết. Chợt thấy người học trò đi qua, hổ
cầu xin:
- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời !
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng vừa thoát
hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta. Thấy vậy, thần
núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến hỏi:
- Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán xử.
Người học trò kể lại câu chuyện. Hổ cãi:
- Nói láo ! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy. Tôi phải ăn thịt nó vì
tội ấy!
Thần núi nói với hổ:
- Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin. Hãy thử nằm lại
vào đó ta xem !
Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi liền hạ cần bẫy xuống, nói:
- Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết !
(Theo Truyện dân gian Việt Nam)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Rất biết ơn anh học trò.
B. Đòi ăn thịt anh học trò.
C. Đòi xé xác anh học trò.
C. Hổ liền bỏ chạy vào rừng.
Câu 2. Hành động của hổ thể hiện điều gì? (0,5 điểm)
A. Hổ là con vật vô ơn.
B. Hổ là con vật có tình nghĩa.
C. Hổ là con vật hung dữ.
D. Hổ là con vật biết ơn.
Câu 3. Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi đã nói câu gì? (0,5 điểm)
A. Ngươi là con hổ tất ngoan !
B. Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết !
C. Ngươi là con hổ hung dữ.
C. Ngươi hãy vào trong cái bẫy kia đi!
Câu 4. Thành ngữ nào dưới đây phù hợp nhất với ý nghĩa của câu chuyện? (0,5
điểm)
A. Ơn sâu nghĩa nặng.
B. Tham bát bỏ mâm.
C. Vong ân bội nghĩa.
D. Có chí thì nên.
Câu 5. Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện (1 điểm):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Câu 6. Nối các từ sau vào nhóm thích hợp: (1 điểm)
hẹp
cái bẫy
Từ chỉ đặc điểm
to
núi
Từ chỉ sự vật
Câu 7. Em hãy xác định câu dưới đây là câu nêu đặc điểm hay câu nêu hoạt
động và ghi vào câu trả lời (1 điểm):
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ.
Trả lời:............................................................................................................................
Câu 8: Em hãy viết một câu có sử dụng từ chỉ hoạt động (1 điểm):
.....................................................................................................................................
TRƯỜNG TH TRƯỜNG XUÂN 1
Họ và tên : .........................................
Lớp 2………….
Điểm
KIỂM TRA CUỐI KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Thời gian: 35 phút.
Nhận xét của thầy (cô) giáo
II. KIỂM TRA VIẾT:
1. Viết chính tả: Sự tích hoa tỉ muội. (TV2, tập 1, trang 109, 110)
2. Viết đoạn: Viết đoạn văn từ 3 - 4 câu tả đồ dùng học tập của em.
Gợi ý :
- Em chọn tả đồ dùng học tập nào?
- Nó có đặc điểm gì?
- Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
- Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
Bài làm
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM
I. ĐỌC : 10 điểm
1. Đọc thành tiếng: 4 điểm
Giáo viên chọn một bài đọc ngoài sách giáo khoa, cho học sinh đọc một đoạn (giáo viên
linh động vào độ dài của đoạn).
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 2 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi: 0,5 điểm.
2. Đọc hiểu : 6 điểm
Phần trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
(M1, 0,5đ) (M1, 0,5đ)
B
A
Câu 3
(M2, 1đ)
B
Câu 4
(M2, 1)
C
Câu 5. (M3) : Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện:
Câu chuyện khuyên chúng ta cần phải tốt và nhân hậu đối với
mọi người, nhưng không bao giờ được tốt và nhân hậu đối với kẻ
độc ác.
Câu 6. Nối các từ sau vào nhóm thích hợp: (1 điểm)
hẹp
cái bẫy
Từ chỉ đặc điểm
to
núi
Từ chỉ sự vật
Câu 7. (M2) Em hãy xác định câu dưới đây là câu nêu đặc điểm hay câu nêu hoạt
động và ghi vào câu trả lời: (1 điểm)
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ.
Trả lời: Đây là câu nêu hoạt động.
Câu 8: Em hãy viết một câu có sử dụng từ chỉ hoạt động:
Trả lời: Ví dụ: Bạn Nam đọc bài rất to (từ chỉ hoạt động là đọc bài)
(Đây là câu hỏi mở để học sinh vận dụng vào thực tiễn nên giáo viên linh động
trong cách chấm. Chỉ cần học sinh đặt 1 câu đúng, có ý nghĩa và có dùng từ chỉ hoạt
động là đạt điểm tối đa.)
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1. Viết chính tả: (6 điểm) Sự tích hoa tỉ muội. (TV2, tập 1, trang 109, 110)
“Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn.
Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền vẩy chiếc quạt thần.
Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn”.
- HS Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ
chữ, kiểu chữ, (4 điểm).
- Kĩ năng viết đúng các từ ngữ khó, dấu thanh. Biết viết hoa tên riêng, viết
hoa đầu câu: 2 điểm. (nếu sai 1 từ hoăc dấu thanh trừ 0.25điểm)
2. Viết đoạn:(4 điểm) Viết đoạn văn từ 3-4 câu tả đồ dùng học tập của em.
- HS viết được đoạn văn từ 3 – 4 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, dùng từ đặt câu đúng: 0.5 điểm.
- Có sáng tạo: 0.5 điểm.
Năng
lực
cần
đạt
Đọc
hiểu
văn
bản
Mạch kiến thức
Đọc hiểu văn bản
Số
câu,
Số
điểm
Số câu
Câu số
Số
điểm
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động, đặc
điểm.
Thành ngữ, tục
ngữ
Vận dụng
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
3
Tổng số điểm
TN
TL
1
1,2,
5
3
1,5
1
Tổng
TN
TL
3
1
1,2,
3
5
1,5
1
Số câu
1
1
1
2
1
Câu số
4
6
7
4,6
7
0,5
1
1
1,5
1
Số
điểm
Số câu
1
1
Câu số
8
8
1
1
Số
điểm
Tổng số câu
Mức 3
Số câu
Số
điểm
4
1
1
2
5
3
2
1
1
2
3
3
KIỂM TRA CUỐI KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
TRƯỜNG TH TRƯỜNG XUÂN 1
Họ và tên : .........................................
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Lớp 2………….
Thời gian: 35 phút
Điểm
Nhận xét của thầy (cô) giáo
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh đọc một bài đọc ngoài sách giáo khoa do giáo
viên đưa ra.
2. Đọc hiểu (6 điểm):
Đọc thầm bài :
NGƯỜI HỌC TRÒ VÀ CON HỔ
Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết. Chợt thấy người học trò đi qua, hổ
cầu xin:
- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời !
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng vừa thoát
hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta. Thấy vậy, thần
núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến hỏi:
- Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán xử.
Người học trò kể lại câu chuyện. Hổ cãi:
- Nói láo ! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy. Tôi phải ăn thịt nó vì
tội ấy!
Thần núi nói với hổ:
- Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin. Hãy thử nằm lại
vào đó ta xem !
Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi liền hạ cần bẫy xuống, nói:
- Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết !
(Theo Truyện dân gian Việt Nam)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Rất biết ơn anh học trò.
B. Đòi ăn thịt anh học trò.
C. Đòi xé xác anh học trò.
C. Hổ liền bỏ chạy vào rừng.
Câu 2. Hành động của hổ thể hiện điều gì? (0,5 điểm)
A. Hổ là con vật vô ơn.
B. Hổ là con vật có tình nghĩa.
C. Hổ là con vật hung dữ.
D. Hổ là con vật biết ơn.
Câu 3. Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi đã nói câu gì? (0,5 điểm)
A. Ngươi là con hổ tất ngoan !
B. Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết !
C. Ngươi là con hổ hung dữ.
C. Ngươi hãy vào trong cái bẫy kia đi!
Câu 4. Thành ngữ nào dưới đây phù hợp nhất với ý nghĩa của câu chuyện? (0,5
điểm)
A. Ơn sâu nghĩa nặng.
B. Tham bát bỏ mâm.
C. Vong ân bội nghĩa.
D. Có chí thì nên.
Câu 5. Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện (1 điểm):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Câu 6. Nối các từ sau vào nhóm thích hợp: (1 điểm)
hẹp
cái bẫy
Từ chỉ đặc điểm
to
núi
Từ chỉ sự vật
Câu 7. Em hãy xác định câu dưới đây là câu nêu đặc điểm hay câu nêu hoạt
động và ghi vào câu trả lời (1 điểm):
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ.
Trả lời:............................................................................................................................
Câu 8: Em hãy viết một câu có sử dụng từ chỉ hoạt động (1 điểm):
.....................................................................................................................................
TRƯỜNG TH TRƯỜNG XUÂN 1
Họ và tên : .........................................
Lớp 2………….
Điểm
KIỂM TRA CUỐI KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Thời gian: 35 phút.
Nhận xét của thầy (cô) giáo
II. KIỂM TRA VIẾT:
1. Viết chính tả: Sự tích hoa tỉ muội. (TV2, tập 1, trang 109, 110)
2. Viết đoạn: Viết đoạn văn từ 3 - 4 câu tả đồ dùng học tập của em.
Gợi ý :
- Em chọn tả đồ dùng học tập nào?
- Nó có đặc điểm gì?
- Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
- Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
Bài làm
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM
I. ĐỌC : 10 điểm
1. Đọc thành tiếng: 4 điểm
Giáo viên chọn một bài đọc ngoài sách giáo khoa, cho học sinh đọc một đoạn (giáo viên
linh động vào độ dài của đoạn).
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 2 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi: 0,5 điểm.
2. Đọc hiểu : 6 điểm
Phần trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
(M1, 0,5đ) (M1, 0,5đ)
B
A
Câu 3
(M2, 1đ)
B
Câu 4
(M2, 1)
C
Câu 5. (M3) : Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện:
Câu chuyện khuyên chúng ta cần phải tốt và nhân hậu đối với
mọi người, nhưng không bao giờ được tốt và nhân hậu đối với kẻ
độc ác.
Câu 6. Nối các từ sau vào nhóm thích hợp: (1 điểm)
hẹp
cái bẫy
Từ chỉ đặc điểm
to
núi
Từ chỉ sự vật
Câu 7. (M2) Em hãy xác định câu dưới đây là câu nêu đặc điểm hay câu nêu hoạt
động và ghi vào câu trả lời: (1 điểm)
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ.
Trả lời: Đây là câu nêu hoạt động.
Câu 8: Em hãy viết một câu có sử dụng từ chỉ hoạt động:
Trả lời: Ví dụ: Bạn Nam đọc bài rất to (từ chỉ hoạt động là đọc bài)
(Đây là câu hỏi mở để học sinh vận dụng vào thực tiễn nên giáo viên linh động
trong cách chấm. Chỉ cần học sinh đặt 1 câu đúng, có ý nghĩa và có dùng từ chỉ hoạt
động là đạt điểm tối đa.)
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1. Viết chính tả: (6 điểm) Sự tích hoa tỉ muội. (TV2, tập 1, trang 109, 110)
“Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn.
Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền vẩy chiếc quạt thần.
Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn”.
- HS Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ
chữ, kiểu chữ, (4 điểm).
- Kĩ năng viết đúng các từ ngữ khó, dấu thanh. Biết viết hoa tên riêng, viết
hoa đầu câu: 2 điểm. (nếu sai 1 từ hoăc dấu thanh trừ 0.25điểm)
2. Viết đoạn:(4 điểm) Viết đoạn văn từ 3-4 câu tả đồ dùng học tập của em.
- HS viết được đoạn văn từ 3 – 4 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, dùng từ đặt câu đúng: 0.5 điểm.
- Có sáng tạo: 0.5 điểm.
 








Các ý kiến mới nhất