Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Đề KT G kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: stam
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 17h:39' 05-06-2024
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT HÒA BÌNH
TRƯỜNG THCSPHÚC TUY
HUYỆN LẠC SƠN

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN THI: KHTN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)

A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất ghi vào tờ giấy kiểm tra.
Câu 1: Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách
A. Cọ xát vật     
 
  B. Nhúng vật vào nước đá
C. Cho chạm vào nam châm     
   D. Nung nóng vật
Câu 2: Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện:
A. Pin
B. Ắc – qui
C. Đi – na – mô xe đạp
D. Quạt điện
Câu 3: Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền
qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:
A. Tác dụng nhiệt của dòng điện
B. Tác dụng sinh lí của dòng điện
C. Tác dụng từ của dòng điện
D. Tác dụng hóa học của dòng điện
Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo hiệu điện thế?
A. Vôn (V)
B. Milivôn (mV)
C. Ampe (A)
D. Kilovôn (kV)
Câu 5: Nếu tuyến tụy không sản xuất được hormone insulin thì cơ thể sẽ mắc bệnh
nào sau đây?
A. Sỏi thận.
B. Sỏi bàng quang.
C. Dư insulin.
D. Đái tháo đường.
Câu 6: Bộ phận nào của da có chức năng tiếp nhận các kích thích của môi trường?
A. Tuyến mồ hôi
B. Tuyến nhờn.
C. Thụ quan.
D. Mạch máu.
Câu 7: Hệ sinh dục có chức năng nào sau đây?
A. Sản sinh tinh trùng
B. Sinh sản duy trì nòi giống
C. Buồng trứng.
D. Điều hoà kinh nguyệt.
Câu 8: Bộ phận nào của cơ quan sinh dục nữ có chức năng dẫn trứng về tử cung?
A. Phễu dẫn trứng
B. Âm đạo
C. Buồng trứng
D. Ống dẫn trứng
Câu 9: Khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể
tồn tại và phát triển theo thời gian được gọi là:
A. giới hạn sinh thái.
B. tác động sinh thái
C. giới hạn chịu đựng.
D. nhân tố sinh thái
Câu 10: Quần thể là một tập hợp cá thể: 
1

A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế
hệ mới.
B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.
C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
định.
D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Câu 11: Tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết
A. Tuyến gan
B. Tuyến nước bọt
C. Tuyến vị
D. Tuyến yên
Câu 12: Trong các bệnh sau đây, bệnh nào lây lan qua đường tình dục
A. Covid – 19
B. Giang mai
C. Sốt xuất huyết D. Đau mắt đỏ
Câu 13: Trong các công thức hóa học sau, công thức nào là của Base?
A. Ba(OH)2.
B. HCl.
C. Al2O3.
D. NaHCO3.
Câu 14: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường:
A. Base
B. Acid
C. Muối
D. Trung tính
Câu 15: Điền vào chỗ trống: "Oxide là hợp chất hai nguyên tố, trong đó có một
nguyên tố là"
A. carbon.
B. hydrogen.
C. nitrogen.
D. oxygen.
Câu 16: Muối nào sau đây là muối tan?
A. CaCO3

B. AgCl

C. NaCl

D. BaSO4

B. TỰ LUẬN (6,0 đ)
Câu 17: (2,0 đ) : a,Giải thích tại sao bụi bám nhiều ở cánh quạt sau một thời gian dài
sử dụng?
b,Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: nguồn điện (1pin hoạc 2 pin); khóa đóng, 1 bóng đèn nối
tiếp và dây dẫn. Dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện trong sơ đồ mạch?
c, Đổi đơn vị đo cho các giá trị sau đây:
110 V = ... kV
1200 mV = ... V
Câu 18: (1,0 đ) Em hãy nêu biểu hiện và cách phòng chống đối với bệnh tiểu đường?
Câu 19: (1,0 đ) Trong tự nhiên, quần thể có những kiểu phân bố nào? Vì sao có các
kiểu phân bố đó?
Câu 20: (1,0 đ) Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe xóc
nhiều?
Câu 21: (1,5 đ)
a) (0,5 điểm ) Cho sơ đồ phản ứng hóa học và hoàn thành các phương trình hóa học
sau:
(1) …. + O2 ---> Al2O3
(2) C + O2 ---> …

b) (0,5 điểm) Cho Iron (Fe) đã làm sạch vào 100ml dung dịch Copper (II) sulfate
(CuSO4). Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra?
c) ( 0,5 điểm) Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0. Hãy giải thích vì sao
trước khi vào mùa gieo sạ người ta thường bón vôi bột (CaO) để cải tạo loại đất này?
----------- HẾT ----------

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn: KHTN 8
I.
Phần đáp án câu trắc nghiệm:
Câu
1 2 3
4
5
6 7
8
9
10 11 12
ĐA A D B
C
D
C
B
D
A
D
D
B

13
A

14
B

15
D

II.
Phần đáp án câu tự luận:
Câu
Nội dung
Điểm
a,Bụi bám nhiều ở cánh  quạt điện sau một thời gian sử dụng là
1,0
do khi cánh  quạt quay, ma sát nhiều với không khí xung quanh
làm cánh  quạt bị nhiễm điện do cọ xát. Do đó, cánh quạt có thể
hút được các vật nhỏ nhẹ như bụi trong không khí. Sau mỗi lần sử
dụng quạt thì cánh quạt lại bị nhiễm điện và hút thêm một lượng
bụi nên ta thấy bụi bám nhiều ở cánh quạt điện sau một thời gian
sử dụng.
0,5
Câu 17
b,
(2 điểm)
Hs vẽ cách khác đúng vẫn được điểm tối đa.
c,
110 V = 0,110 kV
1200 mV = 1,2 V.

Câu 18
(1 điểm)

Câu 19
(1 điểm)

*Biểu hiện của người mắc bệnh tiểu đường:
- Ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều (tiểu đêm), sút cân,…
- Người bị tiểu đường có thể bị các biến chứng nguy hiểm như
mù loà, tổn thương dây thần kinh, hoại tử da,…
*Cách phòng tránh bệnh:
- Chế độ ăn hợp lý: không ăn nhiều tinh bột, đồ ngọt, dầu mỡ,
ăn nhiều rau xanh.
- Kiểm soát cân nặng
- Luyện tập thể dục thể thao;
- Kiểm tra đường huyết định kỳ.
Trong tự nhiên quần thể có 3 kiểu phân bố: phân bố đều,
phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.
Nguyên nhân của các kiểu phân bố: do sự phân bố của điều
kiện sống và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: cụ thể
- Phân bố đều điều kiện sống phân bố đều, các cá thể có sự
cạnh tranh gay gắt.

0,25
0,25

0,25
0,25

0,5

0,25
0,25

16
C

- Phân bố ngẫu nhiên: Điều kiện sống phân bố đồng đều,
các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
- Phân bố theo nhóm: Điều kiện sống phân bố không đều,
các cá thể có tập tính sống theo nhóm.

Câu 20
(1 điểm)

- Không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng để tránh cho mắt
phải điều tiết quá nhiều, lâu dần gây tật cho mắt.
- Không nên đọc sách trên tàu xe bị xóc nhiều vì tầm nhìn
không ổn định và bị chao đảo sẽ dễ gây ra tật cận thị hoặc viễn
thị.
a)
(1)
(2)

4Al + 3O2

0
C + O2 t⃗

⃗0
t

2Al2O3

CO2

0,25
0,25
0,5
0,5

0,25
0,25

b)
b) - Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ nâu bám vào thanh Iron
(Fe), dung dịch màu xanh lam nhạt dần và không màu.
Câu 21
(1,5 điểm) - PTHH: Fe + CuSO4 ⃗ FeSO4 + Cu
c) Phạm vi pH tối ưu cho hầu hết các cây trồng là từ 5,5 đến
7,5. Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0 (hay có
nồng độ acid cao hơn mức tối ưu). Do đó để cải tạo đất nhiễm
phèn người ta thường bón vôi bột (CaO) do xảy ra phản ứng:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 là base, sẽ trung hoà bớt acid trong đất nhiễm phèn,
làm tăng pH của đất.

0,25
0,25

0,25
0,25

1. KHUNG MA TRẬN

MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
MÔN KHTN 8

- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2:
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 1,25 điểm, (gồm 5 câu hỏi nhận biết, mỗi câu 0,25 điểm);
- Phần tự luận: 2,0 điểm (Thông hiểu: 0,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 0,0 điểm).

Phần/
Chương/
Chủ đề/
Bài

Điện

Sinh học cơ
thể người

Số lượng câu hỏi cho từng
mức độ nhận thức
Nội dung kiểm tra

- Hiện tượng nhiễm điện
- Dòng điện, Nguồn điện
- Tác dụng của dòng điện
- Đo cường độ dòng điện, Đo hiệu điện thế
- Mạch điện đơn giản
Hệ bài tiết ở người
Điều hoà môi trường trong của cơ thể

Nhận Thông Vận
biết
hiểu dụng
(TN) (TL) (TL)

6

1

6

1

Vận
dụng
cao
(TL)

1

1

Tổng số
câu
TN TL

Tổng số
điểm
TN

TL

5

1

1,25

2

6

2

1,5

2
7

Hệ nội tiết ở người
Da và điều hoà thân nhiệt ở người
Sinh sản
Sinh vật và môi Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
trường
Hệ sinh thái
Acid – Base –
Base (bazơ)
PH – Oxide –
Thang đo pH
Muối. Phân bón
Oxide (oxit)
hoá học
Muối

2

1

1
1
1
1




Tổng số câu

16C

Tổng số điểm
Tỉ lệ

4,0
40%

2C, 2
ý
3,0
30%



1C, 1
ý
2,0
20%

1C

2

1

0,5

1

4C

1C

1,0

1,5

16

5

4

6

4,0
40%

6,0
60%

1,0
10%

II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II, KHTN 8

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN
TN
TL
TL
(Số
(Số
(Số ý)
(Số ý)
câu)
câu)

1. Điện (11 tiết)
Nhận biết
1. Hiện

- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
- Cách làm cho một vật bị nhiễm điện

C1

1

Thông hiểu
tượng nhiễm
điện
Vận dụng
Vận dụng cao

2. Nguồn
điện

Nhận biết

Thông hiểu

Nhận biết
3. Dòng
điện
4. Tác dụng
của dòng
điện

Thông hiểu

- Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm
điện do cọ xát.
- Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một trong hai loại
điện tích.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự
nhiễm điện do cọ xát.
- Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật nghiễm
điện.
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn
điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng, hoá học,
sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.

1

C2

1

C3

1

Vận dụng

Vận dụng cao

Nhận biết

5. Đo
cường độ
dòng điện.
Đo hiệu
điện thế

Thông hiểu

Vận dụng

6. Mạch
điện đơn

Nhận biết

- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng của dòng điện
và giải thích.
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật dụng điện
hữu ích cho bản thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện an toàn
và hiệu quả).
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên hình vẽ.

1

C4

1

C5

1

- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của điện trở (biến
trở).
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở (biến
trở), ampe kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở (biến
trở), vôn kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước các thiết bị.
- Xác định được cường độ dòng điện chạy qua một điện trở, hai
điện trở mắc nối tiếp
- Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch có hai
điện trở mắc nối tiếp .
Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến trở, chuông,
ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt phát quang.

Thông hiểu

giản
Vận dụng

11. Da và
điều hoà
thân nhiệt ở
người

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng:

Vận dụng cao:
Nhận biết:

- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì (hoặc: rơ le, cầu dao
tự động, chuông điện).
- Xác định được cường độ dòng điện của đoạn mạch gồm ba
điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song
song)
- Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch gồm ba điện trở
mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song song).
– Nêu được cấu tạo sơ lược của da.
– Nêu được chức năng của da.
- Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc,
bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
– Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an
toàn cho da.
– Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu
dân cư.
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.

Nêu được khái niệm thân nhiệt.
– Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.

Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà
thân nhiệt.

Nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
– Nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.

1

Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:3
12. Sinh
sản
-

Nhận biết:
– Kể tên được các cơ quan sinh dục nam và nữ.
Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục (bệnh
HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
– Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản
vị thành niên.

Trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam
và nữ.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt.
Thông hiểu

Vận dụng:
Vận dụng cao:
13. Môi


Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh
cho cơ thể.
- Thực hành được cách đo thân nhiệt.
-Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc
lạnh.
– Nêu được chức năng của hệ sinh dục.

Nhận biết:


Nêu được cách phòng tránh thai.

Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.

Trình bày được cách phòng chống các bệnh lây truyền qua
đường sinh dục (bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).

Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ
bản thân.

Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về
sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
– Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật

C7,
C8

2

C12

1

trường
sống và các
nhân tố
sinh thái

Thông hiểu:

– Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái.
– Phân biệt được 4 môi trường sống chủ yếu: môi trường trên
cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường
sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ các môi trường sống của sinh
vật.
– Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy
được ví dụ minh hoạ.
– Phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố hữu sinh
(bao gồm cả nhân tố con người). Lấy được ví dụ minh hoạ các
nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống
sinh vật.

C9

1

– Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
C10
– Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về số
lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
– Lấy được ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng cơ bản của quần
C19
thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
– Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ quần thể.

1

14. Hệ sinh thái
Nhận biết:
- Quần thể
Thông hiểu:
Vận dụng:

1

15. Acid – Base – PH – Oxide – Muối. Phân bón hoá học
Base (bazơ)

Nhận biết

– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).

– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.

C13

1

Thông hiểu

– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm
hoặc base không tan.
– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản
ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong
thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất
của base.

Thang đo
pH

Nhận biết

Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung
dịch.

Thông hiểu

Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số
loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).

Vận dụng
Oxide (oxit) Nhận biết
Thông hiểu

C14

Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1 nguyên tố
khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với
oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base
(oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide
phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về
tính chất hoá học của oxide.

1

C21
c



C15

1
C21
a



Muối

Nhận biết

– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất
được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc
ion
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.

Thông hiểu

C16

1

– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
– Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra
được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
– Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid,
với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá
học của muối.

C21
b

 
Gửi ý kiến