Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng việt lớp 4 năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:04' 18-03-2026
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:04' 18-03-2026
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 121
UBND XÃ ................
TRƯỜNG TH ................
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Thời gian: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:........................................................................Lớp 4.................
Điểm
Đọc
Kĩ thuật đọc:..............
Đọc hiểu: ...................
Viết Viết bài: ......................
Tổng: ...........................
Họ tên, chữ ký GK
Nhận xét của giáo viên
Số
phách
GK1:................................................
..............................................................
GK2: …...........................................
..............
..............................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kĩ thuật đọc (3 điểm)
Giáo viên chuẩn bị các bài đọc ngoài SGK theo hướng dẫn tại VB 3175
và thông tư 32 (Kiểm tra đọc, nói và nghe thông qua các tiết ôn tập)
II. Đọc hiểu, kiến thức Tiếng Việt và văn học (30 phút - 7 điểm)
1. Em hãy đọc thầm bài bài đọc và thực hiện các yêu cầu.
Tre ................
Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh.
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi!
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
Tre xung phong vào xe tăng đại bác
Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh.
Tre hi sinh để bảo vệ con người.
Tre vẫn sống hiền lành, giản dị. Tre gắn bó với cuộc sống của
người ................ từ bao đời nay. Tre làm nhà, làm đũa, làm gậy, làm những
chiếc nôi đưa em bé ngủ.
Tre không chỉ là một loài cây quen thuộc mà còn là biểu tượng cho sức
sống bền bỉ, tinh thần đoàn kết và lòng kiên cường của con người .................
(Theo Nguyễn Duy)
2. Em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý đúng (1 điểm)
a. Bài đọc nói về loài cây nào?
A. Cây đa
B. Cây tre
C. Cây gạo
D. Cây bàng
b. Tre thường mọc ở đâu?
A. Chỉ ở vùng núi
B. Chỉ ở thành phố
C. Ở nhiều nơi khác nhau
D. Chỉ ở ven biển
c. Tre được dùng để làm gì?
A. Làm nhà, làm đũa
B. Làm gậy
C. Làm nôi cho em bé
D. Tất cả các ý trên
d. Tre tượng trưng cho điều gì?
A. Sự giàu có
B. Sức sống bền bỉ và tinh thần kiên cường
C. Sự yếu đuối
D. Sự thay đổi
Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống sau mỗi nhận định. (0,75 điểm)
a. Tre là loài cây rất quen thuộc với người .................
b. Tre chỉ dùng để làm cảnh.
c. Tre gắn bó với cuộc sống con người từ lâu đời.
Câu 3. Nối câu hỏi cột A với câu trả lời đúng cột B
A
B
1.Tre
a. Kiên cường
2. Con người ................
b. Xanh tươi
3. Tinh thần
c. Đoàn kết
Câu 4. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
a. Tre là loài cây có màu ____________.
b. Tre tượng trưng cho sức sống _________________ của con người .................
Câu 5. Trong câu:
Những chi tiết nào trong bài cho thấy tre gắn bó với cuộc sống con người?
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
Câu 6. Theo em, vì sao tre được coi là biểu tượng của con người ................?
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ Câu 7. Em
hãy đặt một câu có từ “tre”.
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
Câu 8. Viết đoạn văn 4–5 câu tả một trò chơi mà em yêu thích.
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Em hãy chọn 1 trong trong 2 đề sau:
Đề 1. Viết bài tả một cây mà em yêu thích (cây ở sân trường, trong vườn
nhà hoặc trên đường em đi học).
Đề 2. Em hãy viết một bài kể một lễ hội ở quê hương em mà em đã được
tham gia hoặc biết đến.
Bài làm
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
Bi kiểm tra định kì giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4
Năm học 2025 - 2026
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Kĩ năng/Câu
Đáp án
1. Kĩ thuật đọc (3 điểm)
Đọc đúng văn bản; Tốc độ đọc đạt 90 -100 tiếng/phút; Đọc rõ
ràng, rành mạch, phát âm chuẩn tiếng Việt phổ thông, không
Đọc đúng
ngọng, không lẫn giọng địa phương, ngắt nghỉ đúng chỗ theo cụm
từ, dấu câu, thể hiện được mạch ý của câu và đoạn văn.
Giọng đọc về âm lượng, tốc độ, ngữ điệu, thái độ, cảm xúc phù
Giọng đọc
hợp với nội dung.
Diễn đạt câu trả lời đầy đủ, rõ ràng, dùng từ đúng, câu đúng ngữ
Trả lời câu hỏi
pháp, thái độ tự tin
2. Đọc hiểu (7 điểm)
1a
B
1b
C
1c
D
1d
B
2
Đ-S–Đ
3
1 - b; 2 - a; 3 - c
4
5
6
7
8
- Tre làm nhà
- Tre làm đũa
- Tre làm gậy
- Tre làm nôi cho em bé
a. xanh
b. bền bỉ
Vì tre có sức sống bền bỉ, kiên cường và luôn gắn bó với con
người, giống như phẩm chất của con người .................
Lũy tre xanh bao quanh làng em.
Viết đúng câu, đủ chủ ngữ – vị ngữ:
Câu 8. (1,5 điểm)
Em rất thích trò chơi kéo co. Mỗi khi đến giờ ra chơi hoặc trong
các ngày hội của trường, chúng em thường cùng nhau chơi kéo co
rất vui. Hai đội đứng hai bên nắm chặt sợi dây và cố gắng kéo thật
Điểm
2
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
0,75
0,5
0,5
0,5
1,0
2,0
mạnh về phía mình. Tiếng cổ vũ của các bạn làm không khí càng
thêm sôi động. Trò chơi kéo co giúp chúng em rèn luyện sức khỏe
và tinh thần đoàn kết.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Kĩ năng/Câu
Đáp án
Điểm
Đề 1. Viết bài kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Kể lại đúng một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe (truyện cổ
tích, truyện ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, truyện về việc tốt…).
- Nội dung câu chuyện rõ ràng, đúng cốt truyện, không kể lan
Nội dung & Tính
man.
sáng tạo
- Có nhân vật, sự việc chính, kết thúc câu chuyện.
- Thể hiện được ý nghĩa hoặc bài học của câu chuyện.
Bài văn có đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện, hoàn cảnh em biết câu chuyện.
Cấu trúc & Bố
Thân bài:
cục
Kể lại diễn biến chính của câu chuyện theo trình tự hợp lí.
Kết bài: Nêu ý nghĩa câu chuyện hoặc suy nghĩ của em.
Diễn đạt rõ ý, không sai lỗi chính tả; Sử dụng từ ngữ gợi cảm và
Sử dụng Ngôn
hình ảnh sinh động. Lời kể có xen lẫn cảm xúc, suy nghĩ của nhân
ngữ, chính tả
vật "tôi".
4
4
2
Đề 2. Em hãy viết một bài văn miêu tả một con vật nuôi mà em yêu thích.
- Miêu tả một con vật nuôi quen thuộc mà em yêu thích (chó,
mèo, gà, chim, cá, thỏ,…).
- Bài viết nêu được:
+ Tên con vật và hoàn cảnh nuôi (nuôi ở đâu, từ khi nào).
Nội dung & Quan + Đặc điểm nổi bật của con vật (hình dáng, màu lông, đôi mắt,
sát
tiếng kêu, thói quen,…).
+Hoạt động, tính nết hoặc sự gắn bó của con vật với em và gia
đình.
- Thể hiện tình cảm yêu quý, chăm sóc của em đối với con vật
Cấu trúc & Bố Bài văn đủ 3 phần (Mở, Thân, Kết).
cục
Mở bài: Giới thiệu con vật nuôi em sẽ tả.
Thân bài: Miêu tả chi tiết con vật (ngoại hình, hoạt động, thói
quen).
Kết bài: Nêu tình cảm, suy nghĩ của em đối với con vật.
Sử dụng Ngôn Câu chuyện có chi tiết riêng, thể hiện cảm xúc chân thật, giàu ý
ngữ, chính tả
nghĩa nhân văn. Dùng từ chính xác, câu văn trong sáng, có một số
4
4
2
hình ảnh gợi cảm. Không mắc quá 3 lỗi chính tả, ngữ pháp, trình
bày sạch đẹp, rõ ràng.
TRƯỜNG TH ................
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Thời gian: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:........................................................................Lớp 4.................
Điểm
Đọc
Kĩ thuật đọc:..............
Đọc hiểu: ...................
Viết Viết bài: ......................
Tổng: ...........................
Họ tên, chữ ký GK
Nhận xét của giáo viên
Số
phách
GK1:................................................
..............................................................
GK2: …...........................................
..............
..............................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kĩ thuật đọc (3 điểm)
Giáo viên chuẩn bị các bài đọc ngoài SGK theo hướng dẫn tại VB 3175
và thông tư 32 (Kiểm tra đọc, nói và nghe thông qua các tiết ôn tập)
II. Đọc hiểu, kiến thức Tiếng Việt và văn học (30 phút - 7 điểm)
1. Em hãy đọc thầm bài bài đọc và thực hiện các yêu cầu.
Tre ................
Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh.
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi!
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
Tre xung phong vào xe tăng đại bác
Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh.
Tre hi sinh để bảo vệ con người.
Tre vẫn sống hiền lành, giản dị. Tre gắn bó với cuộc sống của
người ................ từ bao đời nay. Tre làm nhà, làm đũa, làm gậy, làm những
chiếc nôi đưa em bé ngủ.
Tre không chỉ là một loài cây quen thuộc mà còn là biểu tượng cho sức
sống bền bỉ, tinh thần đoàn kết và lòng kiên cường của con người .................
(Theo Nguyễn Duy)
2. Em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý đúng (1 điểm)
a. Bài đọc nói về loài cây nào?
A. Cây đa
B. Cây tre
C. Cây gạo
D. Cây bàng
b. Tre thường mọc ở đâu?
A. Chỉ ở vùng núi
B. Chỉ ở thành phố
C. Ở nhiều nơi khác nhau
D. Chỉ ở ven biển
c. Tre được dùng để làm gì?
A. Làm nhà, làm đũa
B. Làm gậy
C. Làm nôi cho em bé
D. Tất cả các ý trên
d. Tre tượng trưng cho điều gì?
A. Sự giàu có
B. Sức sống bền bỉ và tinh thần kiên cường
C. Sự yếu đuối
D. Sự thay đổi
Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống sau mỗi nhận định. (0,75 điểm)
a. Tre là loài cây rất quen thuộc với người .................
b. Tre chỉ dùng để làm cảnh.
c. Tre gắn bó với cuộc sống con người từ lâu đời.
Câu 3. Nối câu hỏi cột A với câu trả lời đúng cột B
A
B
1.Tre
a. Kiên cường
2. Con người ................
b. Xanh tươi
3. Tinh thần
c. Đoàn kết
Câu 4. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
a. Tre là loài cây có màu ____________.
b. Tre tượng trưng cho sức sống _________________ của con người .................
Câu 5. Trong câu:
Những chi tiết nào trong bài cho thấy tre gắn bó với cuộc sống con người?
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
Câu 6. Theo em, vì sao tre được coi là biểu tượng của con người ................?
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ Câu 7. Em
hãy đặt một câu có từ “tre”.
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
Câu 8. Viết đoạn văn 4–5 câu tả một trò chơi mà em yêu thích.
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Em hãy chọn 1 trong trong 2 đề sau:
Đề 1. Viết bài tả một cây mà em yêu thích (cây ở sân trường, trong vườn
nhà hoặc trên đường em đi học).
Đề 2. Em hãy viết một bài kể một lễ hội ở quê hương em mà em đã được
tham gia hoặc biết đến.
Bài làm
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
Bi kiểm tra định kì giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4
Năm học 2025 - 2026
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Kĩ năng/Câu
Đáp án
1. Kĩ thuật đọc (3 điểm)
Đọc đúng văn bản; Tốc độ đọc đạt 90 -100 tiếng/phút; Đọc rõ
ràng, rành mạch, phát âm chuẩn tiếng Việt phổ thông, không
Đọc đúng
ngọng, không lẫn giọng địa phương, ngắt nghỉ đúng chỗ theo cụm
từ, dấu câu, thể hiện được mạch ý của câu và đoạn văn.
Giọng đọc về âm lượng, tốc độ, ngữ điệu, thái độ, cảm xúc phù
Giọng đọc
hợp với nội dung.
Diễn đạt câu trả lời đầy đủ, rõ ràng, dùng từ đúng, câu đúng ngữ
Trả lời câu hỏi
pháp, thái độ tự tin
2. Đọc hiểu (7 điểm)
1a
B
1b
C
1c
D
1d
B
2
Đ-S–Đ
3
1 - b; 2 - a; 3 - c
4
5
6
7
8
- Tre làm nhà
- Tre làm đũa
- Tre làm gậy
- Tre làm nôi cho em bé
a. xanh
b. bền bỉ
Vì tre có sức sống bền bỉ, kiên cường và luôn gắn bó với con
người, giống như phẩm chất của con người .................
Lũy tre xanh bao quanh làng em.
Viết đúng câu, đủ chủ ngữ – vị ngữ:
Câu 8. (1,5 điểm)
Em rất thích trò chơi kéo co. Mỗi khi đến giờ ra chơi hoặc trong
các ngày hội của trường, chúng em thường cùng nhau chơi kéo co
rất vui. Hai đội đứng hai bên nắm chặt sợi dây và cố gắng kéo thật
Điểm
2
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
0,75
0,5
0,5
0,5
1,0
2,0
mạnh về phía mình. Tiếng cổ vũ của các bạn làm không khí càng
thêm sôi động. Trò chơi kéo co giúp chúng em rèn luyện sức khỏe
và tinh thần đoàn kết.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Kĩ năng/Câu
Đáp án
Điểm
Đề 1. Viết bài kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Kể lại đúng một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe (truyện cổ
tích, truyện ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, truyện về việc tốt…).
- Nội dung câu chuyện rõ ràng, đúng cốt truyện, không kể lan
Nội dung & Tính
man.
sáng tạo
- Có nhân vật, sự việc chính, kết thúc câu chuyện.
- Thể hiện được ý nghĩa hoặc bài học của câu chuyện.
Bài văn có đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện, hoàn cảnh em biết câu chuyện.
Cấu trúc & Bố
Thân bài:
cục
Kể lại diễn biến chính của câu chuyện theo trình tự hợp lí.
Kết bài: Nêu ý nghĩa câu chuyện hoặc suy nghĩ của em.
Diễn đạt rõ ý, không sai lỗi chính tả; Sử dụng từ ngữ gợi cảm và
Sử dụng Ngôn
hình ảnh sinh động. Lời kể có xen lẫn cảm xúc, suy nghĩ của nhân
ngữ, chính tả
vật "tôi".
4
4
2
Đề 2. Em hãy viết một bài văn miêu tả một con vật nuôi mà em yêu thích.
- Miêu tả một con vật nuôi quen thuộc mà em yêu thích (chó,
mèo, gà, chim, cá, thỏ,…).
- Bài viết nêu được:
+ Tên con vật và hoàn cảnh nuôi (nuôi ở đâu, từ khi nào).
Nội dung & Quan + Đặc điểm nổi bật của con vật (hình dáng, màu lông, đôi mắt,
sát
tiếng kêu, thói quen,…).
+Hoạt động, tính nết hoặc sự gắn bó của con vật với em và gia
đình.
- Thể hiện tình cảm yêu quý, chăm sóc của em đối với con vật
Cấu trúc & Bố Bài văn đủ 3 phần (Mở, Thân, Kết).
cục
Mở bài: Giới thiệu con vật nuôi em sẽ tả.
Thân bài: Miêu tả chi tiết con vật (ngoại hình, hoạt động, thói
quen).
Kết bài: Nêu tình cảm, suy nghĩ của em đối với con vật.
Sử dụng Ngôn Câu chuyện có chi tiết riêng, thể hiện cảm xúc chân thật, giàu ý
ngữ, chính tả
nghĩa nhân văn. Dùng từ chính xác, câu văn trong sáng, có một số
4
4
2
hình ảnh gợi cảm. Không mắc quá 3 lỗi chính tả, ngữ pháp, trình
bày sạch đẹp, rõ ràng.









Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng việt lớp 4 năm học 2025-2026 chi tiết, đầy đủ mới nhất đây.
Đề kiểm tra môn Tiếng việt lớp 4 giữa kì I năm học 2025-2026 nội dung rất phù hợp với học sinh nơi em công tác. Xin trân thành cảm ơn thầy Nam rất nhiều nhiều ạ.