Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Đề HSG Sinh Học THPT

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: St
Người gửi: Vũ Duy Hưng
Ngày gửi: 20h:42' 30-11-2016
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích: 0 người
Câu 1: Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có một chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 5 bị đảo một đoạn, ở NST số 3 bị lặp một đoạn. Khi GP, nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ bằng bao nhiêu?
TL:
- Cặp NST số 1 bị đột biến mất đoạn tạo alen mới, khi GP cho ra 1/2 giao tử bình thường và 1/2 giao tử đột biến.
- Cặp NST số 5 bị đột biến đảo đoạn tạo alen mới, khi GP cho ra 1/2 giao tử bình thường và 1/2 giao tử đột biến.
- Cặp NST số 3 bị đột biến lặp đoạn tạo alen mới, khi GP cho ra 1/2 giao tử bình thường và 1/2 giao tử đột biến.
( Tỉ lệ giao tử bình thường = 1/2 x 1/2 x1/2 = 1/8
( Tỉ lệ giao tử đột biến = 1 - 1/8 = 7/8 = 87,5%
Câu 2. Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có 4 thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích TB của 4 thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:

Thể ĐB
Số lượng NST đếm được ở từng cặp


I
II
III
IV
V
VI

A
3
3
3
3
3
3

B
4
4
4
4
4
4

C
4
2
4
2
2
2

D
1
2
2
2
2
2

a. Hãy xác định tên gọi của các dạng đột biến trên và kí hiệu chúng?
b. Hãy cho biết thể đột biến A, B khác với thể lưỡng bội ở những đặc điểm co bản nào?
c. Nêu cơ chế hình thành thể đột biến D
TL:
a. A: Thể tam bội: 3n vì tất cả các cặp NST đều có 3 NST
B: Thể tứ bội: 4n vì tất cả các cặp NST đều có 4 NST
C: Thể bốn kép: 2n + 2 + 2 Vì cặp số I và III tăng thêm 2 NST
D: Thể một : 2n - 1 vì cặp NST số I mất 1 NST
b. Phân biệt:
Đặc điểm phân biệt
Thể lượng bội
Thể đột biến A,B

- Số lượng NST trong TB sinh dưỡng
2n
3n (Thể A), 4n (Thể B)

- Hàm lượng ADN trong TB
Bình thường
Tăng

- Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ và sản phẩm của gen
Bình thường
Tăng

- Kích thước TB và cơ quan sinh dưỡng
Bình thường
Lớn hơn

- Sinh trưởng và phát triển
Bình thường
Nhanh

- Khả năng sinh giao tử
Bình thường, quả có hạt, sinh sản hữu tính bình thường
Không bình thường , quả không hạt, mất khả năng sinh sản hữu tính (3n)

c. Cơ chế hình thành thể đột biến :
- Trong GP, cặp NST số I nhân đôi nhưng không phân li tạo thành 2 loại giao tử (n + 1) và (n - 1) NST. - Khi thụ tinh, giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n) tạo thành hợp tử (2n - 1) NST và phát triển thành thể một.
Câu 3: So sánh hiệu suất tích ATP của quy trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron trong hô hấp tế bào. Nêu ý nghĩa của chu trình Crep.
a/. So sánh:
- Đường phân tạo 2ATP7,3 x 2 / 6742,16%
- Chu trình Crep 2ATP7,3 x 2 / 6742,16%
- Chuỗi truyền electron 7,3 x 34 / 67436,82%
- Hô hấp hiếu khí 38ATP7,3 x 38 / 67441,15%
b/. Ý nghĩa chu trình Crep
- Phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng, một phần tích lũy trong ATP, một phần tạo nhiệt cho
tế bào, tạo nhiều NADH, FADH2 dự trữ năng lượng cho tế bào.
- Tạo nguồn C cho các quá trình tổng hợp sản phẩm hữu cơ trung gian.
Câu 4: Hãy kể một số enzym vi sinh vật được dùng phổ biến trong đời sống và trong công nghiệp.
 
Gửi ý kiến