Bài 30. Ôn tập phần Văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tươi Thcs Minh Châu
Ngày gửi: 16h:04' 22-04-2010
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 1921
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tươi Thcs Minh Châu
Ngày gửi: 16h:04' 22-04-2010
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 1921
Trường THCS Hoa Hồng Bạch
đề cương ôn tập
Môn : Ngữ văn 7
Giáo viên: Nguyễn Thị Tươi
Năm học: 2009 - 2010
đề cương ôn tập môn văn
Phần I: tiếng việt
I .từ
Về cấu tạo: + Từ ghép: - Từ ghép chính – phụ: có tính chất phân nghĩa. Tiếng chính
đứng trước, tiếng phụ đứng sau
- Từ ghép đẳng lập: Có tính chất hợp nghĩa. Các tiếng bình
đẳng với nhau về mặt ngữ pháp
+ Từ láy: - Láy toàn bộ
- Láy bộ phận: Láy bộ phận vần
Láy phụ âm đầu
Về từ loại: +Đại từ: -Đại từ để trỏ
- Đại từ để hỏi
+ Quan hệ từ: là từ dùng để biểu thị quan hệ, như quan hệ sở hữu,
quan hệ so sánh, quan hệ nhân quả…
Về đặc điểm: + Từ đồng nghĩa: - Đồng nghĩa hoàn toàn
- Đồng nghĩa không hoàn toàn
+ Từ trái nghĩa
+ Từ đồng âm
Về tu từ vựng: + Thành ngữ: là những cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa
hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ được suy ra từ nghĩa đen hoặc qua
một số phép chuyển nghĩa như so sánh, ẩn dụ…
+ Điệp ngữ: - Điệp ngữ cách quãng
- Điệp ngữ nối tiếp
- Điệp ngữ vòng( Chuyển tiếp)
+ Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái
biểu cảm…
II. câu
Câu rút gọn: là câu bị lược bỏ một số thành phần trong câu.
Câu đặc biệt: là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ _vị ngữ.
Thêm trạng ngữ cho câu: Trạng ngữ có thể thêm vào các vị trí: Đầu câu, giữa câu,
cuối câu…
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
+ Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, chỉ vậtthực hiện moọt hoạt động hướng
vào người, vật khác (chủ ngữ chỉ chủ thể hành động)
+Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người , vật được hoạt động của người, vật khác
hướng vào (chủ ngữ chỉ đối tượng của hoạt động)
+ Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thầnh câu bị động
Dùng cụm chủ _ vị để mở rộng câu: Là dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường gọi là cụm C- V làm thành phần nào đó của câu.
III. Dấu câu
Dấu chấm lửng: - Dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng…
- Làm giãn nhịp câu văn…
Dấu chấm phẩy: - Dùng để đánh dấu ranh giớigiữa các vế của câu ghép có cấu tạo
phức tạp
- Đánh dấu ranh giớigiữa các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.
Dấu gạch ngang : - Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Đánh dấu lời nói trực tiếpcủa nhân vật.
- Để liệt kê
 








Các ý kiến mới nhất