Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Đề-bải giải giao lưu Olympic Toán 7 Phòng GD&ĐT thị xã Thái Hòa năm học 2016-2017

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dau Thiet Hieu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:53' 19-04-2017
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ THÁI HÒA
GIAO LƯU OLIMPIC NĂM HỌC 2016 – 2017



(Đề thi có 01 trang)
Đề môn: Toán học lớp 7
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)



Câu 1 (5,0 điểm)
Tính giá trị của biểu thức:
 và 
Tìm số dư khi chia tổng S = 1 + 3 + 32 + … + 3100 cho 121.
Câu 2 (5,0 điểm). Tìm x, biết:
a) .
b) .
Câu 3 (3,0 điểm)
Trong phong trào kế hoạch nhỏ năm học 2016 – 2017 của một trường A, ba khối 6, 7, 8 thu gom được 912 kg giấy loại. Trung bình mỗi học sinh khối 6, 7, 8 theo thứ tự thu gom được 1,2 kg; 1,4 kg; 1,6 kg. Số học sinh khối 6 và 7 tỉ lệ với 1 và 3, số học sinh khối 7 và 8 tỉ lệ với 4 và 5. Tính số học sinh mỗi khối của trườn A.
Cho . Chứng minh: .
Câu 4 (6,0 điểm)
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Đường thẳng d thay đổi qua A luôn cắt cạnh BC tại M (khác B, C và MB > MC). Kẻ BH vuông góc với d tại H và CK vuông góc với d tại K. BH kéo dài cắt AC tại E. Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = AE.
Chứng minh rằng: HK = BH – CK.
Gọi I là trung điểm của BC. Chứng minh IAH = ICK.
Chứng minh rằng: MD + ME > AB.
Câu 5 (1,0 điểm)
Cho 51soos nguyên dương khác nhau nhỏ hơn 100. Vhuwngs minh rằng luôn tồn tại 3 số trong 51 số đã cho mà 1 số bằng tổng của hai số còn lại.

……….. Hết ………..
Họ và tên thí sinh: …………………………………., số báo danh: ……………

Lưu ý:
Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm.
Thí sinh không được mang bất cứ tài liệu nào vào phòng thi; không được sử dụng máy tính cầm tay.

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu

Bài giải
Điểm

1
a
 =  =  = 




 =  = 
= 



b
S = 1 + 3 + 32 + … + 3100
= 1 + (3 + 33 + 33 + 34 + 35) + … + (396 + 397 + 398 + 399 + 3100)
= 1 + 3.121 + … + 396.121
Vậy S chia cho 121 dư 1


2
a
  
 . Vậy 



b
 (1)
Nếu x < -1  x – 3 < 0, x + 1 < 0
Từ (1) ta có 2(3 – x) + (x + 1) = x + 5  x = 1 (t/m)
Nếu -1  x < 3  x – 3 < 0, x + 1  0
Từ (1) ta có 2(3 – x) – (x + 1) = x + 5  x = 0 (t/m)
Nếu x  3  x – 3  0, x + 1 > 0
Từ (1) ta có 2(x – 3) - (x + 1) = x + 5  0x = 12 (không xấy ra)
Vậy x = 1 hoặc x = 0.


3
a
Gọi x, y, z lần lượt là số học sinh khối 6, 7, 8 (x, y, z )
Do số học sinh khối 6, 7 tỉ lệ với 1 và 3, số học sinh khới 7, 8 tỉ lệ với 4 và 5 suy ra    (1)
Mặt khác cả ba khối thu gom được 912kg và trung bình mỗi học sinh khối 6, 7, 8 thoe thứ tự thu gom được 1,2kg; 1,4kg; 1,6kg nên 1,2x + 1,4y + 1,6z = 912 (2)
Từ (1) và (2) áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
=  =  = 20
Từ đó tìm được x = 80; y = 240, z = 300 (tm)
Vậy khối 6 có 80 học sinh, khối 7 có 240 học sinh và khối 8 có 300 học sinh



b
Từ  
=  = 0
 = 0  (1); = 0   (2)
Từ (1) và (2) suy ra 


4
a
Xét hai tam giác vuông 
 
Gửi ý kiến