Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 40. Dầu mỏ và khí thiên nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Khâu
Ngày gửi: 23h:20' 16-01-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 8
TRƯỜNG THCS LÝ THÁNH TÔNG

KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC 9
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thái Ly
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Hà Mỹ Phương
MSSV: 3121030020

1

Năm học: 2023 – 2024

2

BÀI 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và
phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
- Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công
nghiệp.
1.1. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác:
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Thảo luận và ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt.
Năng lực tự chủ và tự học:
- Chủ động học bài cũ trước khi đến lớp, ghi chép bài đầy đủ.
1.2. Năng lực hóa học
Năng lực nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ
dầu.
- Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản
phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và
nguyên liệu quý trong công nghiệp).
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích, xử lí các tình huống xăng dầu cháy trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tìm tòi và sáng tạo trong quá trình học; ôn bài cũ trước khi đến lớp.
- Trách nhiệm: tinh thần trách nhiệm với bản thân và nhóm.
- Trung thực: trong quan sát ghi chép và báo cáo kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
3

1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh minh họa.
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
I. Dầu mỏ
2. Trạng thái tự nhiên, thành phần dầu mỏ

Quan sát hình trên, cho biết:
- Trong tự nhiên dầu mỏ có ở đâu? .........................................................................................
- Cấu tạo của mỏ dầu? .............................................................................................................
+ .............................................................. Thành phần chính: ...............................................
+ ...............................................................
+ ...............................................................

- Quan sát hình, cho biết dầu mỏ được khai thác như thế nào? Điền cụm từ thích hợp (áp suất
giảm, bơm nước hay khí, khoan những lỗ khoan, tự phun lên) để hoàn thành nội dung sau:
4

……………………….(1) xuống lớp dầu lỏng. Đầu tiên dầu ….…………..(2). Sau một thời
gian ……………….(3), khi đó dầu không tự phun lên mà phải ………………………(4)
xuống để đẩy dầu lên.
3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
Sơ đồ chưng cất dầu mỏ

- Tại sao phải chế biến dầu mỏ? ..............................................................................................
- So sánh nhiệt độ sôi của một số sản phẩm thu được khi chưng cất dầu mỏ?..........................
- Sau khi chưng cất dầu mỏ sẽ thu được những sản phẩm nào và chúng có ứng dụng gì?
Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

Ứng dụng

II. Khí thiên nhiên
- Khí thiên nhiên có ở đâu?

5

a. Trong khí quyển.
b. Trong lòng đất.

- Quan sát hình trên, thành phần chính của khí thiên nhiên là gì? ............................................
- Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta phải làm như thế nào? ...........................................
.................................................................................................................................................

- Khí thiên nhiên có những ứng dụng gì trong đời sống và trong công nghiệp? .......................
..................................................................................................................................................
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Vở ghi bài
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
a. Mục tiêu: Giới thiệu và dẫn dắt đến bài dầu mỏ và khí thiên nhiên.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
6

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi khởi động.
Thực hiện nhiệm vụ:

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
Nhận nhiệm vụ
HS chú ý lắng nghe

- GV đặt vấn đề: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là những tài nguyên quý
giá của Việt Nam và nhiều quốc gia khác. Vậy dầu mỏ và khí thiên
nhiên có tính chất, thành phần và ứng dụng như thế nào?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ (20 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính
tan trong nước) của dầu mỏ.
- Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ, ứng
dụng của dầu mỏ (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV trong phiếu học tập mục I.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án:
2. Trạng thái tự nhiên, thành phần dầu mỏ
- Trong tự nhiên, dầu mỏ ở sâu trong lòng đất.
- Cấu tạo của mỏ dầu thường có 3 lớp:
+ Lớp khí ở trên (là khí mỏ dầu). Thành phần chính của khí mỏ dầu là methane.
+ Lớp dầu lỏng hoà tan khí ở giữa.
7

+ Lớp nước mặn ở dưới.
- Cách khai thác: Khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu lỏng. Đầu tiên dầu tự phun lên. Sau
một thời gian áp suất giảm, khi đó dầu không tự phun lên mà phải bơm nước hay khí xuống để
đẩy dầu lên.
3.
- Chế biến dầu mỏ: để tách riêng từng sản phẩm.
- Nhiệt độ sôi của các sản phẩm tách ra khác nhau.
Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

Ứng dụng

Khí đốt

Dùng làm nhiên liệu, đun nấu

Xăng

Dùng cho các động cơ đốt trong

Dầu thắp (dầu lửa)

Dùng cho đèn dầu

Dầu diesel

Dùng cho các động cơ diesel

Dầu mazut

Dùng cho tàu thuyền

Nhựa đường

Nhựa trải đường cho các công trình đường bộ

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành các nhóm đôi
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập mục I

Nhận nhiệm vụ

(Linh hoạt trong việc triển khai trả lời nhóm hoặc cá nhân)
Thực hiện nhiệm vụ:
I. Dầu mỏ
1. Tính chất vật lí
Quan sát các hình ảnh về dầu mỏ, nêu một số tính chất vật lí?
Gợi ý: Cho biết trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước.

HS suy nghĩ - Trả
lời câu hỏi

8

2. Trạng thái tự nhiên, thành phần dầu mỏ
GV chiếu ảnh “Cấu tạo mỏ dầu” và “Cách khai thác”.
HS trả lời các câu hỏi sau:
- Trong tự nhiên dầu mỏ có ở đâu? Cấu tạo của mỏ dầu?

- Dầu mỏ được khai thác như thế nào?

9

3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
GV giới thiệu sơ đồ chưng cất dầu mỏ:

- Tại sao phải chế biến dầu mỏ?
- So sánh nhiệt độ sôi của một số sản phẩm thu được khi chưng cất dầu
mỏ?
- Sau khi chưng cất dầu mỏ sẽ thu được những sản phẩm nào và chúng
có ứng dụng gì?
- GV giới thiệu: Phương pháp cracking sẽ thu thêm xăng và các khí:
methane, ethylene.
Dầu nặngcracking
Xăng + Hỗn hợp khí

10

Báo cáo kết quả và thảo luận

Báo cáo sản phẩm

Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
I. Dầu mỏ
1. Tính chất vật lí
- Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
2. Trạng thái tự nhiên, thành phần dầu mỏ
- Dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất tạo thành mỏ dầu.
- Cấu tạo của mỏ dầu thường có 3 lớp:
+ Lớp khí ở trên (là khí mỏ dầu). Thành phần chính của khí mỏ dầu là methane.
+ Lớp dầu lỏng hoà tan khí ở giữa. (Dầu mỏ là hỗn hợp phức tạp của nhiều hydrocarbon và
một lượng nhỏ chất khác)
+ Lớp nước mặn ở dưới.
- Cách khai thác: khoan xuống lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu); đầu tiên dầu tự phun lên,
sau đó, phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.
3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Các sản phẩm chế biến dầu mỏ gồm: Khí đốt, xăng, dầu thắp (dầu lửa), dầu diesel, dầu
mazut, nhựa đường.
- Ngoài ra, có thể dùng phương pháp cracking chế biến dầu nặng để có thêm xăng:
Dầu nặngcracking
Xăng + Hỗn hợp khí

2.2. Tìm hiểu về khí thiên nhiên (15 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được thành phần, trạng thái tự nhiên của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
- Trình bày được phương pháp khai thác khí thiên nhiên; ứng dụng của khí thiên nhiên (là
nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV trong phiếu học tập mục II.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
11

Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành các nhóm đôi

Nhận nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập
mục II
Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Em đã biết khí thiên nhiên trong bài methane. Vậy hãy cho HS suy nghĩ - Trả lời
biết:

câu hỏi

- Khí thiên nhiên có ở đâu?
a. Trong khí quyển.
b. Trong lòng đất.
- Thành phần chính của khí thiên nhiên là gì?

- Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta phải làm như thế nào?
- Khí thiên nhiên có những ứng dụng gì trong thực tế?

* Dầu mỏ, khí thiên nhiên ở Việt Nam (mở rộng)
12

GV cho HS xem bản đồ “Dầu mỏ, khí thiên nhiên ở Việt Nam”

1. Dầu mỏ và khí thiên nhiên của nước ta tập trung chủ yếu ở đâu?
2. Kể tên các mỏ dầu, mỏ khí ở Việt Nam?
3. Quan sát biểu đồ sau, cho biết triển vọng của công nghiệp dầu
mỏ và hoá dầu ở Việt Nam?

- Giáo dục bảo vệ môi trường:
+ Cần chú ý gì khi khai thác, chế biến, vận chuyển và sử dụng dầu
mỏ, khí thiên nhiên?
+ GV nhấn mạnh HS việc khai thác và sử dụng, vận chuyển, chế
biến dầu mỏ khí thiên nhiên dễ gây ra ô nhiễm môi trường và các
tai nạn cháy, nổ. Vì vậy cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về
an toàn.
13

Báo cáo kết quả và thảo luận

Báo cáo sản phẩm

Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
II. Khí thiên nhiên
- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm sâu trong lòng đất.
- Thành phần của khí thiên nhiên chủ yếu là methane.
- Cách khai thác: khoan xuống mỏ khí, khí tự phun lên.
- Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống, trong công nghiệp.
* Dầu mỏ, khí thiên nhiên ở Việt Nam (mở rộng)
- Dầu mỏ và khí thiên nhiên của nước ta tập trung chủ yếu ở ở thềm lục địa phía Nam.
- Các mỏ dầu, mỏ khí ở Việt Nam: Bạch Hổ, Đại Hùng, Rồng, Rạng Đông, Lan Tây …
- Sản lượng dầu khí tăng liên tục, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế đất nước.
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập (7 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức đã học về dầu mỏ và khí thiên nhiên.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án: 1.C, 2.D, 3.B, 4.C, 5.A
Câu 5: Trong 10 lít khí thiên nhiên → có 9,6 lít CH4.
o

CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol.
Theo PTHH cứ 1 mol CH4 phản ứng cần 2 mol O2
→ Cứ 9,6 lít CH4 phản ứng cần 9,6.2 = 19,2 lít O2.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH

Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi.

Nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau:

HS suy nghĩ - Trả lời

Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?

câu hỏi

14

A. Dầu mỏ là một đơn chất.
B. Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp.
C. Dầu mỏ là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hydrocarbon.
D. Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ xác định.
Câu 2: Từ dầu mỏ, để thu được xăng, dầu thắp, dầu diesel và các
sản phẩm khác thì người ta đã dùng những phương pháp nào?
A. Hóa rắn.
B. Hóa lỏng.
C. Lắng, lọc.
D. Chưng cất dầu mỏ và cracking.
Câu 3: Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là:
A. H2.
B. CH4.
C. C2H4.
D. C2H2.
Câu 4: Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu, người ta dùng cách
nào sau đây?
A. Phun nước vào ngọn lửa.
B. Thổi khí oxygen vào ngọn lửa.
C. Dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa.
D. Phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.
Câu 5: Thể tích oxygen cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 10 lít khí
thiên nhiên chứa 96% CH4; 2% N2 và 2% CO2 là (biết các thể tích
khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất, N 2 và CO2 không
cháy):
A. 19,2 lít.
B. 9,6 lít.
C. 28,8 lít.
D. 4,8 lít.
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
15

16
 
Gửi ý kiến