Bài 29. Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Yến Ly
Ngày gửi: 21h:17' 29-03-2012
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 666
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Yến Ly
Ngày gửi: 21h:17' 29-03-2012
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 666
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 29 / 03 / 2012
Tiết 120; Tiếng Việt DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẨM PHẨY
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nắm được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
2. Kĩ năng:
- Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phấy khi viết trong tạo lập văn bản.
- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
3. Thái độ:
Tích cực, chủ động trong học tập.
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:
- Động não suy nghĩ, phân tích ví dụ để nhận biết dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
- Thực hành đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
- Thảo luận nhóm để giải bài tập.
III. Phương tiện dạy học:
Bảng phụ, sgk, stk, giáo án.
IV. Lên lớp:
1. Ổn định:
2. KTBC : (5`)
Thế nào là phép liệt kê ? Liệt kê có tác dụng gì ? Có mấy kiểu liệt kê ?
Gợi ý:
- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp nhau hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
- Các kiểu liệt kê:
- Về cấu tạo:
Có hai kiểu liệt kê:
+ Lệt kê theo từng cặp
+ Liệt kê không theo từng cặp
- Về ý nghĩa:
Có hai kiểu liệt kê:
+ liệt kê tăng tiến
+ liệt kê không tăng tiến
3.Bài mới : Giới thiệu:
? Hãy kể các dấu câu mà em biết.
Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấu đơn, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc vuông, dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu hỏi.
GV: Có rất nhiều dấu câu, hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu về dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nôi dung cơ bản
8’
10’
15’
Hoạt động1:
Hdẫn HS tìm hiểu về dấu chấm lửng
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ mục I
- Gọi HS đọc 3 ví dụ
? Trong ba ví dụ trên, dấu chấm lửng dùng để làm gì
GV Lưu ý:
+ Trong khi viết, các nhà văn thường dùng dấu chấm lửng để thể hiện sự hốt hoảng, bối rối, lúng túng, đau đớn… của nhân vật.
VD: Ra thế….
Lượm ơi !
+ Có khi sử dụng dấu chấm lửng còn tạo hiệu quả tu từ: biểu thị sự dí dỏm, hài hước…
VD: Nó nói nó không đến được. Nó bận lắm….,bận ngủ
? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết dấu chấm lửng có những công dụng gì
Bài tập vận dụng:
? Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì.
Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn thảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán…
(Hà Ánh Minh)
- Gọi HS đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2:
Hdẫn HS tìm hiểu công dụng của dấu chấm phẩy
GV treo bảng phụ ghi ví dụ: mục II
- Gọi HS đọc ví dụ
? Câu văn ở ví dụ a thuộc kiểu câu gì
? Dấu chấm pháy đựơc dùng ở đây có tác dụng gì
? Ở vế thứ hai của câu ghép có sử dụng dấu phẩy, em hãy cho biết dấu phẩy ở đây có công dụng gì
? Ở ví dụ b, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thụật gì để nêu lên những tiêu chuẩn, đặc điểm của một con người mới
? Giữa các tiêu chuẩn, tác giả sử dụng dấu chấm phẩy, vậy dấu chấm phẩy ở đây có tác dụng như thế nào
? Ta có thể thay đổi dấu chấm phấy bằng dấu phẩy được không, vì sao ?
GV: Trong phép liệt kê phức tạp như trên, tác giả tổng kết những tiêu chuẩn, đặc điểm của một con người mới thể hiện trong mối quan hệ và dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa các mối quan hệ này. Sau đó tác giả mới dùng dấu phẩy để ngắn cách các bộ phận đồng chức trong nội bộ các mối quan hệ này
? Qua tìm hiểu, em hãy
Tiết 120; Tiếng Việt DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẨM PHẨY
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nắm được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
2. Kĩ năng:
- Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phấy khi viết trong tạo lập văn bản.
- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
3. Thái độ:
Tích cực, chủ động trong học tập.
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:
- Động não suy nghĩ, phân tích ví dụ để nhận biết dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
- Thực hành đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
- Thảo luận nhóm để giải bài tập.
III. Phương tiện dạy học:
Bảng phụ, sgk, stk, giáo án.
IV. Lên lớp:
1. Ổn định:
2. KTBC : (5`)
Thế nào là phép liệt kê ? Liệt kê có tác dụng gì ? Có mấy kiểu liệt kê ?
Gợi ý:
- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp nhau hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
- Các kiểu liệt kê:
- Về cấu tạo:
Có hai kiểu liệt kê:
+ Lệt kê theo từng cặp
+ Liệt kê không theo từng cặp
- Về ý nghĩa:
Có hai kiểu liệt kê:
+ liệt kê tăng tiến
+ liệt kê không tăng tiến
3.Bài mới : Giới thiệu:
? Hãy kể các dấu câu mà em biết.
Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấu đơn, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc vuông, dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu hỏi.
GV: Có rất nhiều dấu câu, hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu về dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nôi dung cơ bản
8’
10’
15’
Hoạt động1:
Hdẫn HS tìm hiểu về dấu chấm lửng
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ mục I
- Gọi HS đọc 3 ví dụ
? Trong ba ví dụ trên, dấu chấm lửng dùng để làm gì
GV Lưu ý:
+ Trong khi viết, các nhà văn thường dùng dấu chấm lửng để thể hiện sự hốt hoảng, bối rối, lúng túng, đau đớn… của nhân vật.
VD: Ra thế….
Lượm ơi !
+ Có khi sử dụng dấu chấm lửng còn tạo hiệu quả tu từ: biểu thị sự dí dỏm, hài hước…
VD: Nó nói nó không đến được. Nó bận lắm….,bận ngủ
? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết dấu chấm lửng có những công dụng gì
Bài tập vận dụng:
? Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì.
Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn thảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán…
(Hà Ánh Minh)
- Gọi HS đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2:
Hdẫn HS tìm hiểu công dụng của dấu chấm phẩy
GV treo bảng phụ ghi ví dụ: mục II
- Gọi HS đọc ví dụ
? Câu văn ở ví dụ a thuộc kiểu câu gì
? Dấu chấm pháy đựơc dùng ở đây có tác dụng gì
? Ở vế thứ hai của câu ghép có sử dụng dấu phẩy, em hãy cho biết dấu phẩy ở đây có công dụng gì
? Ở ví dụ b, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thụật gì để nêu lên những tiêu chuẩn, đặc điểm của một con người mới
? Giữa các tiêu chuẩn, tác giả sử dụng dấu chấm phẩy, vậy dấu chấm phẩy ở đây có tác dụng như thế nào
? Ta có thể thay đổi dấu chấm phấy bằng dấu phẩy được không, vì sao ?
GV: Trong phép liệt kê phức tạp như trên, tác giả tổng kết những tiêu chuẩn, đặc điểm của một con người mới thể hiện trong mối quan hệ và dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa các mối quan hệ này. Sau đó tác giả mới dùng dấu phẩy để ngắn cách các bộ phận đồng chức trong nội bộ các mối quan hệ này
? Qua tìm hiểu, em hãy
 









Các ý kiến mới nhất