Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 22. Dẫn nhiệt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 13-12-2016
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Tiết CT: 29
Tuần CM: 29 Ngày dạy: 11/03/2015
BÀI 22: DẪN NHIỆT
MỤC TIÊU
Kiến thức:
-Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt.
- So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
- Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng, chất khí.
Kỹ năng:
- Quan sát hiện tượng vật lý, vận dụng giải thích một số hiện tượng trong thực tế
Thái độ:
-Hứng thú học tập bộ môn, ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh
CHUẨN BỊ
1.Đối với GV:
Một giá đỡ thí nghiệm .
Một đèn cồn .
Một thanh đồng có gắn các đinh a, b, c, d, e bằng sáp như hình 22.1
Một thanh đồng, nhôm, thủy tinh.
2. Đối với HS:
- Xem và chuẩn bị bài trước ở nhà.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra miệng:
Câu 1: Nhiệt năng của vật là gì? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật?
ĐA: Nhiệt năng của vật bằng tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Câu 2: Có thể thay đổi nhiệt năng bằng cách nào? Cho ví dụ.
ĐA:- Có thể thay đổi nhiệt năng bằng cách: Thực hiện công, truyền nhiệt.
- VD: Thực hiện công: Cọ xát đồng xu vào lòng bàn tay……
- Truyền nhiệt:Nhúng thìa nhôm vào nước nóng….
Câu 3: Sự dẫn nhiệt là gì ?
ĐA: Sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác, từ vật này sang vật khác.

3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 :Đặt vấn đề : Có thể thay đội nhiệt năng của vật bằng cách truyền nhiệt. Sự truyền nhiệt đó được thực hiện bằng những cách nào? Bài học này chúng giúp ta hiểu một trong những cách truyền nhiệt, đó là dẫn nhiệt.
Hoạt động 2 :Tìm hiểu sự dẫn nhiệt (10’).
- GV: Yêu cầu HS đọc mục I thí nghiệm.
-GV hướng dẫn HS cách làm TN:
B1: Giới thiệu dụng cụ.
B2: Lắp ráp như hình 22.1 SGK
B3: Đặt và đốt đèn cồn ở đầu A của thanh đồng.
-HS, quan sát hiện tượng xảy ra
- GV: yêu cầu HS mô tả hiện tượng xảy ra và trả lời C1 đến C3.
C1: Chứng tỏ trên thanh có sự truyền nhiệt.
C2: Đinh rơi theo thứ tự a, b, c, d, e.
C3: Nhiệt năng từ ngọn lửa của đèn cồn(vật này) truyền lên đầu A của thanh đồng (vật khác) làm các phân tử từ đầu A của thanh đồng (phần này) chuyển động nhanh lên va chạm với các các phân tử kế bên( phần khác), cứ như thế nhiệt năng được truyền lần lượt đến phần sáp của các đinh a, b, c... làm chúng rơi xuống.
- GV : Sự truyền nhiệt năng như trong thí nghiệm trên gọi là sự dẫn nhiệt.
-GV: kết luận.


Hoạt động 3 :Tìm hiểu tính dẫn nhiệt của các chất (25’).
- Đối với các chất khác nhau tính dẫn nhiệt có giống nhau không? Phải làm thí nghiệm như thế nào để kiểm tra được điều đó?
-GV yêu cầu HS tìm hiểu TN 1 SGK
- GV: Giới thiệu dụng cụ TN và tiến hành TN
-HS chú ý quan sát hiện tượng.
-GV: gọi 1 HS nhận xét hiện tượng xẩy ra và trả lời câu C4.
C4: Đinh gắn trên thanh đồng rơi xuống trước ( nhôm ( thuỷ tinh.chứng tỏ đồng, nhôm và thủy tinh dẫn nhiệt khác nhau.
GV gọi 1 HS trả lời câu C5, GV nhận xét và đưa ra kết luận.
C5: Đồng dẫn nhiệt tốt nhất rồi đến nhôm cuối cùng là thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất trong 3 thanh.

GV: mời 1 HS đọc phần thí nghiệm 2 SGK.
GV: giới thiệu dụng cụ TN và tiến hành thí nghiệm, HS quan sát hiện tượng xẩy ra.
GV: gọi 1 HS nhận xét hiện tượng và trả lời câu C6
C6 : nhận thấy phần nước ở gần miệng ống nghiệm nóng, sôi nhưng sáp dưới đáy ống nghiệm, sáp không bị chảy ra. Thuỷ tinh dẫn nhiệt kém, nước cũng dẫn nhiệt kém.
GV: nhận xét và kết luận.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác