Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 06h:28' 04-11-2023
Dung lượng: 58.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 06h:28' 04-11-2023
Dung lượng: 58.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
SVTT: Đoàn Thị Triệu Triệu
GVHD: Hà Thị Thương
Tuần: 28
Tiết: 89-90
Ngày dạy: 13/3/2023
GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức.
Giúp HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học như:
- HS nhận biết, nhớ được thuật ngữ loại hình ngôn ngữ và đặc điểm loại hình ngôn ngữ
tiếng Việt.
- HS hiểu ý nghĩa của loại hình ngôn ngữ và đặc điểm loại hình ngôn ngữ tiếng Việt.
- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của tiếng Viêt vào việcc tổ chức các đơn vị
ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp.
- Vận dụng hiểu biết về loại hình ngôn ngữ để đọc hiểu và tạo lập văn bản nghị luận.
- Tích hợp khái niệm hư từ và khái niệm loại hình.
2. Năng lực
- Có năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Có năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung của bài học.
- Có năng lực ngôn ngữ; năng lực cảm thụ; năng lực sáng tạo.
- Có năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về nội dung bài học.
- Có năng lực giải quyết vấn đề phát sinh trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản liên quan đến ngôn ngữ học.
- Hình thành tính cách: tự tin, sáng tạo khi tìm hiểu ngôn ngữ.
- Hình thành nhân cách: có ý thức tìm tòi về ngôn ngữ trong giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Học liệu:
- Giáo án
- Phân công câu hỏi cho HS
- Phiếu học tập để HS làm bài thảo luận nhóm
- Tranh ảnh về các nước, ngữ liệu văn bản liên quan đến ngôn ngữ trên thế giới ( tiếng
Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc…)
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi.
2. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, đồ dùng dạy học trực quan.
- Đèn chiếu; Đồ dùng dạy học: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài
học.
b. Nội dung: Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh.
c. Sản phẩm: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng
lực phát triển
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết
của bài học.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
GV: Văn bản sau cung cấp thông tin gì?
Theo tạp chí Daily Mail, các nhà nghiên
cứu thuộc Đại học bang Pennsylvania
(Mỹ) vừa cảnh báo, nếu con người không
tăng cường bảo vệ môi trường thì đến
cuối thế kỷ này, có khoảng 50% đến 90%
các ngôn ngữ trên thế giới sẽ bị biến - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải
mất. Nền văn hóa đặc thù có liên quan quyết nhiệm vụ.
đến những ngôn ngữ này cũng không thể
tồn tại, mà được thay thế bằng văn hóa và
ngôn ngữ mang tính toàn cầu với màu sắc
công nghiệp hóa.
(Theohttp://khoahoc.tv/90-ngon-ngu-tren- - Có thái độ tích cực, hứng thú.
the-gioi-bien-mat-trong-the-ky-21)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
HS: Cảnh báo về khả năng biến mất ngôn
ngữ trên thế giới
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt
lại nội dung trọng tâm
Từ đó GV giới thiệu vào bài:
Có ai đã từng quan tâm đến liệu rằng
tiếng Việt chúng ta có phải đơn giản là
tiếng mẹ đẻ không? Từ khi tiếng Việt ra
đời đến tận bây giờ đối với người Việt
chúng ta mà nói tiếng Việt là công cụ tư
duy, là ngôn ngữ giao tiếp hết sức cần
thiết và quan trọng. Để hiểu và sử dụng
tiếng Việt một cách hiệu quả và linh hoạt
trong từng hoàn cảnh giao tiếp thì các em
phải biết được tiếng Việt thuộc loại hình
ngôn ngữ nào, nó có những đặc điểm ra
sao thì bài học hôm nay cô và các em sẽ
tìm hiểu bài “Đặc điểm loại hình của
Tiếng Việt”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- HS nắm được các loại hình ngôn ngữ
- HS hiểu được các đặc điểm của loại hình tiếng Việt
- HS vận dụng và sử dụng tiếng Việt tốt hơn, hiệu quả hơn
b. Nội dung:
- Giúp học sinh hiểu về đặc điểm loại hình của tiếng Việt. Tổ chức cho học sinh hoạt
động nhóm để tìm hiểu nội dung bài.
c. Sản phẩm: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
I. Loại hình ngôn ngữ
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng
lực phát triển
I. Loại hình ngôn ngữ
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu 1. Khái niệm
loại hình ngôn ngữ
a. Loại hình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS đọc SGK , trả lời các câu
hỏi:
Các nhà ngôn ngữ học đã chia ngôn ngữ
thành mấy ngữ hệ? Kể tên các ngữ hệ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo lại kết quả thực
hiện:
HS: + Ngữ hệ Ấn – Âu
+ Ngữ hệ Nam Á
GV: Theo em loại hình là gì? Cho ví dụ?
- Là tập hợp những sự vật, hiện tượng
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt
cùng có chung đặc điểm nào đó.
lại nội dung trọng tâm
VD: Loại hình báo chí, loại hình ngôn
ngữ, loại hình sân khấu,...
b. Loại hình ngôn ngữ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Sau khi biết khái niệm của loại hình
vậy theo các em loại hình ngôn ngữ là gì?
Và nó được chia thành mấy loại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo lại kết quả thực
hiện:
- Là một phân loại ngôn ngữ trên thế giới
dựa vào những đặc trưng cơ bản về các
mặt như ngữ âm, từ vựng,..của các ngôn
ngữ đó
- Loại hình ngôn ngữ được chia làm 2
loại:
+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập ( Tiếng
Việt, Tiếng Thái, Tiếng Hàn,...)
+ Loại hình ngôn ngữ hòa kết ( Tiếng
- Là một phân loại ngôn ngữ trên thế giới
dựa vào những đặc trưng cơ bản về các
mặt như ngữ âm, từ vựng,..của các ngôn
ngữ đó
- Loại hình ngôn ngữ được chia làm 2
loại:
Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Anh,...)
+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập ( Tiếng
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt Việt, Tiếng Thái, Tiếng Hàn,...)
lại nội dung trọng tâm
+ Loại hình ngôn ngữ hòa kết ( Tiếng
Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Anh,...)
2. Loại hình ngôn ngữ Tiếng Việt
- Tiếng Việt thuộc ngữ hệ Nam Á
- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
lập
GV: Các em cho cô biết loại hình ngôn - Tiếng Việt một tiếng phát âm 1 lần
ngữ Tiếng Việt thuộc ngữ hệ nào, loại
tương ứng với 1 âm tiết
hình ngôn ngữ nào?
GV: Cho HS so sánh Tiếng Việt và Tiếng - Tiếng Việt có âm tiết và cách phát âm rõ
ràng
Anh
Tiếng Anh
Mother Mẹ
Father Ba
Tiếng Anh có
nhiều âm tiết
Tiếng Anh số
lượng âm tiết và
phát âm không
tương đồng nhau
Tiếng Việt
Mẹ Mẹ
Ba Ba
Tiếng Việt một
tiếng phát âm 1
lần tương ứng với
1 âm tiết
Tiếng Việt có
âm tiết và cách
phát âm rõ ràng
II. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
ngữ liệu hình thành kiến thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xét ví dụ 1 và trả lời câu hỏi:
Câu thơ có bao nhiêu tiếng? Mỗi tiếng
ứng với bao nhiêu từ?
“ Gió theo lối gió mây đường mây”
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”
II. Đặc điểm loại hình Tiếng Việt
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
a. Xét ví dụ 1:
“ Gió theo lối gió mây đường mây”
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”
“ Tà tà bóng ngã về tây,
Chị em thơ thẩn dang tay ra về”
“ Tà tà bóng ngã về tây,
Chị em thơ thẩn dang tay ra về”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
“ Gió / theo / lối / gió / mây / đường/ mây
”
7 tiếng ứng với 7 từ
“ Dòng / nước / buồn thiu / hoa / bắp /
lay”
7 tiếng ứng với 6 từ (buồn thiu là từ
ghép)
Câu thơ có 7 tiếng cũng là 7 âm tiết
đọc và viết tách rời nhau
“ Tà tà / bóng / ngả / về / tây”
6 tiếng ứng với 4 từ ( tà tà là từ láy)
“ Chị / em / thơ thẩn / dang / tay / ra / về”
8 tiếng ứng với 6 từ (thơ thẩn là từ láy)
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt
lại nội dung trọng tâm
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xét ví dụ 2:
Tiếng Anh
Thank you
Khi phát âm
đọc nối âm “k” với
âm “y”
Tiếng Việt
Các anh; cám ơn
Không thể đọc
nói âm thành Cá
canh; Cá mơm
- Câu thơ có 7 tiếng cũng là 7 âm tiết đọc
và viết tách rời nhau
b. Xét ví dụ 2:
Trong Tiếng Việt không có hiện tượng
nối âm từ âm tiết này sang âm tiết khác
nhưng trong Tiếng Anh
c. Kết luận:
- Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
- Về mặt ngữ âm:
+ Tiếng = âm tiết = từ
+ Không có hiện tượng nối âm
- Về mặt sử dụng: Tiếng có thể là một từ
đơn hoặc yếu tố cấu tạo từ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Dựa vào số lượng âm tiết, hãy xác
định thể thơ của bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”
Hàn Mặc Tử?
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo các lại kết quả thực
hiện:
Bài thơ có 3 khổ, mỗi khổ có 4 câu, mỗi
câu có 7 tiếng
Thơ 7 chữ
2. Từ không biến đổi hình thái
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho HS xét ví dụ 1 và trả lời câu hỏi
sau:
“ Thôn Đoài ngồi ở thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một
người ”
2. Từ không biến đổi hình thái
a. Xét ví dụ 1:
“ Thôn Đoài ngồi ở thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một
người ”
Tương tư – Nguyễn Bính
Tương tư – Nguyễn Bính
b. Xét ví dụ 2:
Hãy xác định chức năng ngữ pháp của
- Tiếng Việt không biến đổi hình thái ở
các từ “người” trong câu thơ trên?
bất kì ngôi nào, thì nào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết qảu thực hiện:
“Người” thứ nhất là chủ ngữ, chủ thể của
nổi nhớ
“Người” thứ hai là chỉ đối tượng của
mong
GV: Xét về măt ngữ âm và chữ viết từ
“người” có biến đổi hình thái không?
HS: Xét về mặt ngữ âm và sự thể hiện về
chữ viết hoàn toàn không có sự thay đổi,
khác biệt nào giữa 2 từ “người”
c. Kết luận:
- Khi cần biểu thị những ý nghĩa ngữ pháp
khác nhau, tiếng trong tiếng Việt không
biến đổi hình thái
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xét ví dụ 2:
Tiếng Anh
I live in Binh
Duong
I lived in Binh
Duong
Tiếng Anh có
sự biến đổi hình
thái cho từng
thời điểm và
từng ngôi
Tiếng Việt
Tôi sống ở Bình
Dương
Tôi đã sống ở Bình
Dương
Tiếng Việt
không biến đổi
hình thái ở bất kì
ngôi nào, thì nào
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa
a. Trật tự từ
Tôi ăn cơm Ăn cơm tôi
Tôi cơm ăn
Cơm ăn tôi
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa
a. Trật tự từ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Trong câu, các từ, cụm từ cần được sắp
xếp theo một trình tự biểu hiện các ý
Tôi ăn cơm Ăn cơm tôi
nghĩa, các quan hệ và các chức năng ngữ
Tôi cơm ăn
pháp nhất định.
- Nếu thay đổi trật tự sắp xếp thì sẽ làm
Cơm ăn tôi
thay đổi hoặc làm cho tổ hợp từ ngữ trở
Nhận xét nghĩa của câu khi thay đổi trật
nên vô nghĩa
tự từ?
LƯU Ý:
- Một số trường hợp thay đổi trật tự từ có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
dụng ý (nhất là trong văn học)
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
Ví dụ: Củi một cành khô lạc mấy dòng”
+ Không thể thay đổi trật tự từ trong câu
Tràng Giang - Huy Cận
GV cho HS xét ví dụ 1:
+ Các câu không được rõ nghĩa hoặc
không có nghĩa
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt
lại nội dung trọng tâm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV đưa ra ví dụ minh họa cho HS:
Nhấn mạnh hình ảnh “củi” sự vật
Nhận xét cái hay của cụm từ “củi một nhỏ bé, đơn độc, lênh đênh, trôi dạt.
cánh khô” trong câu thơ “ Củi một cành
khô lạc mấy dòng” Tràng Giang - Huy
- Trong tiếng Việt một số trường hợp kết
Cận
hợp từ độc đáo có dụng ý tạo nên hiệu quả
thẩm mĩ cao cho văn bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
+ Cụm từ “củi một cành khô” không được
viết theo một trật tự thông thường.
Ví dụ: “Nắng xuống trời lên sâu chót vót”
Tràng Giang - Huy Cận
Nhấn mạnh hình ảnh “củi” sự vật
nhỏ bé, đơn độc, lênh đênh, trôi dạt.
Ẩn dụ cho kiếp người nhỏ bé, cô độc
giữa dòng đời
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt
lại nội dung trọng tâm
Tâm trạng cô đơn trước không gian
mênh mông
GV đưa ra ví dụ minh họa cho HS:
Nhận xét cái hay của kết hợp từ”sâu chót
vót” trong câu thơ “Nắng xuống trời lên
sâu chót vót” Tràng Giang - Huy Cận
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện:
“sâu chót vót” mở ra một không gian
ba chiều rộng lớp, phù hợp với điểm nhìn
của nhà thơ – đứng từ trên bờ sông ngắm
nhìn cảnh vật
Tâm trạng cô đơn trước không gian
mênh mông
GV nhận xét câu trả lời và chốt lại nội
dung trọng tâm
b. Sử dụng hư từ
- Định nghĩa:
+ Hư từ không có chức năng định danh,
không có khả năng độc lập làm thành
phần câu, dùng để biểu thị các quan hệ
ngữ nghĩa - cú pháp khác nhau giữa các
thực từ.
+ Hư từ chỉ làm dấu hiệu cho một số loại
ý nghĩa ngữ pháp và nghĩa tình thái.
- Xét ví dụ 1:
- Thưa phu nhân, đôi mắt của nàng làm tôi
ngây ngất vì tình
- Thưa phu nhân, vì tình đôi mắt nàng đã
là tôi ngây ngất
- Thưa phu nhân, ngây ngất vì tình, đôi
mắt nàng làm tôi
+ Câu 1 và câu 2 người đọc có thể hiểu
được ý nghĩa của câu nói
+ Câu 3 không có nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi vị trí các từ, hư từ trong câu thay đổi
GV cho HS xét ví dụ 1 và trả lời câu hỏi
thì nghĩa của câu bị thay đổi và có thể
sau:
không rõ nghĩa
- Thưa phu nhân, đôi mắt của nàng làm tôi
ngây ngất vì tình
- Xét ví dụ 2:
- Thưa phu nhân, vì tình đôi mắt nàng đã Tôi đang ăn cơm
là tôi ngây ngất
Tôi đã ăn cơm rồi
- Thưa phu nhân, ngây ngất vì tình, đôi Tôi sắp ăn cơm
mắt nàng làm tôi
Nhận xét ý nghĩa các câu sau?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo lại kết quả thực
hiện:
+ Câu 1 và câu 2 người đọc có thể hiểu
được ý nghĩa của câu nói
+ Câu 3 không có nghĩa
GV nhận xét và chốt lại kiến thức cho
HS
- Khi sử dụng các hư từ khác nhau thì ý
nghĩa của câu sẽ bị thay đổi
- Kết luận:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa
GV cho HS xét ví dụ 2 và trả lời câu hỏi ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước
sau:
sau và sử dụng các hư từ.
Tôi đang ăn cơm
+ Trật tự sắp xếp từ ngữ hay hư từ thay
Tôi đã ăn cơm rồi
đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi.
Tôi sắp ăn cơm
Đọc ví dụ 2 và cho biết ý nghĩa của các
câu có thay đổi không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
+ Tôi đang ăn cơm: ý muốn nói là hiện tại
người đó đang ăn cơm. (Hiện tại)
+ Tôi đã ăn cơm rồi: ý muốn nói là việc
người đó ăn cơm đã qua lâu rồi. (quá khứ)
+ Tôi sắp ăn cơm: ý muốn nói hiện tại
người đó vẫn chưa ăn cơm những sẽ ăn
cơm trong một lúc nào đó. (tương lai)
Bước 4: GV nhận xét và rút ra kiến
thức cho HS:
GHI NHỚ SGK/57
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn
lập với các đặc điểm nổi bật là: đơn vị cơ
sở của ngữ pháp là tiếng Việt; từ không
biến đổi hình thái; ý nghĩa ngữ pháp được
biểu thị bằng trật từ từ và hư từ.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về lí thuyết đã học để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: giải quyết các bài tập trong SGK
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS làm bài tập 1 SGK/58
- “Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.”
- “Thuyền ơi có nhớ bến chăng,
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”
- “Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để
Kiến thức cần đạt
1. Bài tập 1 SGK/58
tuổi cho”
THẢO LUẬN NHÓM:
GV phân bài tập cho HS làm việc nhóm.
GV chia làm 4 nhóm ứng vơi 4 tổ trong
lớp:
Nhóm 1:
“Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.”
Nhóm 2:
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng,
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”
Nhóm 3:
“Yêu trẻ, trẻ đến nhà”
Nhóm 4:
“Kính già, già để tuổi cho”
Phân tích ngữ liệu về mặt từ ngữ để Nhóm 1:
“Trèo lên cây bưởi hái hoa,
chứng minh Tiếng Việt thuộc loại hình
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
ngôn ngữ đơn lập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
Nhóm 1:
“Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.”
- Nụ tầm xuân (1): phụ ngữ của cụm động
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.”
- Nụ tầm xuân (1): phụ ngữ của cụm động
từ chỉ đối tượng của hoạt động hái
- Nụ tầm xuân (2): chủ ngữ của động từ
mở
Nhóm 2:
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng,
từ chỉ đối tượng của hoạt động hái
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”
- Nụ tầm xuân (2): chủ ngữ của động từ - Bến (1): phụ ngữ cụm động từ nhớ
mở
- Bến (2): chủ ngữ động từ đợi
Nhóm 2:
“Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng,
tuổi cho”
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”
Nhóm 3:
- Bến (1): phụ ngữ cụm động từ nhớ
- “Yêu trẻ, trẻ đến nhà”
- Bến (2): chủ ngữ động từ đợi
+ Trẻ (1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ
Nhóm 3:
đối tượng
“Yêu trẻ, trẻ đến nhà”
+ Trẻ (2): chủ ngữ của động từ đến
- Trẻ (1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối Nhóm 4:
tượng
- “Kính già, già để tuổi cho”
- Trẻ (2): chủ ngữ của động từ đến
+ Già (1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ
Nhóm 4:
đối tượng
+ Già (2): chủ ngữ của động từ để
“Kính già, già để tuổi cho”
- Già (1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ
đối tượng
2. Bài tập 3 SGK/58
- Già (2): chủ ngữ của động từ để
- Đã: chỉ hoạt động xảy ra trong quá khứ
Bước 4: GV nhận xét bài làm của các (việc đã làm), trước một thời điểm nào đó.
- Các: chỉ số nhiều (các xiềng xích là các
nhóm
thế lực bị áp bức).
- Để: chỉ mục đích.
- Lại: chỉ hoạt động tái diễn, đáp lại (vừa
đánh đổ đế quốc, vừa đánh đổ giai cấp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
phong kiến).
GV cho HS làm bài tập 3 SGK/58
- Mà: chỉ mục đích (lập nân Dân chủ Cộng
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái Hòa).
vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực Hư từ không biểu thị ý nghĩa từ
dân gần 100 năm nay để gây dựng nên vựng nhưng nó biểu hiện ý nghĩa ngữ
nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh pháp khi kết hợp với các từ lọai khác và
đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà có tác dụng làm cho câu mang nội dung
lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà.
biểu đạt hoàn chỉnh.
Xác định hư từ và phân tích tác dụng của
chúng trong đoạn văn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
+ Đã:chỉ hoạt động xảy ra trong quá khứ.
+ Các: sự vật ở số nhiều, mức độ toàn thể.
+ Để: chỉ mục đích.
+ Lại: chỉ sự tái diễn.
+ Mà: chỉ mục đích.
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về lí thuyết đã học để trả lời câu hỏi trắc
nghiệm
b. Nội dung :giải quyết các câu hỏi trác nghiệm
c. Sản phẩm: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và hoàn thiện câu trả lời trắc
nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao hoạt động:
GV cho một số câu hỏi trắc nghiệm,
nhiệm vụ của HS là trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm mà GV đưa ra:
Câu hỏi số 1:
1. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tiếng Việt là ngôn ngữ không biến đổi
hình thái.
B. Âm tiết nào trong tiếng Việt cũng mang
thanh điệu.
C. Chơi chữ bằng cách nói lái là một hiện
tượng thú vị của tiếng Việt.
Kiến thức cần đạt
- Câu hỏi số 1:
+ Tiếng Việt là ngôn ngữ không biến đổi
hình thái.
+ Âm tiết nào trong tiếng Việt cũng mang
thanh điệu.
+ Chơi chữ bằng cách nói lái là một hiện
tượng thú vị của tiếng Việt.
- Câu hỏi số 2:
+ Nhóm các tình thái từ giúp nhận biết câu
cầu khiến là: Đi, đã, thôi, nào…
- Câu hỏi số 3:
+ Hiện tượng tách từ trong tiếng Việt đã
dựa trên đặc điểm: Tiếng có thể hoạt động
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
Câu hỏi 1 đáp án D
Câu hỏi số 2:
2. Nhóm các tình thái từ nào sau đây
giúp nhận biết câu cầu khiến?
A. À, ư, nhỉ, nhé…
B. Đi, đã, thôi, nào…
C. Vậy, đây, đấy, rồi…
D. Chứ, thật, mất chăng…
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện:
Câu hỏi số 2 đáp án B
Câu hỏi số 3:
3. Hiện tượng tách từ trong tiếng Việt
(Ví dụ: “Đi đâu mà vội mà vàng”) đã
dựa trên đặc điểm nào của tiếng Việt?
A. Tiếng Việt là một ngôn ngữ có thanh
điệu.
B. Tiếng có thể hoạt động độc lập như một
từ đơn.
C. Trật tự từ có vai trò quan trọng trong tổ
chức của cụm từ và câu.
D. Cả A, B và C
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện:
Câu hỏi số 3 đáp án B
Câu hỏi số 4:
4. Tiếng là gì?
A. Là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
B. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.
C. Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc
độc lập như một từ đơn.
- Câu hỏi số 4:
+ Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
+ Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.
+ Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc
yếu tố cấu tạo từ.
yếu tố cấu tạo từ.
D. Tất cả các đáp án trên
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện:
Câu hỏi số 4 đáp án D
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng sáng tạo.
b. Nội dung : viết đoạn văn.
c. Sản phẩm: bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Bước 1: GV chuyển giao hoạt động:
GV giao cho HS một đề văn nghị luận
về vấn đề:
Viết một đoạn văn ngắn từ 7-10 dòng nói
lên suy nghĩ của em về sử dụng ngôn ngữ
của giới trẻ hiện nay
Bươc 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
Bước 4: GV đánh giá lại kết quả thực
hiện: Trong buổi sau
III CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài cho tuần sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Kiến thức cần đạt
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Hình thức : đảm bảo về số câu, không
được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính
tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm
xúc chân thành.
- Nội dung:
+ Giải thích “ngôn ngữ” là gì?
+ Thực trạng văn hóa ngôn ngữ của giới
trẻ hiện nay như thế nào?
+ Hậu quả ra sao?
+ Nguyên nhân dẫn đến việc giới trẻ hiện
nay sử dụng ngôn ngữ thiếu văn hóa là gì?
+ Giải pháp khắc phục ra sao?
+ Bài học rút ra như thế nào?
GVHD: Hà Thị Thương
Tuần: 28
Tiết: 89-90
Ngày dạy: 13/3/2023
GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức.
Giúp HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học như:
- HS nhận biết, nhớ được thuật ngữ loại hình ngôn ngữ và đặc điểm loại hình ngôn ngữ
tiếng Việt.
- HS hiểu ý nghĩa của loại hình ngôn ngữ và đặc điểm loại hình ngôn ngữ tiếng Việt.
- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của tiếng Viêt vào việcc tổ chức các đơn vị
ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp.
- Vận dụng hiểu biết về loại hình ngôn ngữ để đọc hiểu và tạo lập văn bản nghị luận.
- Tích hợp khái niệm hư từ và khái niệm loại hình.
2. Năng lực
- Có năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Có năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung của bài học.
- Có năng lực ngôn ngữ; năng lực cảm thụ; năng lực sáng tạo.
- Có năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về nội dung bài học.
- Có năng lực giải quyết vấn đề phát sinh trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản liên quan đến ngôn ngữ học.
- Hình thành tính cách: tự tin, sáng tạo khi tìm hiểu ngôn ngữ.
- Hình thành nhân cách: có ý thức tìm tòi về ngôn ngữ trong giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Học liệu:
- Giáo án
- Phân công câu hỏi cho HS
- Phiếu học tập để HS làm bài thảo luận nhóm
- Tranh ảnh về các nước, ngữ liệu văn bản liên quan đến ngôn ngữ trên thế giới ( tiếng
Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc…)
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi.
2. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, đồ dùng dạy học trực quan.
- Đèn chiếu; Đồ dùng dạy học: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài
học.
b. Nội dung: Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh.
c. Sản phẩm: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng
lực phát triển
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết
của bài học.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
GV: Văn bản sau cung cấp thông tin gì?
Theo tạp chí Daily Mail, các nhà nghiên
cứu thuộc Đại học bang Pennsylvania
(Mỹ) vừa cảnh báo, nếu con người không
tăng cường bảo vệ môi trường thì đến
cuối thế kỷ này, có khoảng 50% đến 90%
các ngôn ngữ trên thế giới sẽ bị biến - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải
mất. Nền văn hóa đặc thù có liên quan quyết nhiệm vụ.
đến những ngôn ngữ này cũng không thể
tồn tại, mà được thay thế bằng văn hóa và
ngôn ngữ mang tính toàn cầu với màu sắc
công nghiệp hóa.
(Theohttp://khoahoc.tv/90-ngon-ngu-tren- - Có thái độ tích cực, hứng thú.
the-gioi-bien-mat-trong-the-ky-21)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
HS: Cảnh báo về khả năng biến mất ngôn
ngữ trên thế giới
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt
lại nội dung trọng tâm
Từ đó GV giới thiệu vào bài:
Có ai đã từng quan tâm đến liệu rằng
tiếng Việt chúng ta có phải đơn giản là
tiếng mẹ đẻ không? Từ khi tiếng Việt ra
đời đến tận bây giờ đối với người Việt
chúng ta mà nói tiếng Việt là công cụ tư
duy, là ngôn ngữ giao tiếp hết sức cần
thiết và quan trọng. Để hiểu và sử dụng
tiếng Việt một cách hiệu quả và linh hoạt
trong từng hoàn cảnh giao tiếp thì các em
phải biết được tiếng Việt thuộc loại hình
ngôn ngữ nào, nó có những đặc điểm ra
sao thì bài học hôm nay cô và các em sẽ
tìm hiểu bài “Đặc điểm loại hình của
Tiếng Việt”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- HS nắm được các loại hình ngôn ngữ
- HS hiểu được các đặc điểm của loại hình tiếng Việt
- HS vận dụng và sử dụng tiếng Việt tốt hơn, hiệu quả hơn
b. Nội dung:
- Giúp học sinh hiểu về đặc điểm loại hình của tiếng Việt. Tổ chức cho học sinh hoạt
động nhóm để tìm hiểu nội dung bài.
c. Sản phẩm: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
I. Loại hình ngôn ngữ
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng
lực phát triển
I. Loại hình ngôn ngữ
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu 1. Khái niệm
loại hình ngôn ngữ
a. Loại hình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS đọc SGK , trả lời các câu
hỏi:
Các nhà ngôn ngữ học đã chia ngôn ngữ
thành mấy ngữ hệ? Kể tên các ngữ hệ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo lại kết quả thực
hiện:
HS: + Ngữ hệ Ấn – Âu
+ Ngữ hệ Nam Á
GV: Theo em loại hình là gì? Cho ví dụ?
- Là tập hợp những sự vật, hiện tượng
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt
cùng có chung đặc điểm nào đó.
lại nội dung trọng tâm
VD: Loại hình báo chí, loại hình ngôn
ngữ, loại hình sân khấu,...
b. Loại hình ngôn ngữ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Sau khi biết khái niệm của loại hình
vậy theo các em loại hình ngôn ngữ là gì?
Và nó được chia thành mấy loại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo lại kết quả thực
hiện:
- Là một phân loại ngôn ngữ trên thế giới
dựa vào những đặc trưng cơ bản về các
mặt như ngữ âm, từ vựng,..của các ngôn
ngữ đó
- Loại hình ngôn ngữ được chia làm 2
loại:
+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập ( Tiếng
Việt, Tiếng Thái, Tiếng Hàn,...)
+ Loại hình ngôn ngữ hòa kết ( Tiếng
- Là một phân loại ngôn ngữ trên thế giới
dựa vào những đặc trưng cơ bản về các
mặt như ngữ âm, từ vựng,..của các ngôn
ngữ đó
- Loại hình ngôn ngữ được chia làm 2
loại:
Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Anh,...)
+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập ( Tiếng
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt Việt, Tiếng Thái, Tiếng Hàn,...)
lại nội dung trọng tâm
+ Loại hình ngôn ngữ hòa kết ( Tiếng
Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Anh,...)
2. Loại hình ngôn ngữ Tiếng Việt
- Tiếng Việt thuộc ngữ hệ Nam Á
- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
lập
GV: Các em cho cô biết loại hình ngôn - Tiếng Việt một tiếng phát âm 1 lần
ngữ Tiếng Việt thuộc ngữ hệ nào, loại
tương ứng với 1 âm tiết
hình ngôn ngữ nào?
GV: Cho HS so sánh Tiếng Việt và Tiếng - Tiếng Việt có âm tiết và cách phát âm rõ
ràng
Anh
Tiếng Anh
Mother Mẹ
Father Ba
Tiếng Anh có
nhiều âm tiết
Tiếng Anh số
lượng âm tiết và
phát âm không
tương đồng nhau
Tiếng Việt
Mẹ Mẹ
Ba Ba
Tiếng Việt một
tiếng phát âm 1
lần tương ứng với
1 âm tiết
Tiếng Việt có
âm tiết và cách
phát âm rõ ràng
II. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
ngữ liệu hình thành kiến thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xét ví dụ 1 và trả lời câu hỏi:
Câu thơ có bao nhiêu tiếng? Mỗi tiếng
ứng với bao nhiêu từ?
“ Gió theo lối gió mây đường mây”
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”
II. Đặc điểm loại hình Tiếng Việt
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
a. Xét ví dụ 1:
“ Gió theo lối gió mây đường mây”
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”
“ Tà tà bóng ngã về tây,
Chị em thơ thẩn dang tay ra về”
“ Tà tà bóng ngã về tây,
Chị em thơ thẩn dang tay ra về”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
“ Gió / theo / lối / gió / mây / đường/ mây
”
7 tiếng ứng với 7 từ
“ Dòng / nước / buồn thiu / hoa / bắp /
lay”
7 tiếng ứng với 6 từ (buồn thiu là từ
ghép)
Câu thơ có 7 tiếng cũng là 7 âm tiết
đọc và viết tách rời nhau
“ Tà tà / bóng / ngả / về / tây”
6 tiếng ứng với 4 từ ( tà tà là từ láy)
“ Chị / em / thơ thẩn / dang / tay / ra / về”
8 tiếng ứng với 6 từ (thơ thẩn là từ láy)
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt
lại nội dung trọng tâm
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xét ví dụ 2:
Tiếng Anh
Thank you
Khi phát âm
đọc nối âm “k” với
âm “y”
Tiếng Việt
Các anh; cám ơn
Không thể đọc
nói âm thành Cá
canh; Cá mơm
- Câu thơ có 7 tiếng cũng là 7 âm tiết đọc
và viết tách rời nhau
b. Xét ví dụ 2:
Trong Tiếng Việt không có hiện tượng
nối âm từ âm tiết này sang âm tiết khác
nhưng trong Tiếng Anh
c. Kết luận:
- Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
- Về mặt ngữ âm:
+ Tiếng = âm tiết = từ
+ Không có hiện tượng nối âm
- Về mặt sử dụng: Tiếng có thể là một từ
đơn hoặc yếu tố cấu tạo từ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Dựa vào số lượng âm tiết, hãy xác
định thể thơ của bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”
Hàn Mặc Tử?
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo các lại kết quả thực
hiện:
Bài thơ có 3 khổ, mỗi khổ có 4 câu, mỗi
câu có 7 tiếng
Thơ 7 chữ
2. Từ không biến đổi hình thái
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho HS xét ví dụ 1 và trả lời câu hỏi
sau:
“ Thôn Đoài ngồi ở thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một
người ”
2. Từ không biến đổi hình thái
a. Xét ví dụ 1:
“ Thôn Đoài ngồi ở thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một
người ”
Tương tư – Nguyễn Bính
Tương tư – Nguyễn Bính
b. Xét ví dụ 2:
Hãy xác định chức năng ngữ pháp của
- Tiếng Việt không biến đổi hình thái ở
các từ “người” trong câu thơ trên?
bất kì ngôi nào, thì nào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết qảu thực hiện:
“Người” thứ nhất là chủ ngữ, chủ thể của
nổi nhớ
“Người” thứ hai là chỉ đối tượng của
mong
GV: Xét về măt ngữ âm và chữ viết từ
“người” có biến đổi hình thái không?
HS: Xét về mặt ngữ âm và sự thể hiện về
chữ viết hoàn toàn không có sự thay đổi,
khác biệt nào giữa 2 từ “người”
c. Kết luận:
- Khi cần biểu thị những ý nghĩa ngữ pháp
khác nhau, tiếng trong tiếng Việt không
biến đổi hình thái
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xét ví dụ 2:
Tiếng Anh
I live in Binh
Duong
I lived in Binh
Duong
Tiếng Anh có
sự biến đổi hình
thái cho từng
thời điểm và
từng ngôi
Tiếng Việt
Tôi sống ở Bình
Dương
Tôi đã sống ở Bình
Dương
Tiếng Việt
không biến đổi
hình thái ở bất kì
ngôi nào, thì nào
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa
a. Trật tự từ
Tôi ăn cơm Ăn cơm tôi
Tôi cơm ăn
Cơm ăn tôi
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa
a. Trật tự từ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Trong câu, các từ, cụm từ cần được sắp
xếp theo một trình tự biểu hiện các ý
Tôi ăn cơm Ăn cơm tôi
nghĩa, các quan hệ và các chức năng ngữ
Tôi cơm ăn
pháp nhất định.
- Nếu thay đổi trật tự sắp xếp thì sẽ làm
Cơm ăn tôi
thay đổi hoặc làm cho tổ hợp từ ngữ trở
Nhận xét nghĩa của câu khi thay đổi trật
nên vô nghĩa
tự từ?
LƯU Ý:
- Một số trường hợp thay đổi trật tự từ có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
dụng ý (nhất là trong văn học)
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
Ví dụ: Củi một cành khô lạc mấy dòng”
+ Không thể thay đổi trật tự từ trong câu
Tràng Giang - Huy Cận
GV cho HS xét ví dụ 1:
+ Các câu không được rõ nghĩa hoặc
không có nghĩa
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt
lại nội dung trọng tâm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV đưa ra ví dụ minh họa cho HS:
Nhấn mạnh hình ảnh “củi” sự vật
Nhận xét cái hay của cụm từ “củi một nhỏ bé, đơn độc, lênh đênh, trôi dạt.
cánh khô” trong câu thơ “ Củi một cành
khô lạc mấy dòng” Tràng Giang - Huy
- Trong tiếng Việt một số trường hợp kết
Cận
hợp từ độc đáo có dụng ý tạo nên hiệu quả
thẩm mĩ cao cho văn bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
+ Cụm từ “củi một cành khô” không được
viết theo một trật tự thông thường.
Ví dụ: “Nắng xuống trời lên sâu chót vót”
Tràng Giang - Huy Cận
Nhấn mạnh hình ảnh “củi” sự vật
nhỏ bé, đơn độc, lênh đênh, trôi dạt.
Ẩn dụ cho kiếp người nhỏ bé, cô độc
giữa dòng đời
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và chốt
lại nội dung trọng tâm
Tâm trạng cô đơn trước không gian
mênh mông
GV đưa ra ví dụ minh họa cho HS:
Nhận xét cái hay của kết hợp từ”sâu chót
vót” trong câu thơ “Nắng xuống trời lên
sâu chót vót” Tràng Giang - Huy Cận
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện:
“sâu chót vót” mở ra một không gian
ba chiều rộng lớp, phù hợp với điểm nhìn
của nhà thơ – đứng từ trên bờ sông ngắm
nhìn cảnh vật
Tâm trạng cô đơn trước không gian
mênh mông
GV nhận xét câu trả lời và chốt lại nội
dung trọng tâm
b. Sử dụng hư từ
- Định nghĩa:
+ Hư từ không có chức năng định danh,
không có khả năng độc lập làm thành
phần câu, dùng để biểu thị các quan hệ
ngữ nghĩa - cú pháp khác nhau giữa các
thực từ.
+ Hư từ chỉ làm dấu hiệu cho một số loại
ý nghĩa ngữ pháp và nghĩa tình thái.
- Xét ví dụ 1:
- Thưa phu nhân, đôi mắt của nàng làm tôi
ngây ngất vì tình
- Thưa phu nhân, vì tình đôi mắt nàng đã
là tôi ngây ngất
- Thưa phu nhân, ngây ngất vì tình, đôi
mắt nàng làm tôi
+ Câu 1 và câu 2 người đọc có thể hiểu
được ý nghĩa của câu nói
+ Câu 3 không có nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi vị trí các từ, hư từ trong câu thay đổi
GV cho HS xét ví dụ 1 và trả lời câu hỏi
thì nghĩa của câu bị thay đổi và có thể
sau:
không rõ nghĩa
- Thưa phu nhân, đôi mắt của nàng làm tôi
ngây ngất vì tình
- Xét ví dụ 2:
- Thưa phu nhân, vì tình đôi mắt nàng đã Tôi đang ăn cơm
là tôi ngây ngất
Tôi đã ăn cơm rồi
- Thưa phu nhân, ngây ngất vì tình, đôi Tôi sắp ăn cơm
mắt nàng làm tôi
Nhận xét ý nghĩa các câu sau?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo lại kết quả thực
hiện:
+ Câu 1 và câu 2 người đọc có thể hiểu
được ý nghĩa của câu nói
+ Câu 3 không có nghĩa
GV nhận xét và chốt lại kiến thức cho
HS
- Khi sử dụng các hư từ khác nhau thì ý
nghĩa của câu sẽ bị thay đổi
- Kết luận:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa
GV cho HS xét ví dụ 2 và trả lời câu hỏi ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước
sau:
sau và sử dụng các hư từ.
Tôi đang ăn cơm
+ Trật tự sắp xếp từ ngữ hay hư từ thay
Tôi đã ăn cơm rồi
đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi.
Tôi sắp ăn cơm
Đọc ví dụ 2 và cho biết ý nghĩa của các
câu có thay đổi không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
+ Tôi đang ăn cơm: ý muốn nói là hiện tại
người đó đang ăn cơm. (Hiện tại)
+ Tôi đã ăn cơm rồi: ý muốn nói là việc
người đó ăn cơm đã qua lâu rồi. (quá khứ)
+ Tôi sắp ăn cơm: ý muốn nói hiện tại
người đó vẫn chưa ăn cơm những sẽ ăn
cơm trong một lúc nào đó. (tương lai)
Bước 4: GV nhận xét và rút ra kiến
thức cho HS:
GHI NHỚ SGK/57
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn
lập với các đặc điểm nổi bật là: đơn vị cơ
sở của ngữ pháp là tiếng Việt; từ không
biến đổi hình thái; ý nghĩa ngữ pháp được
biểu thị bằng trật từ từ và hư từ.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về lí thuyết đã học để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: giải quyết các bài tập trong SGK
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS làm bài tập 1 SGK/58
- “Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.”
- “Thuyền ơi có nhớ bến chăng,
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”
- “Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để
Kiến thức cần đạt
1. Bài tập 1 SGK/58
tuổi cho”
THẢO LUẬN NHÓM:
GV phân bài tập cho HS làm việc nhóm.
GV chia làm 4 nhóm ứng vơi 4 tổ trong
lớp:
Nhóm 1:
“Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.”
Nhóm 2:
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng,
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”
Nhóm 3:
“Yêu trẻ, trẻ đến nhà”
Nhóm 4:
“Kính già, già để tuổi cho”
Phân tích ngữ liệu về mặt từ ngữ để Nhóm 1:
“Trèo lên cây bưởi hái hoa,
chứng minh Tiếng Việt thuộc loại hình
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
ngôn ngữ đơn lập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
Nhóm 1:
“Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.”
- Nụ tầm xuân (1): phụ ngữ của cụm động
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.”
- Nụ tầm xuân (1): phụ ngữ của cụm động
từ chỉ đối tượng của hoạt động hái
- Nụ tầm xuân (2): chủ ngữ của động từ
mở
Nhóm 2:
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng,
từ chỉ đối tượng của hoạt động hái
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”
- Nụ tầm xuân (2): chủ ngữ của động từ - Bến (1): phụ ngữ cụm động từ nhớ
mở
- Bến (2): chủ ngữ động từ đợi
Nhóm 2:
“Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng,
tuổi cho”
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”
Nhóm 3:
- Bến (1): phụ ngữ cụm động từ nhớ
- “Yêu trẻ, trẻ đến nhà”
- Bến (2): chủ ngữ động từ đợi
+ Trẻ (1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ
Nhóm 3:
đối tượng
“Yêu trẻ, trẻ đến nhà”
+ Trẻ (2): chủ ngữ của động từ đến
- Trẻ (1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối Nhóm 4:
tượng
- “Kính già, già để tuổi cho”
- Trẻ (2): chủ ngữ của động từ đến
+ Già (1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ
Nhóm 4:
đối tượng
+ Già (2): chủ ngữ của động từ để
“Kính già, già để tuổi cho”
- Già (1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ
đối tượng
2. Bài tập 3 SGK/58
- Già (2): chủ ngữ của động từ để
- Đã: chỉ hoạt động xảy ra trong quá khứ
Bước 4: GV nhận xét bài làm của các (việc đã làm), trước một thời điểm nào đó.
- Các: chỉ số nhiều (các xiềng xích là các
nhóm
thế lực bị áp bức).
- Để: chỉ mục đích.
- Lại: chỉ hoạt động tái diễn, đáp lại (vừa
đánh đổ đế quốc, vừa đánh đổ giai cấp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
phong kiến).
GV cho HS làm bài tập 3 SGK/58
- Mà: chỉ mục đích (lập nân Dân chủ Cộng
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái Hòa).
vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực Hư từ không biểu thị ý nghĩa từ
dân gần 100 năm nay để gây dựng nên vựng nhưng nó biểu hiện ý nghĩa ngữ
nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh pháp khi kết hợp với các từ lọai khác và
đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà có tác dụng làm cho câu mang nội dung
lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà.
biểu đạt hoàn chỉnh.
Xác định hư từ và phân tích tác dụng của
chúng trong đoạn văn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
+ Đã:chỉ hoạt động xảy ra trong quá khứ.
+ Các: sự vật ở số nhiều, mức độ toàn thể.
+ Để: chỉ mục đích.
+ Lại: chỉ sự tái diễn.
+ Mà: chỉ mục đích.
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về lí thuyết đã học để trả lời câu hỏi trắc
nghiệm
b. Nội dung :giải quyết các câu hỏi trác nghiệm
c. Sản phẩm: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và hoàn thiện câu trả lời trắc
nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao hoạt động:
GV cho một số câu hỏi trắc nghiệm,
nhiệm vụ của HS là trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm mà GV đưa ra:
Câu hỏi số 1:
1. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tiếng Việt là ngôn ngữ không biến đổi
hình thái.
B. Âm tiết nào trong tiếng Việt cũng mang
thanh điệu.
C. Chơi chữ bằng cách nói lái là một hiện
tượng thú vị của tiếng Việt.
Kiến thức cần đạt
- Câu hỏi số 1:
+ Tiếng Việt là ngôn ngữ không biến đổi
hình thái.
+ Âm tiết nào trong tiếng Việt cũng mang
thanh điệu.
+ Chơi chữ bằng cách nói lái là một hiện
tượng thú vị của tiếng Việt.
- Câu hỏi số 2:
+ Nhóm các tình thái từ giúp nhận biết câu
cầu khiến là: Đi, đã, thôi, nào…
- Câu hỏi số 3:
+ Hiện tượng tách từ trong tiếng Việt đã
dựa trên đặc điểm: Tiếng có thể hoạt động
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
Câu hỏi 1 đáp án D
Câu hỏi số 2:
2. Nhóm các tình thái từ nào sau đây
giúp nhận biết câu cầu khiến?
A. À, ư, nhỉ, nhé…
B. Đi, đã, thôi, nào…
C. Vậy, đây, đấy, rồi…
D. Chứ, thật, mất chăng…
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện:
Câu hỏi số 2 đáp án B
Câu hỏi số 3:
3. Hiện tượng tách từ trong tiếng Việt
(Ví dụ: “Đi đâu mà vội mà vàng”) đã
dựa trên đặc điểm nào của tiếng Việt?
A. Tiếng Việt là một ngôn ngữ có thanh
điệu.
B. Tiếng có thể hoạt động độc lập như một
từ đơn.
C. Trật tự từ có vai trò quan trọng trong tổ
chức của cụm từ và câu.
D. Cả A, B và C
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện:
Câu hỏi số 3 đáp án B
Câu hỏi số 4:
4. Tiếng là gì?
A. Là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
B. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.
C. Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc
độc lập như một từ đơn.
- Câu hỏi số 4:
+ Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
+ Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.
+ Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc
yếu tố cấu tạo từ.
yếu tố cấu tạo từ.
D. Tất cả các đáp án trên
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện:
Câu hỏi số 4 đáp án D
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng sáng tạo.
b. Nội dung : viết đoạn văn.
c. Sản phẩm: bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Bước 1: GV chuyển giao hoạt động:
GV giao cho HS một đề văn nghị luận
về vấn đề:
Viết một đoạn văn ngắn từ 7-10 dòng nói
lên suy nghĩ của em về sử dụng ngôn ngữ
của giới trẻ hiện nay
Bươc 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện:
Bước 4: GV đánh giá lại kết quả thực
hiện: Trong buổi sau
III CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài cho tuần sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Kiến thức cần đạt
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Hình thức : đảm bảo về số câu, không
được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính
tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm
xúc chân thành.
- Nội dung:
+ Giải thích “ngôn ngữ” là gì?
+ Thực trạng văn hóa ngôn ngữ của giới
trẻ hiện nay như thế nào?
+ Hậu quả ra sao?
+ Nguyên nhân dẫn đến việc giới trẻ hiện
nay sử dụng ngôn ngữ thiếu văn hóa là gì?
+ Giải pháp khắc phục ra sao?
+ Bài học rút ra như thế nào?
 









Các ý kiến mới nhất