Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Đức
Ngày gửi: 21h:01' 22-02-2020
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Đức
Ngày gửi: 21h:01' 22-02-2020
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết số : 99
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.
2. Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lí giải hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt.
- So sánh những đực điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.
3. Thái độ
Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tổng hợp, so sánh.
II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:SGK, SGV, thiết kế dạy học, bảng phụ ,…
2. Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
Hoạt động 1 : Khởi động
GV dẫn dắt vào nội dung bài học
Trên thế giới hiện có trên 5000 ngôn ngữ. Một số ngôn ngữ có những nét chung do có cùng nguồn gốc. Một số ngôn ngữ tuy không cùng nguồn gốc nhưng có những đặc trưng cơ bản về mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp giống nhau. Dựa trên sự giống nhau đó, các nhà ngôn ngữ học xếp ngôn ngữ vào một số loại hình. Hãy cùng tìm hiểu đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
*Mục tiêu :Giúp h/s nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.
* Hình thức tổ chức :GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi, thực hành. GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy. H/s hoạt động cá nhân kết hợp thảo luận nhóm tại lớp.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ,yêu cầu cần đạt
HĐ 2.1 Tìm hiểu khái niệm loại hình, loại hình ngôn ngữ
-B1 : Chuyển giao nhiệm vụ
1. Em hiểu thế nào là lọai hình?
2. Lọai hình ngôn ngữ là gì ?
3. Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn ngữ nào?
- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
H/s có 2 phút để h/s tìm hiểu,giải quyết các nhiệm vụ học tập được giao..
-Bước 3 : Báo cáo thảo luận
GV gọi từng h/s trình bày theo từng vấn đề cần giải quyết
H/S trong lớp quan sát lắng nghe,phản biện bổ sung khi cần thiết
-Bước 4 : Hình thành kiến thức
GV: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. Nó cũng như nhiều ngôn ngữ khác cùng loại hình, có những đặc trưng cơ bản.
HĐ 2.2 Tìm hiểu đặc điểm loại hình của Tiếng Việt
1.Những đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ đơn lập?
- Xđịnh vd trên có mấy từ, mấy tiếng ?
GV: Ranh giới mỗi tiếng rõ ràng (dễ nhận diện) và cố định (không đọc nối).
( Đối với người Việt, xác định một câu có bao nhiêu tiếng và ranh giới của mỗi tiếng ở đâu là việc dễ dàng.
- Tìm thêm VD để phân tích đặc điểm của tiếng.
+ Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình. (Đời thừa – Nam Cao)
( 13 tiếng, 13 âm tiết, 13 từ
( yếu tố cấu tạo từ (mạnh mẽ, đỡ đần, đôi chân)
GV: Cấu trúc âm tiết tiếng Việt:
Thanh điệu
Âm
đầu
Vần
Âm
đệm
Âm
chính
Âm cuối
( Âm tiết nào cũng mang thanh điệu.
( Âm tiết không thể thiếu âm chính.
- Em hiểu thế nào là hình thái, hình thái của từ?
GV: + Hình thái là những gì thuộc về cái bên ngoài, cái có thể quan sát được của sự vật.
+ Hình thái của từ là cái bên ngoài, cái có thể quan
Ngày dạy :
Tiết số : 99
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.
2. Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lí giải hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt.
- So sánh những đực điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.
3. Thái độ
Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tổng hợp, so sánh.
II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:SGK, SGV, thiết kế dạy học, bảng phụ ,…
2. Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
Hoạt động 1 : Khởi động
GV dẫn dắt vào nội dung bài học
Trên thế giới hiện có trên 5000 ngôn ngữ. Một số ngôn ngữ có những nét chung do có cùng nguồn gốc. Một số ngôn ngữ tuy không cùng nguồn gốc nhưng có những đặc trưng cơ bản về mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp giống nhau. Dựa trên sự giống nhau đó, các nhà ngôn ngữ học xếp ngôn ngữ vào một số loại hình. Hãy cùng tìm hiểu đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
*Mục tiêu :Giúp h/s nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.
* Hình thức tổ chức :GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi, thực hành. GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy. H/s hoạt động cá nhân kết hợp thảo luận nhóm tại lớp.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ,yêu cầu cần đạt
HĐ 2.1 Tìm hiểu khái niệm loại hình, loại hình ngôn ngữ
-B1 : Chuyển giao nhiệm vụ
1. Em hiểu thế nào là lọai hình?
2. Lọai hình ngôn ngữ là gì ?
3. Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn ngữ nào?
- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
H/s có 2 phút để h/s tìm hiểu,giải quyết các nhiệm vụ học tập được giao..
-Bước 3 : Báo cáo thảo luận
GV gọi từng h/s trình bày theo từng vấn đề cần giải quyết
H/S trong lớp quan sát lắng nghe,phản biện bổ sung khi cần thiết
-Bước 4 : Hình thành kiến thức
GV: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. Nó cũng như nhiều ngôn ngữ khác cùng loại hình, có những đặc trưng cơ bản.
HĐ 2.2 Tìm hiểu đặc điểm loại hình của Tiếng Việt
1.Những đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ đơn lập?
- Xđịnh vd trên có mấy từ, mấy tiếng ?
GV: Ranh giới mỗi tiếng rõ ràng (dễ nhận diện) và cố định (không đọc nối).
( Đối với người Việt, xác định một câu có bao nhiêu tiếng và ranh giới của mỗi tiếng ở đâu là việc dễ dàng.
- Tìm thêm VD để phân tích đặc điểm của tiếng.
+ Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình. (Đời thừa – Nam Cao)
( 13 tiếng, 13 âm tiết, 13 từ
( yếu tố cấu tạo từ (mạnh mẽ, đỡ đần, đôi chân)
GV: Cấu trúc âm tiết tiếng Việt:
Thanh điệu
Âm
đầu
Vần
Âm
đệm
Âm
chính
Âm cuối
( Âm tiết nào cũng mang thanh điệu.
( Âm tiết không thể thiếu âm chính.
- Em hiểu thế nào là hình thái, hình thái của từ?
GV: + Hình thái là những gì thuộc về cái bên ngoài, cái có thể quan sát được của sự vật.
+ Hình thái của từ là cái bên ngoài, cái có thể quan
 









Các ý kiến mới nhất