Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà Trang
Ngày gửi: 21h:46' 27-02-2019
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà Trang
Ngày gửi: 21h:46' 27-02-2019
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Tuần: Tiết PPCT:
Ngày soạn:
Ngày dạy :
GVHD : cô Vương Thị Hà
GSTT : Nguyễn Thị Hà Trang
Tiếng Việt:
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nắm được đặc điểm của loại hình của Tiếng Việt.
– Ngôn ngữ đơn lập .
– Để học tập và sử dụng tiếng việt tốt hơn.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lí giải hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt.
- So sánh những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.
3. Thái độ:
Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học
+ Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiêm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nổ lực phấn đấu thực hiện.
+ Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sụ hỗ trợ của người khác khi gặp khó khan trong học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
Năng lực giao tiếp:
+ Sử dụng tiếng Việt: Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các đề bài, lời giải thích, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,…
+ Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
Năng lực hợp tác:
+ Xác định mục đích và phương hướng hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.
+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đã đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
HĐ1 – Khởi động
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới:
GV: Hướng HS vào bài mới:
Tiết trước cô dã giới thiệu với cả lớp về loại hình ngôn ngữ và hai đặc điểm loại hình của tiếng việt hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một đặc điểm nữa sau đó chúng ta sẽ cùng làm bài tập để củng cố thêm kiến thức ta sẽ học.
HĐ2 – Hình thành kiến thức
GV: Cho HS chơi trò chơi trong 5 phút.
Chia lớp thành hai nhóm
Nhóm 1: Em hãy ghép các hư từ (đã, đang, chưa, , với, không, vừa, chẳng, vẫn, nên, ít,…) với câu: “Tôi ăn cơm” để tạo thành một câu mới.
Nhóm 2: Từ những câu nhóm 1 vừa sắp xếp, các em hãy thay đổi trật tự từ của các câu trên.
HS: Tham gia trò chơi và trình bày kết quả thực hiện.
GV: Nhận xét đáp án.
Ví dụ:
Câu được ghép
Câu đảo trật tự từ
- Tôi đã ăn cơm
- Tôi chẳng ăn cơm
- Tôi sẽ ăn cơm
- Tôi ăn ít cơm
- Tôi vừa ăn cơm
- Cơm đã ăn tôi
- Tôi cơm chẳng ăn
- Sẽ tôi cơm ăn
- Ăn ít cơm tôi
- Cơm vừa ăn tôi
GV: Qua trò chơi vừa rồi, các em hãy cho biết việc thay đổi trật tự từ và các hư từ được dùng có ảnh hưởng gì đến ý nghĩa ngữ pháp của câu không?
HS: Trả lời
GV: Đưa ra kết luận.
Hư từ và vị trí trật tự
Ngày soạn:
Ngày dạy :
GVHD : cô Vương Thị Hà
GSTT : Nguyễn Thị Hà Trang
Tiếng Việt:
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nắm được đặc điểm của loại hình của Tiếng Việt.
– Ngôn ngữ đơn lập .
– Để học tập và sử dụng tiếng việt tốt hơn.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lí giải hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt.
- So sánh những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.
3. Thái độ:
Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học
+ Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiêm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nổ lực phấn đấu thực hiện.
+ Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sụ hỗ trợ của người khác khi gặp khó khan trong học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
Năng lực giao tiếp:
+ Sử dụng tiếng Việt: Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các đề bài, lời giải thích, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,…
+ Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
Năng lực hợp tác:
+ Xác định mục đích và phương hướng hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.
+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đã đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
HĐ1 – Khởi động
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới:
GV: Hướng HS vào bài mới:
Tiết trước cô dã giới thiệu với cả lớp về loại hình ngôn ngữ và hai đặc điểm loại hình của tiếng việt hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một đặc điểm nữa sau đó chúng ta sẽ cùng làm bài tập để củng cố thêm kiến thức ta sẽ học.
HĐ2 – Hình thành kiến thức
GV: Cho HS chơi trò chơi trong 5 phút.
Chia lớp thành hai nhóm
Nhóm 1: Em hãy ghép các hư từ (đã, đang, chưa, , với, không, vừa, chẳng, vẫn, nên, ít,…) với câu: “Tôi ăn cơm” để tạo thành một câu mới.
Nhóm 2: Từ những câu nhóm 1 vừa sắp xếp, các em hãy thay đổi trật tự từ của các câu trên.
HS: Tham gia trò chơi và trình bày kết quả thực hiện.
GV: Nhận xét đáp án.
Ví dụ:
Câu được ghép
Câu đảo trật tự từ
- Tôi đã ăn cơm
- Tôi chẳng ăn cơm
- Tôi sẽ ăn cơm
- Tôi ăn ít cơm
- Tôi vừa ăn cơm
- Cơm đã ăn tôi
- Tôi cơm chẳng ăn
- Sẽ tôi cơm ăn
- Ăn ít cơm tôi
- Cơm vừa ăn tôi
GV: Qua trò chơi vừa rồi, các em hãy cho biết việc thay đổi trật tự từ và các hư từ được dùng có ảnh hưởng gì đến ý nghĩa ngữ pháp của câu không?
HS: Trả lời
GV: Đưa ra kết luận.
Hư từ và vị trí trật tự
 









Các ý kiến mới nhất