Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 11h:33' 21-03-2018
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 11h:33' 21-03-2018
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 26 Ngày soạn: 24/01/2018
Tiết: 91 Ngày dạy: 01/02/2018
GSTT: Nguyễn Thị Mai Lớp: 11A4
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kĩ năng: Giúp học sinh:
- Nắm được đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ cùng loại hình.
- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc tổ chức các đơn vị ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, củng cố ôn tập nguồn gốc của Tiếng Việt.
- Nói, viết chuẩn quy tắc ngôn ngữ.
2. Thái độ: phát huy, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
3. Phương pháp: GV hướng dẫn HS lựa chọn một số ví dụ minh họa cho các đặc điểm của tiếng Việt lấy từ SGK hoặc trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ thường ngày để phân tích sau đó đối chiếu với những ví dụ tương ứng lấy từ các bài học ngoại ngữ (cùng loại hình hoặc khác loại hình mà HS đã được học) để so sánh, rút ra nhận định.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK ngữ văn 11 tập 2, SGV ngữ văn 11 tập 2, chuẩn kiến thức kĩ năng 11.
- Học sinh: Đọc kĩ bài ở nhà, soạn bài vào tập soạn.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sỉ số học sinh
- Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
- Lời vào bài: Ở lớp 10 các em đã được học về họ ngôn ngữ. Nếu như họ ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ xét theo nguồn gốc, theo lịch sử phát triển thì loại hình ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ theo những đặc điểm về cấu tạo bên trong của ngôn ngữ. Bài học này sẽ giúp các em hiểu được thế nào loại hình ngôn ngữ, nhất là nắm được đặc điểm loại hình của tiếng Việt để học tập và sử dụng tốt hơn.
- Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ
Gọi 1 hs đọc giới thiệu SGK
Hỏi: Loại hình ngôn ngữ là gì?
Hỏi: Có những loại hình ngôn ngữ nào?
VD1: Tiếng Việt
Tôi
Tôi ăn cơm
Anh ấy gọi tôi
( Không biến đổi hình thái
VD2: Tiếng Anh
I ( tôi )
I need you ( tôi cần bạn )
She need me ( cô ấy cần tôi )
( Loại hình ngôn ngữ đơn lập: Tiếng Viêt, tiếng Trung
Loại hình ngôn ngữ hòa kết: Tiếng Anh
Hỏi: TV thuộc loại hình ngôn ngữ nào?
Bình giảng: loại hình ngôn ngữ đơn lập là loại hình ngôn ngữ mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp; Từ không biến đổi hình thái; Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước – sau và sử dụng hư từ.
Chuyển ý: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập vậy đặc điểm loại hình của TV như thế nào ta sẽ tìm hiểu qua phần II.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm loại hình của TV.
Gọi 1 hs đọc phần 1 SGK và rút ra kết luận. Đưa ra 1 ví dụ khác cho hs làm rõ?
VD: Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số từ: 6 từ (điệp điệp, là một từ láy, 1 từ nhưng 2 tiếng).
- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ. Ví dụ: sóng -> sóng gió; thuyền -> thuyền nan; con -> con đò...
Gọi 1 hs đọc phần 2 SGK và GV rút ra nhận xét
Gv đưa ra 1 VD để làm rõ ý:
Tôi ăn cơm
Anh ấy gọi tôi
( Không biến đổi hình thái
I need you ( tôi cần bạn )
She need me ( cô ấy cần tôi )
GV bổ sung: Từ không biến đổi hình thái được biểu hiện rất rõ trong:
- Từ đồng âm:
+ Con ruồi đậu mâm xôi đậu.
+ Con ngựa đá con ngựa đá.
Cần vận dụng đặc điểm không biến đổi hình thái của tiếng Việt để giải thích cách sử dụng từ đồng âm trong văn học và cuộc sống.
GV cho hs quan sát ví dụ SGK phần 3 và gọi hs rút ra nhận xét.
VD: tôi đang rất bận
Tôi rất đang bận
Bận đang rất
Tiết: 91 Ngày dạy: 01/02/2018
GSTT: Nguyễn Thị Mai Lớp: 11A4
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kĩ năng: Giúp học sinh:
- Nắm được đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ cùng loại hình.
- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc tổ chức các đơn vị ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, củng cố ôn tập nguồn gốc của Tiếng Việt.
- Nói, viết chuẩn quy tắc ngôn ngữ.
2. Thái độ: phát huy, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
3. Phương pháp: GV hướng dẫn HS lựa chọn một số ví dụ minh họa cho các đặc điểm của tiếng Việt lấy từ SGK hoặc trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ thường ngày để phân tích sau đó đối chiếu với những ví dụ tương ứng lấy từ các bài học ngoại ngữ (cùng loại hình hoặc khác loại hình mà HS đã được học) để so sánh, rút ra nhận định.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK ngữ văn 11 tập 2, SGV ngữ văn 11 tập 2, chuẩn kiến thức kĩ năng 11.
- Học sinh: Đọc kĩ bài ở nhà, soạn bài vào tập soạn.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sỉ số học sinh
- Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
- Lời vào bài: Ở lớp 10 các em đã được học về họ ngôn ngữ. Nếu như họ ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ xét theo nguồn gốc, theo lịch sử phát triển thì loại hình ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ theo những đặc điểm về cấu tạo bên trong của ngôn ngữ. Bài học này sẽ giúp các em hiểu được thế nào loại hình ngôn ngữ, nhất là nắm được đặc điểm loại hình của tiếng Việt để học tập và sử dụng tốt hơn.
- Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ
Gọi 1 hs đọc giới thiệu SGK
Hỏi: Loại hình ngôn ngữ là gì?
Hỏi: Có những loại hình ngôn ngữ nào?
VD1: Tiếng Việt
Tôi
Tôi ăn cơm
Anh ấy gọi tôi
( Không biến đổi hình thái
VD2: Tiếng Anh
I ( tôi )
I need you ( tôi cần bạn )
She need me ( cô ấy cần tôi )
( Loại hình ngôn ngữ đơn lập: Tiếng Viêt, tiếng Trung
Loại hình ngôn ngữ hòa kết: Tiếng Anh
Hỏi: TV thuộc loại hình ngôn ngữ nào?
Bình giảng: loại hình ngôn ngữ đơn lập là loại hình ngôn ngữ mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp; Từ không biến đổi hình thái; Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước – sau và sử dụng hư từ.
Chuyển ý: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập vậy đặc điểm loại hình của TV như thế nào ta sẽ tìm hiểu qua phần II.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm loại hình của TV.
Gọi 1 hs đọc phần 1 SGK và rút ra kết luận. Đưa ra 1 ví dụ khác cho hs làm rõ?
VD: Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số từ: 6 từ (điệp điệp, là một từ láy, 1 từ nhưng 2 tiếng).
- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ. Ví dụ: sóng -> sóng gió; thuyền -> thuyền nan; con -> con đò...
Gọi 1 hs đọc phần 2 SGK và GV rút ra nhận xét
Gv đưa ra 1 VD để làm rõ ý:
Tôi ăn cơm
Anh ấy gọi tôi
( Không biến đổi hình thái
I need you ( tôi cần bạn )
She need me ( cô ấy cần tôi )
GV bổ sung: Từ không biến đổi hình thái được biểu hiện rất rõ trong:
- Từ đồng âm:
+ Con ruồi đậu mâm xôi đậu.
+ Con ngựa đá con ngựa đá.
Cần vận dụng đặc điểm không biến đổi hình thái của tiếng Việt để giải thích cách sử dụng từ đồng âm trong văn học và cuộc sống.
GV cho hs quan sát ví dụ SGK phần 3 và gọi hs rút ra nhận xét.
VD: tôi đang rất bận
Tôi rất đang bận
Bận đang rất
 









Các ý kiến mới nhất