Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nết
Ngày gửi: 08h:09' 13-03-2018
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG GIÁO ÁN DỰ GIỜ
Tiết 91 Tiếng Việt
Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt
Giáo viên hướng dẫn : Cô Phạm Thị Nhân
Sinh viên đứng lớp : Nguyễn Thị Hạnh
Lớp : 11B1
Người soạn : Nguyễn Thị Hạnh
Ngày soạn : 27.02.2017

…………………………………………………………………………………...
I. Mức độ cần đạt
Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ (phân biệt với họ ngôn ngữ) và những đặc điểm cơ bản của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.
- Vận dụng những hiểu biết về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tập và sư dụng Tiếng Việt như: tổ chức các đơn vị ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng quy tắc ngữ pháp.
- Củng cố, ôn tập các kiến thức về nguồn gốc của tiếng Việt.
II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm loại hình ngôn ngữ và những hiểu biết cần thiết về hai loại hình ngôn ngữ: hòa kết và đơn lập.
- Những đặc điểm của loại hình tiếng Việt: tính phân tiết, sự không biến hình thái của tính từ, phương thức ngữ pháp chủ yếu là trật tự từ.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng những kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học.
- So sánh với những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngoại ngữ đang học để nhận thức rõ hơn về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.
3. Thái độ
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh nắm được các đặc điểm của loại hình Tiếng Việt để giải quyết bài tập, vận dụng trong việc đặt câu, làm văn.
- Năng lực hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm, đóng góp ý kiến phần bài tập 1.
- Năng lực tự quản bản thân: Học sinh hình thành thói quen trong ăn nói hàng ngày, giao tiếp hằng ngày, trong hành văn qua đặc điểm sắp đặt từ theo thứ tự và thêm hư từ.
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của ngôn ngữ thông qua việc phân tích các ví dụ.
II. Phương pháp, phương tiện
1. Phương pháp:
-Phân tích, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm,…
2. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK Ngữ văn 11 (Cơ bản), Sách giáo viên, Giáo án, Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ Văn 11.
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn,…
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ:

*Giới thiệu bài mới (1 phút)
Tiếng Việt cũng như các ngôn ngữ khác trên thế giới vừa có tính lịch sử vừa có tính loại hình.Trải qua các thời kì lịch sử, tiếng Việt không ngừng ổn định và tiếp biến để ngày càng trở nên hoàn thiện.Ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về những đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.Và để các em hiểu rõ hơn về các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt, hôm nay cô trò chúng ta sẽ thực hành làm các bài tập liên quan.Trong quá trình làm bài tập, nếu như có gì còn thắc mắc về các em cứ mạnh dạn hỏi, cô sẽ hướng dẫn các em giải đáp.

Hoạt động của Gv và học sinh
Kiến thức cần đạt
Ghi chú

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh nhắc lại kiến thức đã học ở tiết trước. (15 phút)
TT1: Bạn nào có thể nhắc lại cho cô và các bạn biết Loại hình ngôn ngữ là gì?, những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ Tiếng Việt là gì?


TT2: “Long lanh đáy nước in trời” – Em nào cho cô biết câu này có bao nhiêu tiếng, từ, âm tiết? Trong ví dụ này vai trò của tiếng là gì? Ví dụ này cho thấy đặc điểm nào của Tiếng Việt mà ta đã học ở tiết trước?
Ví dụ minh họa?
Ví dụ 1: Tôi nói (thông báo)
-       Tôi đang nói sao anh không nghe (nhắc nhở)
-       Tôi đã nói mà anh không chịu nghe (trách móc)
-       Tôi vừa nói mà anh không nghe (trách, nhắc)
Ví dụ 2: Tôi tặng cô ấy 1 quyển sách
-       Cô ấy tặng tôi 1 quyển sách (khác nghĩa)
-       Cô ấy tôi 1 quyển sách tặng (vô nghĩa)
Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
TT6: Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
Để chứng minh tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, ta dựa vào những đặc điểm nào?
Bây giờ cô sẽ chia lớp
 
Gửi ý kiến