Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huyền trang
Ngày gửi: 22h:56' 18-03-2017
Dung lượng: 33.3 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: huyền trang
Ngày gửi: 22h:56' 18-03-2017
Dung lượng: 33.3 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 22/02/2017
Ngày giảng: 28/02/2017
Tiết: 93 – Tiếng Việt
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nắm được đặc điểm của loại hình của Tiếng Việt.
– Ngôn ngữ đơn lập .
– Để học tập và sử dụng tiếng việt tốt hơn.
2. Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lí giải hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt.
- So sánh những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.
3. Thái độ:
Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực nhận diện các loại ngôn ngữ.
- Năng lực phân tích các lại hình Tiếng Việt
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Giáo viên
Phương tiện: SGK, SGV, giáo án, Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 11,…
2. Học sinh
SGK, vở soạn vở ghi
C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
+ Phương pháp: thảo luận nhóm, gợi mở,...
+ Kĩ thuật: Phiếu học tập,…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. khởi động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
Điều chỉnh bổ sung
GV: Trình chiếu cho HS xem video bài
hát “Tiếng Việt” của Lưu Quang Vũ.
GV: qua video trên em cảm nhận như thế nào về tiếng Việt?
HS: Trả lời
GV: Hướng HS vào bài mới
Người Việt Nam ta rất tự hào vì có vốn tiếng
Việt giàu và đẹp.Tiếng Việt giàu đẹp vì nó là sự
kết tinh của lịch sử đã bao đời nay cùa cha ông
ta. Đó là lịch sử lao động sản xuất và chiến đấu
để tồn tại và phát triển, để bảo vệ và dựng xây
đất nước. Tiếng Việt giàu đẹp bởi nó là tiếng nói
của đời sống dân tộc Việt Nam, phong phú và
cũng rất đẹp.
Tiết trước cô dã giới thiệu với cả lớp về loại hình ngôn ngữ và hai đặc điểm loại hình của tiếng việt hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một đặc điểm nữa sau đó chúng ta sẽ cùng làm bài tập để củng cố thêm kiến thức ta sẽ học.
- Khẳng định lại ý nghĩ và vẻ đẹp
của tiếng Việt.
II. Hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
Điều chỉnh bổ sung
GV: Cho HS chơi trò chơi trong 5 phút.
Chia lớp thành hai nhóm mỗi nhóm chia thành hai đội
- Nhóm 1: đội 1 , đội 2
- Nhóm 2: đội 3, đội 4
Đội 1 + đội 3: Em hãy ghép các hư từ (đã, đang, chưa, , với, không, vừa, chẳng, vẫn, nên, ít,…) với câu: “Tôi ăn cơm” để tạo thành một câu mới.
Đội 2 + đội 4: Từ những câu nhóm 1 vừa sắp xếp, các em hãy thay đổi trật tự từ của các câu trên.
HS: Tham gia trò chơi và trình bày kết quả thực hiện.
GV: Nhận xét đáp án.
Ví dụ:
Câu được ghép
Câu đảo trật tự từ
- Tôi đã ăn cơm
- Tôi chẳng ăn cơm
- Tôi sẽ ăn cơm
- Tôi ăn ít cơm
- Tôi vừa ăn cơm
- Cơm đã ăn tôi
- Tôi cơm chẳng ăn
- Sẽ tôi cơm ăn
- Ăn ít cơm tôi
- Cơm vừa ăn tôi
GV: Qua trò chơi vừa rồi, các em hãy cho biết việc thay đổi trật tự từ và các hư từ được dùng có ảnh hưởng gì đến ý nghĩa ngữ pháp của câu không?
HS: Trả lời
GV: Đưa ra kết luận.
Hư từ và vị trí, trật tự từ đóng vai trò làm rõ quan hệ ngữ pháp cũng như ý nghĩa ngữ pháp của từ và của câu.
VD: Thêm hư từ "sẽ" hay "đang" trước từ "ăn" sẽ làm thay đổi ý nghĩa thời gian của hành động (đang ăn/sẽ ăn). Hoặc đảo vị trí các từ cũng làm thay đổi ý nghĩa ngữ pháp một số ví dụ khác như: (ví dụ: "chân bàn" và "bàn chân").
GV: gọi học HS đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 3
Ngày giảng: 28/02/2017
Tiết: 93 – Tiếng Việt
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nắm được đặc điểm của loại hình của Tiếng Việt.
– Ngôn ngữ đơn lập .
– Để học tập và sử dụng tiếng việt tốt hơn.
2. Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lí giải hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt.
- So sánh những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.
3. Thái độ:
Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực nhận diện các loại ngôn ngữ.
- Năng lực phân tích các lại hình Tiếng Việt
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Giáo viên
Phương tiện: SGK, SGV, giáo án, Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 11,…
2. Học sinh
SGK, vở soạn vở ghi
C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
+ Phương pháp: thảo luận nhóm, gợi mở,...
+ Kĩ thuật: Phiếu học tập,…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. khởi động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
Điều chỉnh bổ sung
GV: Trình chiếu cho HS xem video bài
hát “Tiếng Việt” của Lưu Quang Vũ.
GV: qua video trên em cảm nhận như thế nào về tiếng Việt?
HS: Trả lời
GV: Hướng HS vào bài mới
Người Việt Nam ta rất tự hào vì có vốn tiếng
Việt giàu và đẹp.Tiếng Việt giàu đẹp vì nó là sự
kết tinh của lịch sử đã bao đời nay cùa cha ông
ta. Đó là lịch sử lao động sản xuất và chiến đấu
để tồn tại và phát triển, để bảo vệ và dựng xây
đất nước. Tiếng Việt giàu đẹp bởi nó là tiếng nói
của đời sống dân tộc Việt Nam, phong phú và
cũng rất đẹp.
Tiết trước cô dã giới thiệu với cả lớp về loại hình ngôn ngữ và hai đặc điểm loại hình của tiếng việt hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một đặc điểm nữa sau đó chúng ta sẽ cùng làm bài tập để củng cố thêm kiến thức ta sẽ học.
- Khẳng định lại ý nghĩ và vẻ đẹp
của tiếng Việt.
II. Hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
Điều chỉnh bổ sung
GV: Cho HS chơi trò chơi trong 5 phút.
Chia lớp thành hai nhóm mỗi nhóm chia thành hai đội
- Nhóm 1: đội 1 , đội 2
- Nhóm 2: đội 3, đội 4
Đội 1 + đội 3: Em hãy ghép các hư từ (đã, đang, chưa, , với, không, vừa, chẳng, vẫn, nên, ít,…) với câu: “Tôi ăn cơm” để tạo thành một câu mới.
Đội 2 + đội 4: Từ những câu nhóm 1 vừa sắp xếp, các em hãy thay đổi trật tự từ của các câu trên.
HS: Tham gia trò chơi và trình bày kết quả thực hiện.
GV: Nhận xét đáp án.
Ví dụ:
Câu được ghép
Câu đảo trật tự từ
- Tôi đã ăn cơm
- Tôi chẳng ăn cơm
- Tôi sẽ ăn cơm
- Tôi ăn ít cơm
- Tôi vừa ăn cơm
- Cơm đã ăn tôi
- Tôi cơm chẳng ăn
- Sẽ tôi cơm ăn
- Ăn ít cơm tôi
- Cơm vừa ăn tôi
GV: Qua trò chơi vừa rồi, các em hãy cho biết việc thay đổi trật tự từ và các hư từ được dùng có ảnh hưởng gì đến ý nghĩa ngữ pháp của câu không?
HS: Trả lời
GV: Đưa ra kết luận.
Hư từ và vị trí, trật tự từ đóng vai trò làm rõ quan hệ ngữ pháp cũng như ý nghĩa ngữ pháp của từ và của câu.
VD: Thêm hư từ "sẽ" hay "đang" trước từ "ăn" sẽ làm thay đổi ý nghĩa thời gian của hành động (đang ăn/sẽ ăn). Hoặc đảo vị trí các từ cũng làm thay đổi ý nghĩa ngữ pháp một số ví dụ khác như: (ví dụ: "chân bàn" và "bàn chân").
GV: gọi học HS đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 3
 









Các ý kiến mới nhất