Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị ngọc trang
Ngày gửi: 11h:25' 09-10-2016
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 249
Nguồn:
Người gửi: phạm thị ngọc trang
Ngày gửi: 11h:25' 09-10-2016
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 249
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Thủy.
Người soạn: Phạm Thị Ngọc Trang.
Ngày soạn: 09/09/2016.
Ngày giảng: / /2016.
Tiết: 90
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.
2. Kĩ năng:
- Nói, viết chuẩn quy tắc tiếng Việt.
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lí giải hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và sửa lỗi trong khi sử dụng tiếng Việt.
- So sánh những đặc điểm của loại hình tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ, từ đó sử dụng hai ngôn ngữ đó tốt hơn.
3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Giao tiếp tiếng Việt, tự quản bản thân, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:
- Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, SBT, TLTK, thiết kế hoạt động dạy học, bút dạ, giấy A0, máy chiếu…
- Phương pháp dạy học: Phân tích ngôn ngữ, giao tiếp.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn, tài liệu tham khảo,…
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài mới: Ở lớp 10, các em đã được học về họ ngôn ngữ, nếu như họ ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ xét theo nguồn gốc, theo lịch sử phát triển thì loại hình ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ theo những đặc điểm về cấu tạo bên trong của ngôn ngữ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu hơn về loại hình của tiếng Việt để học tập và sử dụng tốt hơn.
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: NHANH TAY – NHANH MẮT
- Mục đích: Thu hút sự tập trung, tư duy, nhận thức, gợi hứng thú, chuẩn bị tâm thế; huy động kiến thức liên quan làm hành trang để tiếp nhận kiến thức mới.
- Phương pháp: Trực quan, trải nghiệm.
- Thời gian: 5 phút.
- GV: + Chiếu slide một số hình ảnh về chữ viết của một số nước.
+ Yêu cầu học sinh: Em hãy cho cô biết những hình ảnh trên thể hiện chữ viết của những quốc gia nào?
- HS: Suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- GV chốt ý, kết luận: Các em ạ, trên thế giới hiện có tới trên 5000 ngôn ngữ, ngôn ngữ của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc là một thứ tài sản vô cùng quý giá, không chỉ là phương tiện quan trọng trong các hoạt động giao tiếp của con người và xã hội, mà ngôn ngữ còn được ví như “căn cước” của nền văn hóa. Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc” và để hiểu rõ hơn về ngôn ngữ của dân tộc, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu về “Đặc điểm loại hình của tiếng Việt”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Biết và hiểu rõ được đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
+ Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, phân tích và sửa lỗi trong khi sử dụng tiếng Việt.
- Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, hệ thống.
- Thời gian: 20 phút
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm “Loại hình” và “Loại hình ngôn ngữ”.
GV: Chiếu slide, yêu cầu học sinh quan sát ví dụ.
GV: Thông qua việc quan sát ví dụ và những hiểu biết của bản thân, em hãy trả lời các câu hỏi:
- Ví dụ a, b có điểm gì giống nhau, theo em chúng thuộc loại hình nào?
- Ví dụ c, chúng ta thấy cùng một câu nói có ý nghĩa giống nhau, nhưng ở mỗi một quốc gia lại có chữ viết và âm đọc khác nhau. Yêu cầu của cô là: Em hay tìm ra điểm giống nhau của ví dụ trên?
HS: Trình bày suy nghĩ.
- Múa rối, chèo cổ, cải lương, ca kịch đều thuộc loại hình sân khấu dân gian.
- Bản tin, phóng sự, tin nhanh đều thuộc loại hình báo chí.
- Cả 3 câu ở ví dụ c đều có điểm giống nhau: Khi đọc viết các âm tiết đều
Người soạn: Phạm Thị Ngọc Trang.
Ngày soạn: 09/09/2016.
Ngày giảng: / /2016.
Tiết: 90
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.
2. Kĩ năng:
- Nói, viết chuẩn quy tắc tiếng Việt.
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lí giải hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và sửa lỗi trong khi sử dụng tiếng Việt.
- So sánh những đặc điểm của loại hình tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ, từ đó sử dụng hai ngôn ngữ đó tốt hơn.
3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Giao tiếp tiếng Việt, tự quản bản thân, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:
- Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, SBT, TLTK, thiết kế hoạt động dạy học, bút dạ, giấy A0, máy chiếu…
- Phương pháp dạy học: Phân tích ngôn ngữ, giao tiếp.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn, tài liệu tham khảo,…
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài mới: Ở lớp 10, các em đã được học về họ ngôn ngữ, nếu như họ ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ xét theo nguồn gốc, theo lịch sử phát triển thì loại hình ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ theo những đặc điểm về cấu tạo bên trong của ngôn ngữ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu hơn về loại hình của tiếng Việt để học tập và sử dụng tốt hơn.
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: NHANH TAY – NHANH MẮT
- Mục đích: Thu hút sự tập trung, tư duy, nhận thức, gợi hứng thú, chuẩn bị tâm thế; huy động kiến thức liên quan làm hành trang để tiếp nhận kiến thức mới.
- Phương pháp: Trực quan, trải nghiệm.
- Thời gian: 5 phút.
- GV: + Chiếu slide một số hình ảnh về chữ viết của một số nước.
+ Yêu cầu học sinh: Em hãy cho cô biết những hình ảnh trên thể hiện chữ viết của những quốc gia nào?
- HS: Suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- GV chốt ý, kết luận: Các em ạ, trên thế giới hiện có tới trên 5000 ngôn ngữ, ngôn ngữ của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc là một thứ tài sản vô cùng quý giá, không chỉ là phương tiện quan trọng trong các hoạt động giao tiếp của con người và xã hội, mà ngôn ngữ còn được ví như “căn cước” của nền văn hóa. Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc” và để hiểu rõ hơn về ngôn ngữ của dân tộc, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu về “Đặc điểm loại hình của tiếng Việt”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Biết và hiểu rõ được đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
+ Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, phân tích và sửa lỗi trong khi sử dụng tiếng Việt.
- Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, hệ thống.
- Thời gian: 20 phút
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm “Loại hình” và “Loại hình ngôn ngữ”.
GV: Chiếu slide, yêu cầu học sinh quan sát ví dụ.
GV: Thông qua việc quan sát ví dụ và những hiểu biết của bản thân, em hãy trả lời các câu hỏi:
- Ví dụ a, b có điểm gì giống nhau, theo em chúng thuộc loại hình nào?
- Ví dụ c, chúng ta thấy cùng một câu nói có ý nghĩa giống nhau, nhưng ở mỗi một quốc gia lại có chữ viết và âm đọc khác nhau. Yêu cầu của cô là: Em hay tìm ra điểm giống nhau của ví dụ trên?
HS: Trình bày suy nghĩ.
- Múa rối, chèo cổ, cải lương, ca kịch đều thuộc loại hình sân khấu dân gian.
- Bản tin, phóng sự, tin nhanh đều thuộc loại hình báo chí.
- Cả 3 câu ở ví dụ c đều có điểm giống nhau: Khi đọc viết các âm tiết đều
 









Các ý kiến mới nhất