Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lài
Ngày gửi: 08h:02' 01-03-2016
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 0 người
Trường: THPT Phan Đăng Lưu Giáo án Ngữ văn 11
Tiết: 93 Ngày soạn: 28/02/2016
Tổ: Văn Ngày dạy: 04/03/2016
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Kiến thức:
Khái niệm loại hình ngôn ngữ và những hiểu biết cần thiết về hai loại hình ngôn ngữ: đơn lập (các tiếng Hán, Thái, Việt…) và hòa kết (các tiếng Anh, Pháp, Nga…).
Những đặc điểm loại hình của tiếng Việt: tính phân tiết (âm tiết được tách bạch rõ ràng, có cấu trúc chặt chẽ, thường là một đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa), sự không biến đổi hình thái của từ (dù ý nghĩa, chức năng, quan hệ ngữ pháp có thay đổi), phương thức ngữ pháp chủ yếu là trật tư từ và hư từ.
Kĩ năng:
Vận dụng các kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phép tu từ…), lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và chữa sai sót Việt.
So sánh những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngoại ngữ đang học để nhận thức rõ hơn về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.
Thái độ:
Có thái độ học tập nghiêm túc và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Mục tiêu phát triển năng lực:
Định hướng các năng lực được hình thành
Năng lực hợp tác; Năng lực giao tiếp (Nhóm năng lực xã hội).
Năng lực giải quyết giải các vấn đề; Năng lực sáng tạo (Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân).
Năng lực sử dụng ngôn ngữ (Nhóm năng lực công cụ).
Năng lực viết văn (Năng lực chuyên môn).
Mô tả các năng lực cần phát triển

Nội dung chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao

Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
- Biết được khái niệm loại hình ngôn ngữ và các loại hình ngôn ngữ.
- Biết được các đặc trưng cơ bản của loại hình ngôn ngữ đơn lập nói chung và tiếng Việt nói riêng.

- Nắm được đặc điểm loại hình của tiếng Việt - ngôn ngữ đơn lập.
- Hiểu được sự khác nhau giữa loại hình ngôn ngữ đơn lập với loại hình ngôn ngữ hòa kết.
- Vận dụng các kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt để làm tốt các bài tập về tiếng Việt trong sgk Ngữ văn 11.
- Biết cách sử ngôn ngữ tiếng Việt sao cho trong sáng và có hiệu quả.


CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Giáo viên:
SGK, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo.
Giáo án điện tử, trò chơi.
Học sinh:
SGK, câu hỏi chuẩn bị bài.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp.
Khởi động: Sử dụng các câu hỏi nhằm gợi nhắc cho học sinh nhớ lại kiến thức về lịch sử phát triển của tiếng Việt đã học ở lớp 10.
Bài mới: Đặc điểm loại hình của tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT

( Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục I sgk trang 56.
Thao tác 1: Chiếu bản đồ thế giới về phạm vi của các loại hình ngôn ngữ.
Gọi HS đọc mục I sgk trang 56.
Thao tác 2: Tổ chức vấn đáp để tìm hiểu khái niệm loại và phân loại loại hình ngôn ngữ.
- Loại hình ngôn ngữ là gì?
- Có những loại hình ngôn ngữ nào?
+ Dựa vào nguồn gốc?
+ Dựa vào sự giống nhau về các đặc trưng cơ bản (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp)?







Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
Thao tác 1: GV đưa ví dụ, trao đổi, vấn đáp để làm rõ đặc trưng thứ nhất: Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
Ví dụ:
“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim”
(Từ ấy – Tố Hữu)
Vì sao nói tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp? Em hãy phân tích ví dụ để làm rõ vấn đề trên?



Thao tác 2: GV đưa ví dụ, trao đổi vấn đáp để làm rõ đặc trưng thứ hai: Từ không biến đổi hình thái.
Ví dụ:
“Ta1 về ta2 tắm ao ta3
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn”.
(Ca dao)
Xét về mặt ngữ âm và chữ viết em thấy 3 chữ ta trên có sự khác biệt không?
So sánh tiếng Việt với ngôn ngữ hòa kết để thấy sự khác nhau:
 
Gửi ý kiến