Chương IV. §7. Đa thức một biến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HỒNG NGỌC QUÝ
Ngày gửi: 21h:53' 01-03-2016
Dung lượng: 319.0 KB
Số lượt tải: 441
Nguồn:
Người gửi: HỒNG NGỌC QUÝ
Ngày gửi: 21h:53' 01-03-2016
Dung lượng: 319.0 KB
Số lượt tải: 441
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/02/2016
§7. ĐA THỨC MỘT BIẾN
Tuần 29 tiết 62
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm và kí hiệu đa thức một biến.
- Biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa tăng dần hoặc giảm dần của biến.
- Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến.
- Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại một giá trị cụ thể của biến.
2. Kĩ năng:
- Tính giá trị của biểu thức.
- Sắp xếp đa thức một biến theo luỹ thừa tăng dần hoặc giảm dần của biến.
- Xác định bậc, hệ số của các bậc.
3. Thái độ: HS nghiêm túc, tính toán cẩn thận và tích cực trong giờ học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, máy tính bỏ túi, soạn bài.
III. Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải, thảo luận nhóm, trò chơi, trực quan.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Bài tập: Cho hai đa thức: M = x3 – 3y + 4 + 2x2 và N = 4x – x3 + 5 + 3y
a) Tính P = M + N.
b) Tìm bậc của đa thức P.
Dự kiến HS làm bài:
a) P = M + N = (x3 – 3y + 4 + 2x2) + (4x – x3 + 5 + 3y)
= x3 – 3y + 4 + 2x2 + 4x – x3 + 5 + 3y
= (x3 – x3) + (– 3y + 3y) + (4 + 5) + 2x2 + 4x
= 9 + 2x2 + 4x
b) Đa thức P có bậc 2.
* Đặt vấn đề vào bài:
( P = 9 + 2x2 + 4x là đa thức một biến.
Vậy thế nào là đa thức một biến ? Đa thức một biến được sắp xếp ra sao ? Muốn tìm bậc của đa thức một biến thì ta làm thế nào? ( Bài mới.
3. Bài mới: (30’)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: (10’)
- GV: Dựa vào mục KTBC, em hãy cho biết thế nào là đa thức một biến?
+ HS phát biểu.
- GV chuẩn lại kiến thức.
+ HS: 1 em đọc lại nội dung.
- GV lấy ví dụ.
+ HS quan sát ví dụ.
- GV giới thiệu: giá trị của đa thức A(y) tại y = –1 kí hiệu là A(–1), giá trị của đa thức B(x) tại x = 2 kí hiệu là B(2).
+ HS lưu ý kí hiệu.
- GV: Ở đa thức A, vì sao được coi là đa thức của biến y ?
+ HS:
- GV: Một số có được coi là một đa thức một biến không ?
+ HS: Một số có được coi là một đa thức một biến.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi làm
+ HS cùng bàn thực hiện.
Đại diện 2 em lên bảng cùng thực hiện (mỗi em 1 ý).
Đại diện 1 nhóm khác đứng tại chỗ trả lời
- GV nhận xét, chuẩn lại đáp án.
- GV: Thế nào là bậc của đa thức một biến ?
+ HS dựa vào phần bài làm để trả lời.
- GV chuẩn lại kiến thức.
- GV cho HS làm bài tập 43 SGK trang 43.
+ HS: đọc kĩ đề bài, trả lời.
- GV chuẩn lại đáp án.
- GV chuyển ý: Đa thức B(x) ở chưa được sắp xếp. Muốn sắp xếp một đa thức một biến thì ta làm thế nào ? Có mấy cách ? ( mục 2.
Hoạt động 2: (13’)
- GV: Để thuận lợi cho việc tính toán đối với các đa thức một biến, người ta thường sắp xếp các hạng tử của chúng theo lũy thừa tăng hoặc giảm của biến.
+ HS: lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ.
+ HS theo dõi, trả lời câu hỏi của GV.
- GV chiếu hình ảnh SGK trang 41 cho
§7. ĐA THỨC MỘT BIẾN
Tuần 29 tiết 62
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm và kí hiệu đa thức một biến.
- Biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa tăng dần hoặc giảm dần của biến.
- Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến.
- Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại một giá trị cụ thể của biến.
2. Kĩ năng:
- Tính giá trị của biểu thức.
- Sắp xếp đa thức một biến theo luỹ thừa tăng dần hoặc giảm dần của biến.
- Xác định bậc, hệ số của các bậc.
3. Thái độ: HS nghiêm túc, tính toán cẩn thận và tích cực trong giờ học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, máy tính bỏ túi, soạn bài.
III. Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải, thảo luận nhóm, trò chơi, trực quan.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Bài tập: Cho hai đa thức: M = x3 – 3y + 4 + 2x2 và N = 4x – x3 + 5 + 3y
a) Tính P = M + N.
b) Tìm bậc của đa thức P.
Dự kiến HS làm bài:
a) P = M + N = (x3 – 3y + 4 + 2x2) + (4x – x3 + 5 + 3y)
= x3 – 3y + 4 + 2x2 + 4x – x3 + 5 + 3y
= (x3 – x3) + (– 3y + 3y) + (4 + 5) + 2x2 + 4x
= 9 + 2x2 + 4x
b) Đa thức P có bậc 2.
* Đặt vấn đề vào bài:
( P = 9 + 2x2 + 4x là đa thức một biến.
Vậy thế nào là đa thức một biến ? Đa thức một biến được sắp xếp ra sao ? Muốn tìm bậc của đa thức một biến thì ta làm thế nào? ( Bài mới.
3. Bài mới: (30’)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: (10’)
- GV: Dựa vào mục KTBC, em hãy cho biết thế nào là đa thức một biến?
+ HS phát biểu.
- GV chuẩn lại kiến thức.
+ HS: 1 em đọc lại nội dung.
- GV lấy ví dụ.
+ HS quan sát ví dụ.
- GV giới thiệu: giá trị của đa thức A(y) tại y = –1 kí hiệu là A(–1), giá trị của đa thức B(x) tại x = 2 kí hiệu là B(2).
+ HS lưu ý kí hiệu.
- GV: Ở đa thức A, vì sao được coi là đa thức của biến y ?
+ HS:
- GV: Một số có được coi là một đa thức một biến không ?
+ HS: Một số có được coi là một đa thức một biến.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi làm
+ HS cùng bàn thực hiện.
Đại diện 2 em lên bảng cùng thực hiện (mỗi em 1 ý).
Đại diện 1 nhóm khác đứng tại chỗ trả lời
- GV nhận xét, chuẩn lại đáp án.
- GV: Thế nào là bậc của đa thức một biến ?
+ HS dựa vào phần bài làm để trả lời.
- GV chuẩn lại kiến thức.
- GV cho HS làm bài tập 43 SGK trang 43.
+ HS: đọc kĩ đề bài, trả lời.
- GV chuẩn lại đáp án.
- GV chuyển ý: Đa thức B(x) ở chưa được sắp xếp. Muốn sắp xếp một đa thức một biến thì ta làm thế nào ? Có mấy cách ? ( mục 2.
Hoạt động 2: (13’)
- GV: Để thuận lợi cho việc tính toán đối với các đa thức một biến, người ta thường sắp xếp các hạng tử của chúng theo lũy thừa tăng hoặc giảm của biến.
+ HS: lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ.
+ HS theo dõi, trả lời câu hỏi của GV.
- GV chiếu hình ảnh SGK trang 41 cho
 








Các ý kiến mới nhất