Tìm kiếm Giáo án
Bài 9. Đa dạng của ngành Ruột khoang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Bích
Ngày gửi: 09h:37' 24-09-2017
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Bích
Ngày gửi: 09h:37' 24-09-2017
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Bích. Lớp dạy: 7A2, 7A3
Ngày soạn: 16/09/2017. Ngày dạy: 19/09/2017
Tiết 9 Bài 9 ĐA DẠNG NGÀNH RUỘT KHOANG
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức
- HS hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển, đa dạng về loài và số lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới.
- HS nhận biết được cấu tạo của Sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển.
- Giải thích được cấu tạo của Hải quỳ và San hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển.
2. Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Kĩ năng nhận biết, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
- Kĩ năng hợp tác hoạt động nhóm, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ.
3. Thái độ
- Học sinh có thái độ tích cực khi học tập bộ môn
4. Phát triển năng lực
- Năng lực (NL) chung:
+ NL giải quyết vấn đề.
+ NL tự học, lập và thực hiện kế hoạch học, cách ghi nhớ nhanh, chọn thông tin phù hợp từ sách, báo, internet...
+ NL giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ trong hợp tác, thảo luận nhóm.
Năng lực chuyên biệt:
+ Nghiên cứu khoa học: Quan sát, thu thập, xử lí tranh ảnh SGK.
+ Tri thức sinh học
II. Phương pháp- phương tiện dạy học.
1. Phương tiện.
- Tranh phóng to: cấu tạo của thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô..
- Tranh hình 1 số loài hải quỳ và san hô.
- Bảng 9.1 tr.33, 9.2 tr.35 SGK ghi vào bảng phụ.
2. Phương pháp.
- Trực quan - Vấn đáp.
- Hoạt động nhóm.
III. Tiến trình dạy - học.
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
Câu 1: Trình bày đặc điểm ngoài và cách di chuyển của Thủy tức?
3. Tiến trình bài giảng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sứa. 10’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin trong bài quan sát tranh H9.1/SGK trao đổi nhóm
+ Sứa có cấu tạo như thế nào thích nghi với đời sống bơi lội?
+ Chúng di chuyển và lấy thức ăn bằng cách nào?
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1
- GV đưa ra đáp án đúng, chốt lại kiến thức.
- GV đưa ra 1 số kiến thức mở rộng về loài sứa.
Sứa có khả năng nghe được các hạ âm lan truyền từ xa do các cơn bão sinh ra mà tai người không nghe thấy được. Nhờ khả năng đó sứa biết trước được bão biển để tránh xa bờ ẩn dưới lớp đất sâu. Sứa được gọi là chiếc phao báo bão.
- Cá nhân theo dõi nội dung trong phiếu tự nghiên cứu SGk ghi nhớ kiến thức.
- HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.
- yêu cầu nêu được:
Hình dạng, cấu tạo, di chuyển, lối sống:
- Đại diện nhóm trả lời.Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
- HS các nhóm theo dõi tự sửa chữa nếu cần.
I. Sứa.
- Cơ thể sứa hình dù. Có cấu tạo thích nghi với lối sống bơi lội.
- Di chuyển bằng cách co bóp dù đẩy nước qua lỗ miệng tiến về phía ngược lại.
- Đối xứng tỏa tròn, tự vệ bằng tế bào gai.
- Sứa là động vật ăn thịt, bắt mồi bằng tua miệng.
Bảng 1: So sánh đặc điểm của sứa với thủy tức
ĐĐ
Đại
diện
Hình dạng
Miệng
Đối xứng
Tế bào tự vệ
KN di chuyển
Hình trụ
Hình dù
ở trên
ở dưới
Không đối xứng
Tỏa tròn
Không
Có
Tua miệng
Dù
Sứa
+
+
+
+
+
Thủy tức
+
+
+
+
+
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hải quỳ 10’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV đưa hình ảnh 1 số loài hải quỳ
+Nhận xét về hình dạng và màu sắc của hải quỳ?
- GV yêu cầu nghiên cứu thông tin quan sát tranh H9.2/SGK trả lời câu hỏi:
+ Hải quỳ có cấu tạo như thế nào để phù hợp với lối sống bám?
- GV nhận xét rút
Ngày soạn: 16/09/2017. Ngày dạy: 19/09/2017
Tiết 9 Bài 9 ĐA DẠNG NGÀNH RUỘT KHOANG
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức
- HS hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển, đa dạng về loài và số lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới.
- HS nhận biết được cấu tạo của Sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển.
- Giải thích được cấu tạo của Hải quỳ và San hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển.
2. Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Kĩ năng nhận biết, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
- Kĩ năng hợp tác hoạt động nhóm, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ.
3. Thái độ
- Học sinh có thái độ tích cực khi học tập bộ môn
4. Phát triển năng lực
- Năng lực (NL) chung:
+ NL giải quyết vấn đề.
+ NL tự học, lập và thực hiện kế hoạch học, cách ghi nhớ nhanh, chọn thông tin phù hợp từ sách, báo, internet...
+ NL giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ trong hợp tác, thảo luận nhóm.
Năng lực chuyên biệt:
+ Nghiên cứu khoa học: Quan sát, thu thập, xử lí tranh ảnh SGK.
+ Tri thức sinh học
II. Phương pháp- phương tiện dạy học.
1. Phương tiện.
- Tranh phóng to: cấu tạo của thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô..
- Tranh hình 1 số loài hải quỳ và san hô.
- Bảng 9.1 tr.33, 9.2 tr.35 SGK ghi vào bảng phụ.
2. Phương pháp.
- Trực quan - Vấn đáp.
- Hoạt động nhóm.
III. Tiến trình dạy - học.
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
Câu 1: Trình bày đặc điểm ngoài và cách di chuyển của Thủy tức?
3. Tiến trình bài giảng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sứa. 10’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin trong bài quan sát tranh H9.1/SGK trao đổi nhóm
+ Sứa có cấu tạo như thế nào thích nghi với đời sống bơi lội?
+ Chúng di chuyển và lấy thức ăn bằng cách nào?
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1
- GV đưa ra đáp án đúng, chốt lại kiến thức.
- GV đưa ra 1 số kiến thức mở rộng về loài sứa.
Sứa có khả năng nghe được các hạ âm lan truyền từ xa do các cơn bão sinh ra mà tai người không nghe thấy được. Nhờ khả năng đó sứa biết trước được bão biển để tránh xa bờ ẩn dưới lớp đất sâu. Sứa được gọi là chiếc phao báo bão.
- Cá nhân theo dõi nội dung trong phiếu tự nghiên cứu SGk ghi nhớ kiến thức.
- HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.
- yêu cầu nêu được:
Hình dạng, cấu tạo, di chuyển, lối sống:
- Đại diện nhóm trả lời.Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
- HS các nhóm theo dõi tự sửa chữa nếu cần.
I. Sứa.
- Cơ thể sứa hình dù. Có cấu tạo thích nghi với lối sống bơi lội.
- Di chuyển bằng cách co bóp dù đẩy nước qua lỗ miệng tiến về phía ngược lại.
- Đối xứng tỏa tròn, tự vệ bằng tế bào gai.
- Sứa là động vật ăn thịt, bắt mồi bằng tua miệng.
Bảng 1: So sánh đặc điểm của sứa với thủy tức
ĐĐ
Đại
diện
Hình dạng
Miệng
Đối xứng
Tế bào tự vệ
KN di chuyển
Hình trụ
Hình dù
ở trên
ở dưới
Không đối xứng
Tỏa tròn
Không
Có
Tua miệng
Dù
Sứa
+
+
+
+
+
Thủy tức
+
+
+
+
+
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hải quỳ 10’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV đưa hình ảnh 1 số loài hải quỳ
+Nhận xét về hình dạng và màu sắc của hải quỳ?
- GV yêu cầu nghiên cứu thông tin quan sát tranh H9.2/SGK trả lời câu hỏi:
+ Hải quỳ có cấu tạo như thế nào để phù hợp với lối sống bám?
- GV nhận xét rút
 









Các ý kiến mới nhất