CTST - Ôn tập Chủ đề 12. Tiến hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 16h:50' 09-04-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 229
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 16h:50' 09-04-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích:
0 người
Tuần 34
Tiết 134
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hệ thống kiến thức về chủ đề 12
- Kkhái niệm tiến hóa; chọn lọc nhân tạo; chọn lọc tự nhiên.
- Cơ chế tiến hoá.
- Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực phối hợp với các thành viên trong nhóm
và các bạn trong lớp hoàn thành nội dung ôn tập chủ đề Tiến hoá.
– Giao tiếp và hợp tác: Xác định đúng nội dung hợp tác nhóm, tích cực thực hiện
các nhiệm vụ cá nhân trong ôn tập chủ đề; Đánh giá được kết quả của nhóm trong
ôn tập chủ đề.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng
tạo; Đề xuất, phân tích, thiết kế được sơ đồ tư duy về các nội dung tiến hoá; Vận
dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng đã được học để giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và trong cuộc sống.
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chủ
đề bằng các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
– Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học về tiến hoá để ôn tập
kiến thức chủ đề.
1
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ
năng cơ bản vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
3. Phẩm chất
– Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
– Tích cực, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành các nội
dung ôn tập chủ đề.
– Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học
tập vận dụng, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– PowerPoint bài giảng.
– Máy tính (có kết nối internet), máy chiếu, bảng nhóm, phiếu đánh giá hoạt động.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức trong Chủ đề 12
a) Mục tiêu
– Khái quát được nội dung về kiến thức mà HS đã học trong Chủ đề 12.
– Tạo cho HS tâm thế sẵn sàng củng cố, rèn luyện kiến thức, thực hiện nhiệm vụ
được giao trong hoạt động học.
b) Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia lớp thành bốn nhóm, mỗi nhóm bầu nhóm trưởng và thư kí để hoạt
động.
– GV đặt vấn đề cho HS bằng câu hỏi để thu hút sự quan tâm, chú ý:
+ Trong Chủ đề 12, em đã được nghiên cứu và tìm hiểu những vấn đề nào?
+ Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong chủ đề.
– Các nhóm nhận bảng nhóm để hoàn thành câu trả lời của nhóm mình theo yêu
cầu của GV.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
2
- Nhóm 1. Khái niệm tiến hóa, chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo
- Nhóm 2. Cơ chế tiến hoá.
- Nhóm 3, 4. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy theo yêu
cầu của GV vào bảng nhóm.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS sáng tạo trong việc thiết kế sơ đồ tư duy.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng cho cả lớp cùng quan sát.
– Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy của nhóm
mình.
– Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và góp ý cho nhóm báo cáo. Thông qua
việc báo cáo, các nhóm cùng nhau đánh giá đồng đẳng hoạt động của nhóm báo
cáo theo phiếu do GV cung cấp ở đầu hoạt động.
3
4
5
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các sơ đồ tư duy của các nhóm.
– Các nhóm điều chỉnh, bổ sung cho sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm hoàn
chỉnh và công bố phiếu đánh giá hoạt động cho nhóm báo cáo.
– GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu trong chủ đề và định hướng HS
hoàn thành các bài tập vận dụng trong chủ đề.
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập
a) Mục tiêu
– Giải quyết một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
– Thông qua hoạt động vận dụng kiến thức trong giải bài tập, phát triển được các
năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
– GV tổ chức thảo luận nhóm kết hợp với một số kĩ thuật dạy học tích cực (kĩ
thuật giải quyết vấn đề, kĩ thuật mảnh ghép, …), chia lớp thành bốn nhóm (mỗi
nhóm cử ra một nhóm trưởng và một thư kí).
– Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV: thảo luận và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời (thực hiện đánh máy trên file, viết
tay, ...); sau đó, nộp sản phẩm của nhóm trên Padlet.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Câu 1: Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu sau:
“... là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua
rất nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những …
mong muốn.”
A.Chọn lọc tự nhiên - đặc tính.
6
B. Chọn lọc nhân tạo - đặc điểm.
C. Chọn lọc tự nhiên - đặc điểm.
D.Chọn lọc nhân tạo - đặc tính.
Câu 2: Cơ sở của chọn lọc tự nhiên là
A. đặc tính biến dị và thích nghi của sinh vật.
B. đặc tính di truyền và thích nghi của sinh vật.
C. đặc tính biến dị và sinh sản của sinh vật.
D. đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Câu 3: Theo Lamarck, nhân tố nào đóng vai trò quan trọng đối với sự tiến hóa của
sinh giới?
A. Ngoại cảnh.
C. Biến dị có lợi.
B. Biến dị có hại.
D. Vật chất di truyền.
Câu 4: Người đầu tiên dùng khái niệm biến dị cá thể là
A. C. Darwin.
C. G. Mendel.
B. J. B. Lamarck.
D. M. Kimura.
Câu 5: Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất qua các giai đoạn:
A. Tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học.
B. Tiến hóa hóa học → tiền hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.
C. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
D. Tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học.
Câu 6: Sự phát sinh và tiến hóa của loài người do nhân tố nào quyết định?
A. Nhân tố sinh học.
B. Nhân tố xã hội.
C. Nhân tố hóa học.
D. Nhân tố tôn giáo.
7
Câu 7: Cho một số giống cây trồng sau đây: (1) Súp lơ trắng; 2) Bắp cải; 3) Cần
tây; 4) Su hào; 5) Hành lá. Có bao nhiêu giống cây trồng được tạo ra do chọn lọc
nhân tạo từ cây cải dại?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8: Cho những phát biểu sau về công cụ lao động cũng như sinh hoạt của
người Neanderthal:
A. Sống thành bộ lạc.
B. Có nền văn hóa phức tạp, đã có mầm mống của nghệ thuật và tôn giáo.
C. Đã biết dùng lửa thông thạo, biết săn bắn động vật.
D. Công cụ chủ yếu làm bằng đá thành dao nhọn, rìu mũi nhọn.
Câu 9: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ
đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Nguyên nhân là do
A. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh lục làm biến đổi màu
sắc cơ thể sâu.
B. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên
trong quần thể sâu.
C. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
D. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi
trường.
Câu 10: Ở một loài côn trùng, đột biến gene A thành a. Thể đột biến có mắt lồi
hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với
điều kiện bất lợi của môi trường, nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản.
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đột biến trên có ý nghĩa:
8
A. có lợi cho sinh vật và tiến hóa.
B. có hại cho sinh vật và tiến hóa.
C. có hại cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa.
D. có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa.
Vận dụng
Bài 1: Hình bên cho thấy đặc
điểm thích nghi về khả năng
ngụy trang của loài bọ que.
a) Khả năng ngụy trang của bọ
que có được gọi là sự tiến hóa
thích nghi không? Tại sao?
b) Dựa trên quan điểm của
Darwin, hãy giải thích sự hình
thành đặc điểm thích nghi ở loài
bọ que.
c) Theo em, nhân tố tiến hóa nào
có vai trò trong sự hình thành
đặc điểm thích nghi ở loài bọ
que? Giải thích.
9
Bài 2: Hình bên mô tả mối quan
hệ họ hàng giữa người và một số
loài vượn hiện nay.
a) Cho biết loài có mối quan hệ họ
hàng xa nhất và gần nhất với loài
người.
b) Cho biết dựa vào những đặc
điểm nào để có thể xác định người
và các loài vượn đó có cùng nguồn
gốc.
c) Tại sao con người có khả năng
thích nghi với đời sống lao động
và văn hóa xã hội còn các loài linh
trưởng khác không có khả năng
này?
Bài 3: Khi dùng thuốc trừ sâu để tiêu diệt quần thể sâu hại lúa, người ta nhận
thấy có hiện tượng "nhờn thuốc" ở một số cá thể. Sau một thời gian, tác động trừ
sâu của thuốc suy giảm nhanh chóng đối với quần thể sâu. Dựa vào hiểu biết về cơ
chế tiến hóa, hãy giải thích hiện tượng trên.
* Báo cáo kết quả
GV nhận xét nội dung trình bày của các nhóm, sử dụng phương pháp đánh giá
đồng đẳng chéo (bằng lời) giữa các nhóm bằng cách GV sửa bài.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
10
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá nội dung câu trả lời của một số nhóm đại diện
(theo chỉ định của GV).
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận chung cho tiết học.
*****************************************************************
11
Tiết 134
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 12
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hệ thống kiến thức về chủ đề 12
- Kkhái niệm tiến hóa; chọn lọc nhân tạo; chọn lọc tự nhiên.
- Cơ chế tiến hoá.
- Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực phối hợp với các thành viên trong nhóm
và các bạn trong lớp hoàn thành nội dung ôn tập chủ đề Tiến hoá.
– Giao tiếp và hợp tác: Xác định đúng nội dung hợp tác nhóm, tích cực thực hiện
các nhiệm vụ cá nhân trong ôn tập chủ đề; Đánh giá được kết quả của nhóm trong
ôn tập chủ đề.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng
tạo; Đề xuất, phân tích, thiết kế được sơ đồ tư duy về các nội dung tiến hoá; Vận
dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng đã được học để giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và trong cuộc sống.
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chủ
đề bằng các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
– Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học về tiến hoá để ôn tập
kiến thức chủ đề.
1
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ
năng cơ bản vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
3. Phẩm chất
– Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
– Tích cực, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành các nội
dung ôn tập chủ đề.
– Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học
tập vận dụng, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– PowerPoint bài giảng.
– Máy tính (có kết nối internet), máy chiếu, bảng nhóm, phiếu đánh giá hoạt động.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức trong Chủ đề 12
a) Mục tiêu
– Khái quát được nội dung về kiến thức mà HS đã học trong Chủ đề 12.
– Tạo cho HS tâm thế sẵn sàng củng cố, rèn luyện kiến thức, thực hiện nhiệm vụ
được giao trong hoạt động học.
b) Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia lớp thành bốn nhóm, mỗi nhóm bầu nhóm trưởng và thư kí để hoạt
động.
– GV đặt vấn đề cho HS bằng câu hỏi để thu hút sự quan tâm, chú ý:
+ Trong Chủ đề 12, em đã được nghiên cứu và tìm hiểu những vấn đề nào?
+ Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong chủ đề.
– Các nhóm nhận bảng nhóm để hoàn thành câu trả lời của nhóm mình theo yêu
cầu của GV.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
2
- Nhóm 1. Khái niệm tiến hóa, chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo
- Nhóm 2. Cơ chế tiến hoá.
- Nhóm 3, 4. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy theo yêu
cầu của GV vào bảng nhóm.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS sáng tạo trong việc thiết kế sơ đồ tư duy.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng cho cả lớp cùng quan sát.
– Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy của nhóm
mình.
– Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và góp ý cho nhóm báo cáo. Thông qua
việc báo cáo, các nhóm cùng nhau đánh giá đồng đẳng hoạt động của nhóm báo
cáo theo phiếu do GV cung cấp ở đầu hoạt động.
3
4
5
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các sơ đồ tư duy của các nhóm.
– Các nhóm điều chỉnh, bổ sung cho sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm hoàn
chỉnh và công bố phiếu đánh giá hoạt động cho nhóm báo cáo.
– GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu trong chủ đề và định hướng HS
hoàn thành các bài tập vận dụng trong chủ đề.
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập
a) Mục tiêu
– Giải quyết một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
– Thông qua hoạt động vận dụng kiến thức trong giải bài tập, phát triển được các
năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
– GV tổ chức thảo luận nhóm kết hợp với một số kĩ thuật dạy học tích cực (kĩ
thuật giải quyết vấn đề, kĩ thuật mảnh ghép, …), chia lớp thành bốn nhóm (mỗi
nhóm cử ra một nhóm trưởng và một thư kí).
– Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV: thảo luận và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời (thực hiện đánh máy trên file, viết
tay, ...); sau đó, nộp sản phẩm của nhóm trên Padlet.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Câu 1: Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu sau:
“... là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua
rất nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những …
mong muốn.”
A.Chọn lọc tự nhiên - đặc tính.
6
B. Chọn lọc nhân tạo - đặc điểm.
C. Chọn lọc tự nhiên - đặc điểm.
D.Chọn lọc nhân tạo - đặc tính.
Câu 2: Cơ sở của chọn lọc tự nhiên là
A. đặc tính biến dị và thích nghi của sinh vật.
B. đặc tính di truyền và thích nghi của sinh vật.
C. đặc tính biến dị và sinh sản của sinh vật.
D. đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Câu 3: Theo Lamarck, nhân tố nào đóng vai trò quan trọng đối với sự tiến hóa của
sinh giới?
A. Ngoại cảnh.
C. Biến dị có lợi.
B. Biến dị có hại.
D. Vật chất di truyền.
Câu 4: Người đầu tiên dùng khái niệm biến dị cá thể là
A. C. Darwin.
C. G. Mendel.
B. J. B. Lamarck.
D. M. Kimura.
Câu 5: Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất qua các giai đoạn:
A. Tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học.
B. Tiến hóa hóa học → tiền hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.
C. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
D. Tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học.
Câu 6: Sự phát sinh và tiến hóa của loài người do nhân tố nào quyết định?
A. Nhân tố sinh học.
B. Nhân tố xã hội.
C. Nhân tố hóa học.
D. Nhân tố tôn giáo.
7
Câu 7: Cho một số giống cây trồng sau đây: (1) Súp lơ trắng; 2) Bắp cải; 3) Cần
tây; 4) Su hào; 5) Hành lá. Có bao nhiêu giống cây trồng được tạo ra do chọn lọc
nhân tạo từ cây cải dại?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8: Cho những phát biểu sau về công cụ lao động cũng như sinh hoạt của
người Neanderthal:
A. Sống thành bộ lạc.
B. Có nền văn hóa phức tạp, đã có mầm mống của nghệ thuật và tôn giáo.
C. Đã biết dùng lửa thông thạo, biết săn bắn động vật.
D. Công cụ chủ yếu làm bằng đá thành dao nhọn, rìu mũi nhọn.
Câu 9: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ
đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Nguyên nhân là do
A. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh lục làm biến đổi màu
sắc cơ thể sâu.
B. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên
trong quần thể sâu.
C. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
D. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi
trường.
Câu 10: Ở một loài côn trùng, đột biến gene A thành a. Thể đột biến có mắt lồi
hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với
điều kiện bất lợi của môi trường, nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản.
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đột biến trên có ý nghĩa:
8
A. có lợi cho sinh vật và tiến hóa.
B. có hại cho sinh vật và tiến hóa.
C. có hại cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa.
D. có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa.
Vận dụng
Bài 1: Hình bên cho thấy đặc
điểm thích nghi về khả năng
ngụy trang của loài bọ que.
a) Khả năng ngụy trang của bọ
que có được gọi là sự tiến hóa
thích nghi không? Tại sao?
b) Dựa trên quan điểm của
Darwin, hãy giải thích sự hình
thành đặc điểm thích nghi ở loài
bọ que.
c) Theo em, nhân tố tiến hóa nào
có vai trò trong sự hình thành
đặc điểm thích nghi ở loài bọ
que? Giải thích.
9
Bài 2: Hình bên mô tả mối quan
hệ họ hàng giữa người và một số
loài vượn hiện nay.
a) Cho biết loài có mối quan hệ họ
hàng xa nhất và gần nhất với loài
người.
b) Cho biết dựa vào những đặc
điểm nào để có thể xác định người
và các loài vượn đó có cùng nguồn
gốc.
c) Tại sao con người có khả năng
thích nghi với đời sống lao động
và văn hóa xã hội còn các loài linh
trưởng khác không có khả năng
này?
Bài 3: Khi dùng thuốc trừ sâu để tiêu diệt quần thể sâu hại lúa, người ta nhận
thấy có hiện tượng "nhờn thuốc" ở một số cá thể. Sau một thời gian, tác động trừ
sâu của thuốc suy giảm nhanh chóng đối với quần thể sâu. Dựa vào hiểu biết về cơ
chế tiến hóa, hãy giải thích hiện tượng trên.
* Báo cáo kết quả
GV nhận xét nội dung trình bày của các nhóm, sử dụng phương pháp đánh giá
đồng đẳng chéo (bằng lời) giữa các nhóm bằng cách GV sửa bài.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
10
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá nội dung câu trả lời của một số nhóm đại diện
(theo chỉ định của GV).
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận chung cho tiết học.
*****************************************************************
11
 








Các ý kiến mới nhất