CTST - Ôn tập Chủ đề 11. Di truyền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 13h:51' 16-12-2024
Dung lượng: 498.1 KB
Số lượt tải: 660
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 13h:51' 16-12-2024
Dung lượng: 498.1 KB
Số lượt tải: 660
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ I – MÔN KHTN 9
PHẦN I - KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
A. Khái quát về di truyền học
1. Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là di truyền.
2. Một số đặc điểm của con cái không giống bố, mẹ của chúng được gọi là biến dị.
3. Trong quá trình di truyền, gene có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con cái, đồng
thời gene cũng có thể tạo các biến dị, các biến dị này có thể di truyền cho thế hệ sau. Gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
B. Các quy luật di truyền của Mendel
1. Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một
allele của cặp.
2. Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang
tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
3. Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các tính trạng khác nhau.
Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele khác.
C. Nucleic acid và ứng dụng
1. DNA là một đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là bốn loại
nucleotide gồm: A, T, G, C.
2. DNA được cấu tạo bởi hai chuỗi polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (A liên
kết với T bằng hai liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng ba liên kết hydrogen).
3. DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
4. Gene là một đoạn phân tử DNA, mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm nhất định.
Sản phẩm của gene là phân tử RNA hoặc chuỗi polypeptide thực hiện chức năng trong tế bào.
5. Dựa vào tính đặc trưng cá thể của hệ gene, người ta có thể tiến hành phân tích DNA nhằm ứng dụng
trong nhiều lĩnh vực như xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...
6. RNA là một đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là bốn loại
nucleotide gồm: adenine, guanine, uracil và cytosine.
7. Có ba loại phân tử RNA chủ yếu là: mRNA, tRNA, rRNA. Trong đó, mRNA mang thông tin di
truyền, tRNA vận chuyển amino acid đến ribosome, rRNA cấu tạo nên ribosome. Cả ba loại RNA đều
tham gia vào quá trình tổng hợp protein.
D. Đột biến gene
1. Đột biến gene là những biến đổi diễn ra trong cấu trúc của gene liên quan đến một hay một số cặp
nucleotide.
2. Đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide gồm ba dạng: mất, thêm hoặc thay thế
cặp nucleotide.
3. Sự xuất hiện đột biến do nguyên nhân bên trong như rối loạn sinh lí, hóa sinh của tế bào hoặc đột
biến bên ngoài như yếu tố hóa học, vật lí và sinh học.
4. Đột biến gene có thể xảy ra do bắt cặp nhầm trong tái bản DNA hoặc do tác động của các yếu tố gây
đột biến.
5. Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, là công cụ trong nghiên cứu di
truyền.
E. Quá trình tái bản, phiên mã và dịch mã
1. Quá trình tái bản DNA là quá trình tạo ra hai DNA con giống hệt nhau từ một phân tử DNA mẹ ban
đầu, có sự tham gia của nhiều enzyme.
2. Quá trình tái bản DNA là một cơ chế sao chép các phân tử DNA trước mỗi lần phân bào, giúp truyền
đạt thông tin di truyền cho thế hệ tế bào con một cách chính xác.
3. Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA từ gene. Đây là quá trình truyền đạt thông tin di truyền
từ DNA sang RNA.
4. Enzyme RNA polymerase thực hiện phiên mã DNA để tạo phân tử RNA bằng cách gắn các
nucleotide vào chuỗi mới tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của gene.
1
5. Mã di truyền là thông tin về trình tự các amino acid được mã hóa dưới dạng trình tự các nucleotide
trên mRNA. Tổ hợp 3 nucleotide liên tiếp quy định thông tin di truyền mã hóa một amino acid được
gọi là bộ ba mã hóa.
6. Có 64 bộ ba được hình thành từ bốn loại nucleotide, trong đó có 61 mã di truyền mã hóa cho các
amino acid, 3 bộ ba UAA, UAG và UGA đóng vai trò kết thúc dịch mã; bộ ba AUG vừa mã hóa amino
acid, vừa đóng vai trò là mã mở đầu.
7. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các mã di truyền trên mRNA quy định số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp các amino acid trên chuỗi polypeptide.
8. Dịch mã là quá trình tổng hợp phân tử protein từ việc giải mã thông tin di truyền trong các bộ ba của
phân tử mRNA bởi ribosome.
9. Quá trình dịch mã bắt đầu từ mã mở đầu, sau đó ribosome di chuyển dọc theo phân tử mRNA, thực
hiện việc kéo dài chuỗi polypeptide. Khi ribosome di chuyển gặp bộ ba kết thúc, yếu tố kết thúc được
huy động tham gia kết thúc quá trình dịch mã.
F. Từ gene đến tính trạng
1. Trình tự các nucleotide trên gene quy định trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA thông qua quá
trình phiên mã. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid
trên phân tử protein. Protein biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
2. Sự đa dạng về tính trạng của các loài dựa trên cơ sở:
Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
Các gene khác nhau quy định các protein khác nhau, từ đó, biểu hiện thành các tính trạng khác
nhau.
PHẦN II – BÀI TẬP
KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Tính trạng là gì?
A. Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể.
B. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
C. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể.
D. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể.
Câu 2: Ai là người đặt nền móng cho di truyền học?
A. Charle Darwin.
B. Barbara McClintock.
C. Wilmut và Campbell.
D. Grego Johann Mendel.
Câu 3: Tính trạng tương phản là
A. Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của nhiều tính trạng
B. Hai trạng thái biểu hiện tương đồng nhau của cùng một loại tính trạng.
C. Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau cùng một loại tính trạng.
D. Hai trạng thái biểu hiện tương đồng nhau của nhiều tính trạng.
Câu 4: Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi
A. Có kiểu gene đồng hợp lặn hoặc dị hợp.
B. Có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp.
C. Có kiểu gene đồng hợp trội.
D. Có kiểu gene đồng hợp lặn.
Câu 5: Tính trạng lặn biểu hiện ra kiểu hình khi
A. Có kiểu gene đồng hợp lặn hoặc dị hợp.
B. Có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp.
C. Có kiểu gene đồng hợp trội.
D. Có kiểu gene đồng hợp lặn.
Câu 6: Nhân tố di truyền là
2
A. Gene.
B. Allele.
C. Giao tử.
D. Gene và allele.
Câu 7: Kiểu hình là
A. Tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.
B. Tổ hợp một số tính trạng của cơ sinh vật.
C. Tổ hợp các tính trạng lặn của cơ thể sinh vật.
D. Tổ hợp tính trạng tương phản cả cơ thể sinh vật.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 8: Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di
truyền của Men đen?
A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Câu 9: Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ nhất có kiểu hình gì?
A.
Pthuần chủng : Cây hoa tím x
Cây hoa trắng
F 2:
3 Cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
A. 100% cây hoa tím nhạt.
B. 50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng
C. 75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng
D. 100% cây hoa tím.
Câu 10: Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Mendel là
A. Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
B. Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
C. Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
D. Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Câu 11: Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Menđen phát hiện
ra các qui luật di truyền?
A. Trước khi lai, tạo các dòng thuần.
B. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
C. Sử dung toán học để phân tích kết quả lai.
D. Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
Câu 12: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F 1 thu được
100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân
thấp.
Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
A. Thân thấp.
B. Thân cao.
C. Hoa trắng.
D. Hoa tím.
Câu 13: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố
di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả
thuyết của mình bằng cách nào?
A. Cho F1 lai phân tích.
B. Cho F2 tự thụ phấn.
C. Cho F1 giao phấn với nhau.
D. Cho F1 tự thụ phấn.
Câu 14: Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của mendel?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định.
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định.
3
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 15: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét gene có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, quần thể có
cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ?
A. 25% AA: 75% Aa
B. 100% AA
C. 50% Aa:50% aa
D. 50% aa
Câu 16: Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen là A và a. Nếu tần số alen A là 0,4 thì tần số alen a
của quần thể này là
A. 0,3
B. 0,4
C. 0,5
D. 0,6
Câu 17: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt vàng với hạt xanh. Tính trạng trội
là hạt vàng. Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình ở thế thế hệ F2.
A. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh
B. 1 hạt xanh : 3 hạt vàng
C. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh
D. Tất cả là hạt vàng
Câu 18: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn. F 1 thu được
100% cây hạt trơn. F2 thu được hạt nhăn và hạt trơn với tỉ lệ 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Sơ đồ minh họa cho thí nghiệm trên là:
A.
Pthuần chủng : Hạt trơn x
Hạt nhăn
F1:
100% Hạt trơn
F2:
3 Hạt trơn : 1 Hạt nhăn
B.
Pthuần chủng : Hạt trơn x
F1:
100% Hạt trơn
Hạt nhăn
C.
Pthuần chủng : Hạt trơn x
Hạt nhăn
F1:
100% Hạt nhăn
D.
Pthuần chủng : Hạt trơn x
Hạt nhăn
F1:
100% Hạt nhăn
F2:
3 Hạt trơn : 1 Hạt nhăn
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 19: Một quần thể thực vật có 1000 cây, trong đó 300 cây có kiểu gene AA, 200 cây có kiểu gene
Aa còn lại là aa. Xác định tần số allene của quần thể trên.
A. 0,6A : 0,4a.
B. 0,5A: 0,5a
C. 0,4A: 0,6a
D. 0,55A: 0,45a
Câu 20: Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong đó kiểu gene đồng hợp lặn
chiếm 20%. Kiểu gen đồng hợp trội gấp 3 lần số kiểu gen đồng hợp lặn. Xác định tần số allele của
quần thể trên.
A. 0,7A : 0,3a
B. 0,5A: 0,5a
C. 0,4A: 0,6a
D. 0,55A: 0,45a
HD GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG CAO
4
-Tần số alen được khái niệm là tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số các loại alen khác nhau của gen
đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.
-Tần số tương đối của mỗi alen thuộc một gen nào đó có thể được tính bằng tỉ lệ giữa số alen được xét
đến trên tổng số alen thuộc một lôcut trong quần thể hay bằng tỉ lệ % số giao tử mang alen đó trong
quần thể.
-Tần số kiểu gen: Là tỉ lệ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
Câu 19:
Thành phần kiểu gene của quần thể trên là: AA: 300/ 1000 = 0,3
Aa: 200/1000 = 0,2; aa: 1 - 0,3 - 0,2 = 0,5
-Tần số của alen A là: 0,3 + (0,2:2) = 0,4
-Tần số của alen a là: 0,5 + (0,2:2) = 0,6
Câu 20.
-Kiểu gene đồng hợp lặn aa chiếm 20% = 0,2
-Kiểu gene đồng hợp trội chiểm 3 . 0,2 = 0,6
-Kiểu gene dị hợp Aa chiếm 1-0,2-0,6 = 0,2 (Vì tổng số tỉ lệ kiểu gene trong quần thể là 1).
-Tần số của alen A là: 0,6 + (0,2:2) = 0,7
-Tần số của alen a là: 0,2 + (0,2:2) = 0,3
Câu
Đáp
án
1
B
2
D
3
C
4
B
5
D
6
D
7
A
8
A
9
D
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C B B A B B D B A C A
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. Biến dị vô cùng phong phú ở các loài giao phối.
B. Hoán vị gene.
C. Đột biến gene.
D. Các gene phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
Câu 2: Để kiểm tra độ thuần chủng của cơ thể đem lai, G.Mendel đã sử dụng
A. phép lai thuận nghịch
B. phép lai khác dòng.
C. phép lai xa.
D. phép lai phân tích.
Câu 3: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
A. các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3:
B. số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)2.
C. các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
D. các gene tácđộng riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
Câu4: Hai cặp allele Aa, Bb sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử n
ếu chúng
A. nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
B. tương tác qua lại với nhau để cùng quy định 1 tính trạng.
C. cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể giới tính.
D. cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
5
Câu 5: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
B. sự tổ hợp các allele trong quá trình thụ tinh.
C. sự phân li độc lập của các tính trạng.
D. Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân.
Câu 6: Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendelgồm các bước:
(1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
(2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
(3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
(4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản.
Thứ tự đúng là:
A. (4) → (1) → (3) → (2).
B. (1) → (2) → (3) → (4).
C. (4) → (3) → (2) → (1).
D. (1) → (3) → (2) → (4).
Câu 7: Nội dung của quy luật phân li là:
A. Các gene nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ
tinh.
B. Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp allele, do sự phân li đồng đều của cặp allele trong
giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 allele của cặp.
C. Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, do sự phân li đồng đều của cặp allele trong giảm phân
nên ở F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
D. Thuộc vào cặp gene khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu8: Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội không hoàn toàn. Theo lí thuyết, p
hép lai Aa × Aa cho đời con có
A. 3 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
B. 3 loại kiểu gene, 3 loại kiểu hình.
C. 2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
D. 4 loại kiểu gene, 3 loại kiểu hình.
Câu 9: Trong các thí nghiệm của Mendel về lai một tính trạng, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về
một cặp tính trạng tương phản được F1, cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 3 trội : 1 lặn.
B. 100% kiểu hình trội.
C. 100% kiểu hình lặn.
D. 1 trội : 1 lặn.
Câu 10: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gene nhất?
A. AaBb × Aabb.
B. AABb × AaBB.
C. AaBB × aabb.
D. AABB × Aabb.
Câu 11: Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F 1 có 4 kiểu hình phân li
1:1:1:1?
A. AaBb x AaBb.
B. AaBB x AaBb.
C. AaBB x AABb.
D. Aabb x aaBb.
Câu 12: Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác
định trạng thái đồng hợp trội hay dị hợp?
A. Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gene.
B. Vì gene trội lấn át không hoàn toàn gene lặn.
C. Vì gene trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến.
6
D. Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gene và môi trường.
Câu 13: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn , khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp
tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là
A. 9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
B. 1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.
C. 9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.
D. 3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu14: Trong phép lai giữa hai cá thế có kiểu gene AaBBDd × aaBbDd (mỗi gene quy định một tính t
rạng, các gene trội hoàn toàn) thu được kết quả
A. 4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
B. 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gene.
C. 8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
D. 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gene.
HD: Phép lai: Aa x aa cho 2 loại kiểu hình
Phép lại BB x Bb Cho 1 loại kiểu hình
Phép lai Dd x Dd cho 2 loại kiểu hình
Tổng số kiểu hình của phép lai là 2.2.1 = 4
Phép lai: Aa x aa cho 2 loại kiểu gene
Phép lại BB x Bb Cho 2 loại kiểu gene
Phép lai Dd x Dd cho 3 loại kiểu gene
Tổng số kiểu hình của phép lai là 2.2.3 = 12
Câu 15: Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ
hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là
A. 2/16.
B. 1/16.
C. 9/16.
D. 3/16.
Câu16: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene: AaBbDdEeHh × aaBBDdeehh. Các cặp gene quy
định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau. Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng trên là
A. 1/128.
B. 9/128.
C. 3/32.
D. 9/64.
HD:
Phép lai: Aa x aa -KH trội chiếm ½ (Aa)
Phép lại BB x Bb- KH trội chiếm 100% =1
Phép lai Dd x Dd -KH trội chiếm ¾
Phép lai Ee x ee- KH trội chiếm ½
Phép lai Hh x hh -KH trội chiếm 1/2
Tổng số kiểu hình trội của phép lai là ½ . 1. ¾ . ½ .1/2 = 3/32
Câu
17: Ở một loài thực vật, chiều cao cây được quy
định bởi 3 gene nằm
trên các
NST khác nhau, mỗi gene có 2 allele. Những cá thể chỉ mang allele lặn là những có thể thấp nhất với c
hiều cao 150 cm. Sự có mặt của mỗi allele trội trong kiểu gene sẽ làm cho cây tăng thêm 10 cm. Cho c
ây cao nhất lai với cây thấp nhất được F1. Cho các cây F1 lai với cây cao nhất. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ
phân li kiểu hình ở đời F2 là?
A. 1:1:1:1.
B. 1:3: 3:1.
C. 1:4:4:1.
7
D. 9:3:3:1.
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu18: Ở môt loài thưc vật, hình dạng quả do hai cặp allele Aa và Bb, nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể
tương đồng khác nhau quy định. Sự có mặt của hai allele trội A và B cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu
một trong hai gene trội A hoặc B hoặc thiếu cả hai gene trội A và B sẽ cho kiểu hình quả dài. Cho cây
(P) có kiểu gene dị hợp hai cặp
gene tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này kh
ông phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, khi nói về đời lai F1, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1) Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả tròn và 50% số quả dài.
2) Trong số các cây F1, có 43,75% số cây cho quả dài.
3) Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 56,25% số cây quả tròn, 37,5% số cây quả dài và 6,25%
số cây có cả quả tròn và quả dài.
4) Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó số quả tròn chiếm 56,25%.
5) Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, 100% quả tròn hoặc 100% quả dài.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu
19: Một loài thực vật có A
- cây cao , a - cây thấp , B
- hoa kép, b
- hoa đơn , DD hoa đỏ, Dd hoa hồng , dd hoa trắng Cho giao phấn hai cây bố mẹ thu được tỷ lệ phân li
kiểu hỉnh là 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1. Kiểu gene của bố mẹ trong phép lai trên?
A. AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × AabbDd.
B. AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbDD.
C. AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbdd.
D. AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd.
Câu
Đáp
án
1
A
2
D
3
C
4
A
5
D
6
A
7
B
8
B
9
A
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
A D A A A B C B D D
NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử RNA?
A. Cấu tạo 2 mạch xoắn song song.
B. Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng.
C. Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử DNA.
D. Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
Câu 2: Loại nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là:
A. Adenine.
B. Thymine.
C. Cytosine.
D. Uracil.
Câu 3: Loại RNA nào dưới đây có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng
hợp?
A. tRNA.
B. mRNA.
C. rRNA.
D. Không có RNA nào.
8
Câu 4: Chức năng của DNA là
A. lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền.
B. truyền đạt thông tin di truyền.
C. mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền..
D. tham gia cấu trúc của NST.
Câu 5: Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A. A, U, G, C.
B. A, T, G, C.
C. A, D, R, T.
D. U, R, D, C.
Câu 6: DNA có cấu trúc như thế nào?
A. Chuỗi xoắn kép.
B. Chuỗi xoắn đơn.
C. Chuỗi thẳng kép.
D. Chuỗi thẳng đơn.
Câu 7: Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc bù trừ.
B. Nguyên tắc bổ sung.
C. Nguyên tắc loại trừ.
D. Nguyên tắc cộng hưởng.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 8: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của DNA dẫn đến hệ quả
A. A = C, G = T.
B. A + T = G + C.
C. A + G = T + C.
D. A + C + T = C + T + G.
Câu 9: Nếu trên một mạch đơn của phân tử DNA có trật tự là:
– A – T – G – C – A –
Trật tự của đoạn mạch bổ sung tại vị trí đó là
A. – T – A – C – G – T –.
B. – T – A – C – A – T –.
C. – A - T – G – C – A –.
D. – A – C – G – T – A –.
Câu 10: Một gene có 480 adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene đó có số lượng nucleotide là
A. 1200.
B. 2400.
C. 3600.
D. 3120.
Câu 11: Một gene dài 4080Å, số lượng nucleotide của gene đó là
A. 2400.
B. 4800.
C. 1200.
D. 4080.
Câu 12: Xác định tỉ lệ phần trăm nucleotide loại A trong phân tử DNA, biết DNA có G = 31,25%.
A. 31,25%.
B. 12,5%.
C. 18,75%.
D. 25%.
Câu 13: Một gene có chiều dài 5100Å, chu kỳ xoắn của gene là
A. 100 vòng.
B. 250 vòng.
C. 200 vòng.
9
D. 150 vòng.
Câu 14: Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide, chiều dài đoạn DNA này là
A. 5100 Å.
B. 4080 Å.
C. 2040 Å.
D. 1020 Å.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 15: Giả sử một đoạn DNA ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A
chiếm 15% tổng số nucleotide của đoạn đó. Trên mạch 1 của đoạn DNA có 150 số nucleotide loại T và
có 450 số nucleotide G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về gene D?
A. Trên mạch 1 có G/C = 2/3.
B. Trên mạch 2 có số nucleotide T= 250.
C. Trên mạch 2 có T = 2A.
D. Tổng số C nucleotide trên cả 2 mạch là 1000.
Câu 16: Một gene có 105 chu kì xoắn và có số nucleotide loại G chiếm 28%. Tổng số liên kết
hydrogene của gene là
A. 1344.
B. 2688.
C. 357.
D. 2562.
Câu 17: Một phân tử DNA mạch kép có số nucleotide loại C chiếm 12% và trên mạch 1 của DNA có
A = G = 20% tổng số nucleotide của mạch. Tỉ lệ các loại nucleotide A : T : G : C trên mạch 1 của
DNA là:
A. 5 : 14 : 5 : 1.
B. 14 : 5 : 1 : 5.
C. 5 : 1 : 5 : 14.
D. 1 : 5 : 5 : 14.
Câu 18: Một DNA mạch kép có số nucleotide loại A chiếm 12%. Tỉ lệ (A+T)/(G+C) trên mạch 2 của
gene là:
A. 3/25.
B. 6/19.
C. 9/16.
D. 3/7.
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 19: Một gene có tổng số 90 chu kì xoắn. Trên một mạch của gene có số nucleotide loại A = 4T; có
G = 3T; có C = T. Tổng số liên kết hydrogen của gene là
A. 2200.
B. 2520.
C. 4400.
D. 1100.
Câu 20: Một gene có tổng số 4256 liên kết hydrogen. Trên mạch hai của gene có số nucleotide loại T
bằng số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 2 lần số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp
3 lần số nucleotide loại A. Số nucleotide loại T của gene là
A. 448.
B. 224.
C. 112.
D. 336.
Câu
Đáp
án
1
C
2
D
3
B
4
A
5
B
6
A
7
B
8
C
9
A
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
B A C D B C B A B A A
10
ĐỘT BIẾN GENE
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Đột biến gene xảy ra vào thời điểm nào?
A. Khi NST phân ly ở kỳ sau của phân bào.
B. Khi tế bào chất phân chia.
C. Khi NST dãn xoắn.
D. Khi DNA tái bản.
Câu 2: Những tác nhân gây đột biến gen:
A. do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong
tế bào.
B. do sự phân li không đồng đều của NST.
C. do NST bị tác động cơ học.
D. do sự phân li đồng đều của NST.
Câu 3: Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?
A. Sinh vật nhân sơ.
B. Sinh vật nhân thực đa bào.
C. Sinh vật nhân thực đơn bào.
D. Các loài sinh vật có gene.
Câu 4: Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
A. thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
B. thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
C. thay thế cặp A-T thành cặp C-G.
D. mất cặp A-T hoặc G-C.
Câu 5: Ở người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu hình liềm là
dạng đột biến
A. lặp đoạn NST.
B. mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
C. mất đoạn NST.
D. thay thế một cặp nucleotide.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?
A. Đột biến gene làm phát sinh allele mới trong quần thể.
B. Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên NST.
C. Đột biến gene có thể làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotide trong gene.
D. Đột biến gene làm biến đổi hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
Câu 7: Căn cứ vào trình tự của các nucleotide trước và sau đột biến của đoạn gen sau, hãy cho biết
dạng đột biến:
Trước đột biến: A T T G X X T X X A A G A X T
T A A X G G A G G T T X T G A
Sau đột biến : A T T G X X T A X A A G A X T
T A A X G G A T G T T X T G A
A. Mất một cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Thay một cặp nucleotide.
D. Đảo vị trí một cặp nucleotide.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 8: Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
11
2. Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
4. Các đột biến gene biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
A. 2, 4 và 5.
B. 4 và 5.
C. 1, 2 và 5.
D. 3, 4 và 5.
Câu 9: Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
A. Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.
B. Vì gen có cấu trúc kém bền vững.
C. Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
D. Vì NST bắt cặp và trao đổi chéo trong nguyên phân.
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?
A. Chỉ liên quan tới 1 bộ ba.
B. Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khỏc.
C. Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.
D. Có thể không gây ảnh hưởng gì tới cơ thể sinh vật.
Câu 11: Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?
A. Do phá vở trạng thái hài hoà sẵn có ban đầu của gene.
B. Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gene dẫn đến sắp xếp lại trình tự các amino
acid từ mã bộ ba bị đột biến đến cuối chuỗi polypeptide.
C. Làm cho enzyme sửa sai không hoạt động được.
D. Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn.
Xét các đoạn gene I, II, III sau:
3' –AGTTGA- -AGCTGA- -GAGCTGA5' –TCAACT- -TCGACT- -CTCGATI II III
Sử dụng dữ liệu trên, trả lời các câu 2 đến 6.
Câu 12: Từ gene I sang gene II là dạng đột biến gì?
A. Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.
B. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
C. Thay 1 cặp C-G bằng 1 cặp T-A.
D. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp C-G.
Câu 13: Từ gene II sang gene III là dạng đột biến nào?
A. Thay thế 2 cặp nucleotit.
B. Thêm 1 cặp nucleotit.
C. Đảo vị trí của 2 cặp nucleotit.
D. Mất 2 cặp nucleotit.
Câu 14: Hậu quả của đột biến từ gene I sang gene II là
A. làm thay đổi tất cả các amino acid.
B. làm thay đổi 1 amino acid.
C. làm thay đổi một số amino acid.
D. làm thay đổi 2 amino acid.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 15: Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G
= 159/241. Dạng đột biến là
A. Thay thế 1 cặp A-T bằng G-C.
B. Thay thế 3 cặp A-T bằng G-C.
C. Mất 1 cặp nucleotit.
D. Mất 3 cặp nucleotit.
12
Câu
16: Mộ
t gene
ở sinh
vật
nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên kết
hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến nào ? (Biết rằng đây là dạng đột
biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).
A. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
B. Mất một cặp A – T.
C. Thêm một cặp G – C.
D. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
Câu 17: Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25%
tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng
số liên kết hydrogen của gene sau đột biến.
A. 3749.
B. 3751.
C. 3009.
D. 3501.
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 18: Cho các nhận định sau:
(1) Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nucleotide là gây hại ít nhất cho
cơ thể sinh vật.
(2) Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gene cấu trúc.
(3) Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến là có hại.
(4) Đột biến điểm cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
(5) Mức độ gây hại của allele đột biến thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene mà nó tồn tại.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến điểm?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19: Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nucleotide kết cặp sai trong quá trình nhân đôi DNA gây đột biến thay thế cặp nucleotide.
II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
III. Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến một đoạn nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến gene tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
V. Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
VI. Hóa chất 5-bromine uracin gây đột biến thay thế cặp G-C thành cặp A-T.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu
Đáp
án
1
D
2
A
3
D
4
D
5
D
6
B
7
A
8
B
9
A
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
C B A B B B D A C B
TÁI BẢN DNA VÀ PHIÊN MÃ TẠO RNA
13
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành có đặc
điểm
A. chỉ liên kết tạm thời với mạch gốc.
B. một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn.
C. theo chiều 3' đến 5'.
D. được nối lại với nhau nhờ enzyme nối hylase.
Câu 2: Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
A. Cá...
PHẦN I - KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
A. Khái quát về di truyền học
1. Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là di truyền.
2. Một số đặc điểm của con cái không giống bố, mẹ của chúng được gọi là biến dị.
3. Trong quá trình di truyền, gene có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con cái, đồng
thời gene cũng có thể tạo các biến dị, các biến dị này có thể di truyền cho thế hệ sau. Gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
B. Các quy luật di truyền của Mendel
1. Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một
allele của cặp.
2. Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang
tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
3. Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các tính trạng khác nhau.
Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele khác.
C. Nucleic acid và ứng dụng
1. DNA là một đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là bốn loại
nucleotide gồm: A, T, G, C.
2. DNA được cấu tạo bởi hai chuỗi polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (A liên
kết với T bằng hai liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng ba liên kết hydrogen).
3. DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
4. Gene là một đoạn phân tử DNA, mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm nhất định.
Sản phẩm của gene là phân tử RNA hoặc chuỗi polypeptide thực hiện chức năng trong tế bào.
5. Dựa vào tính đặc trưng cá thể của hệ gene, người ta có thể tiến hành phân tích DNA nhằm ứng dụng
trong nhiều lĩnh vực như xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...
6. RNA là một đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là bốn loại
nucleotide gồm: adenine, guanine, uracil và cytosine.
7. Có ba loại phân tử RNA chủ yếu là: mRNA, tRNA, rRNA. Trong đó, mRNA mang thông tin di
truyền, tRNA vận chuyển amino acid đến ribosome, rRNA cấu tạo nên ribosome. Cả ba loại RNA đều
tham gia vào quá trình tổng hợp protein.
D. Đột biến gene
1. Đột biến gene là những biến đổi diễn ra trong cấu trúc của gene liên quan đến một hay một số cặp
nucleotide.
2. Đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide gồm ba dạng: mất, thêm hoặc thay thế
cặp nucleotide.
3. Sự xuất hiện đột biến do nguyên nhân bên trong như rối loạn sinh lí, hóa sinh của tế bào hoặc đột
biến bên ngoài như yếu tố hóa học, vật lí và sinh học.
4. Đột biến gene có thể xảy ra do bắt cặp nhầm trong tái bản DNA hoặc do tác động của các yếu tố gây
đột biến.
5. Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, là công cụ trong nghiên cứu di
truyền.
E. Quá trình tái bản, phiên mã và dịch mã
1. Quá trình tái bản DNA là quá trình tạo ra hai DNA con giống hệt nhau từ một phân tử DNA mẹ ban
đầu, có sự tham gia của nhiều enzyme.
2. Quá trình tái bản DNA là một cơ chế sao chép các phân tử DNA trước mỗi lần phân bào, giúp truyền
đạt thông tin di truyền cho thế hệ tế bào con một cách chính xác.
3. Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA từ gene. Đây là quá trình truyền đạt thông tin di truyền
từ DNA sang RNA.
4. Enzyme RNA polymerase thực hiện phiên mã DNA để tạo phân tử RNA bằng cách gắn các
nucleotide vào chuỗi mới tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của gene.
1
5. Mã di truyền là thông tin về trình tự các amino acid được mã hóa dưới dạng trình tự các nucleotide
trên mRNA. Tổ hợp 3 nucleotide liên tiếp quy định thông tin di truyền mã hóa một amino acid được
gọi là bộ ba mã hóa.
6. Có 64 bộ ba được hình thành từ bốn loại nucleotide, trong đó có 61 mã di truyền mã hóa cho các
amino acid, 3 bộ ba UAA, UAG và UGA đóng vai trò kết thúc dịch mã; bộ ba AUG vừa mã hóa amino
acid, vừa đóng vai trò là mã mở đầu.
7. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các mã di truyền trên mRNA quy định số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp các amino acid trên chuỗi polypeptide.
8. Dịch mã là quá trình tổng hợp phân tử protein từ việc giải mã thông tin di truyền trong các bộ ba của
phân tử mRNA bởi ribosome.
9. Quá trình dịch mã bắt đầu từ mã mở đầu, sau đó ribosome di chuyển dọc theo phân tử mRNA, thực
hiện việc kéo dài chuỗi polypeptide. Khi ribosome di chuyển gặp bộ ba kết thúc, yếu tố kết thúc được
huy động tham gia kết thúc quá trình dịch mã.
F. Từ gene đến tính trạng
1. Trình tự các nucleotide trên gene quy định trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA thông qua quá
trình phiên mã. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid
trên phân tử protein. Protein biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
2. Sự đa dạng về tính trạng của các loài dựa trên cơ sở:
Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
Các gene khác nhau quy định các protein khác nhau, từ đó, biểu hiện thành các tính trạng khác
nhau.
PHẦN II – BÀI TẬP
KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Tính trạng là gì?
A. Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể.
B. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
C. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể.
D. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể.
Câu 2: Ai là người đặt nền móng cho di truyền học?
A. Charle Darwin.
B. Barbara McClintock.
C. Wilmut và Campbell.
D. Grego Johann Mendel.
Câu 3: Tính trạng tương phản là
A. Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của nhiều tính trạng
B. Hai trạng thái biểu hiện tương đồng nhau của cùng một loại tính trạng.
C. Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau cùng một loại tính trạng.
D. Hai trạng thái biểu hiện tương đồng nhau của nhiều tính trạng.
Câu 4: Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi
A. Có kiểu gene đồng hợp lặn hoặc dị hợp.
B. Có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp.
C. Có kiểu gene đồng hợp trội.
D. Có kiểu gene đồng hợp lặn.
Câu 5: Tính trạng lặn biểu hiện ra kiểu hình khi
A. Có kiểu gene đồng hợp lặn hoặc dị hợp.
B. Có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp.
C. Có kiểu gene đồng hợp trội.
D. Có kiểu gene đồng hợp lặn.
Câu 6: Nhân tố di truyền là
2
A. Gene.
B. Allele.
C. Giao tử.
D. Gene và allele.
Câu 7: Kiểu hình là
A. Tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.
B. Tổ hợp một số tính trạng của cơ sinh vật.
C. Tổ hợp các tính trạng lặn của cơ thể sinh vật.
D. Tổ hợp tính trạng tương phản cả cơ thể sinh vật.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 8: Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di
truyền của Men đen?
A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Câu 9: Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ nhất có kiểu hình gì?
A.
Pthuần chủng : Cây hoa tím x
Cây hoa trắng
F 2:
3 Cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
A. 100% cây hoa tím nhạt.
B. 50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng
C. 75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng
D. 100% cây hoa tím.
Câu 10: Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Mendel là
A. Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
B. Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
C. Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
D. Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Câu 11: Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Menđen phát hiện
ra các qui luật di truyền?
A. Trước khi lai, tạo các dòng thuần.
B. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
C. Sử dung toán học để phân tích kết quả lai.
D. Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
Câu 12: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F 1 thu được
100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân
thấp.
Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
A. Thân thấp.
B. Thân cao.
C. Hoa trắng.
D. Hoa tím.
Câu 13: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố
di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả
thuyết của mình bằng cách nào?
A. Cho F1 lai phân tích.
B. Cho F2 tự thụ phấn.
C. Cho F1 giao phấn với nhau.
D. Cho F1 tự thụ phấn.
Câu 14: Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của mendel?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định.
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định.
3
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 15: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét gene có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, quần thể có
cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ?
A. 25% AA: 75% Aa
B. 100% AA
C. 50% Aa:50% aa
D. 50% aa
Câu 16: Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen là A và a. Nếu tần số alen A là 0,4 thì tần số alen a
của quần thể này là
A. 0,3
B. 0,4
C. 0,5
D. 0,6
Câu 17: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt vàng với hạt xanh. Tính trạng trội
là hạt vàng. Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình ở thế thế hệ F2.
A. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh
B. 1 hạt xanh : 3 hạt vàng
C. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh
D. Tất cả là hạt vàng
Câu 18: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn. F 1 thu được
100% cây hạt trơn. F2 thu được hạt nhăn và hạt trơn với tỉ lệ 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Sơ đồ minh họa cho thí nghiệm trên là:
A.
Pthuần chủng : Hạt trơn x
Hạt nhăn
F1:
100% Hạt trơn
F2:
3 Hạt trơn : 1 Hạt nhăn
B.
Pthuần chủng : Hạt trơn x
F1:
100% Hạt trơn
Hạt nhăn
C.
Pthuần chủng : Hạt trơn x
Hạt nhăn
F1:
100% Hạt nhăn
D.
Pthuần chủng : Hạt trơn x
Hạt nhăn
F1:
100% Hạt nhăn
F2:
3 Hạt trơn : 1 Hạt nhăn
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 19: Một quần thể thực vật có 1000 cây, trong đó 300 cây có kiểu gene AA, 200 cây có kiểu gene
Aa còn lại là aa. Xác định tần số allene của quần thể trên.
A. 0,6A : 0,4a.
B. 0,5A: 0,5a
C. 0,4A: 0,6a
D. 0,55A: 0,45a
Câu 20: Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong đó kiểu gene đồng hợp lặn
chiếm 20%. Kiểu gen đồng hợp trội gấp 3 lần số kiểu gen đồng hợp lặn. Xác định tần số allele của
quần thể trên.
A. 0,7A : 0,3a
B. 0,5A: 0,5a
C. 0,4A: 0,6a
D. 0,55A: 0,45a
HD GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG CAO
4
-Tần số alen được khái niệm là tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số các loại alen khác nhau của gen
đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.
-Tần số tương đối của mỗi alen thuộc một gen nào đó có thể được tính bằng tỉ lệ giữa số alen được xét
đến trên tổng số alen thuộc một lôcut trong quần thể hay bằng tỉ lệ % số giao tử mang alen đó trong
quần thể.
-Tần số kiểu gen: Là tỉ lệ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
Câu 19:
Thành phần kiểu gene của quần thể trên là: AA: 300/ 1000 = 0,3
Aa: 200/1000 = 0,2; aa: 1 - 0,3 - 0,2 = 0,5
-Tần số của alen A là: 0,3 + (0,2:2) = 0,4
-Tần số của alen a là: 0,5 + (0,2:2) = 0,6
Câu 20.
-Kiểu gene đồng hợp lặn aa chiếm 20% = 0,2
-Kiểu gene đồng hợp trội chiểm 3 . 0,2 = 0,6
-Kiểu gene dị hợp Aa chiếm 1-0,2-0,6 = 0,2 (Vì tổng số tỉ lệ kiểu gene trong quần thể là 1).
-Tần số của alen A là: 0,6 + (0,2:2) = 0,7
-Tần số của alen a là: 0,2 + (0,2:2) = 0,3
Câu
Đáp
án
1
B
2
D
3
C
4
B
5
D
6
D
7
A
8
A
9
D
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C B B A B B D B A C A
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. Biến dị vô cùng phong phú ở các loài giao phối.
B. Hoán vị gene.
C. Đột biến gene.
D. Các gene phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
Câu 2: Để kiểm tra độ thuần chủng của cơ thể đem lai, G.Mendel đã sử dụng
A. phép lai thuận nghịch
B. phép lai khác dòng.
C. phép lai xa.
D. phép lai phân tích.
Câu 3: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
A. các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3:
B. số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)2.
C. các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
D. các gene tácđộng riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
Câu4: Hai cặp allele Aa, Bb sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử n
ếu chúng
A. nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
B. tương tác qua lại với nhau để cùng quy định 1 tính trạng.
C. cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể giới tính.
D. cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
5
Câu 5: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
B. sự tổ hợp các allele trong quá trình thụ tinh.
C. sự phân li độc lập của các tính trạng.
D. Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân.
Câu 6: Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendelgồm các bước:
(1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
(2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
(3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
(4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản.
Thứ tự đúng là:
A. (4) → (1) → (3) → (2).
B. (1) → (2) → (3) → (4).
C. (4) → (3) → (2) → (1).
D. (1) → (3) → (2) → (4).
Câu 7: Nội dung của quy luật phân li là:
A. Các gene nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ
tinh.
B. Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp allele, do sự phân li đồng đều của cặp allele trong
giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 allele của cặp.
C. Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, do sự phân li đồng đều của cặp allele trong giảm phân
nên ở F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
D. Thuộc vào cặp gene khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu8: Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội không hoàn toàn. Theo lí thuyết, p
hép lai Aa × Aa cho đời con có
A. 3 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
B. 3 loại kiểu gene, 3 loại kiểu hình.
C. 2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
D. 4 loại kiểu gene, 3 loại kiểu hình.
Câu 9: Trong các thí nghiệm của Mendel về lai một tính trạng, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về
một cặp tính trạng tương phản được F1, cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 3 trội : 1 lặn.
B. 100% kiểu hình trội.
C. 100% kiểu hình lặn.
D. 1 trội : 1 lặn.
Câu 10: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gene nhất?
A. AaBb × Aabb.
B. AABb × AaBB.
C. AaBB × aabb.
D. AABB × Aabb.
Câu 11: Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F 1 có 4 kiểu hình phân li
1:1:1:1?
A. AaBb x AaBb.
B. AaBB x AaBb.
C. AaBB x AABb.
D. Aabb x aaBb.
Câu 12: Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác
định trạng thái đồng hợp trội hay dị hợp?
A. Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gene.
B. Vì gene trội lấn át không hoàn toàn gene lặn.
C. Vì gene trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến.
6
D. Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gene và môi trường.
Câu 13: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn , khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp
tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là
A. 9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
B. 1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.
C. 9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.
D. 3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu14: Trong phép lai giữa hai cá thế có kiểu gene AaBBDd × aaBbDd (mỗi gene quy định một tính t
rạng, các gene trội hoàn toàn) thu được kết quả
A. 4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
B. 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gene.
C. 8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
D. 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gene.
HD: Phép lai: Aa x aa cho 2 loại kiểu hình
Phép lại BB x Bb Cho 1 loại kiểu hình
Phép lai Dd x Dd cho 2 loại kiểu hình
Tổng số kiểu hình của phép lai là 2.2.1 = 4
Phép lai: Aa x aa cho 2 loại kiểu gene
Phép lại BB x Bb Cho 2 loại kiểu gene
Phép lai Dd x Dd cho 3 loại kiểu gene
Tổng số kiểu hình của phép lai là 2.2.3 = 12
Câu 15: Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ
hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là
A. 2/16.
B. 1/16.
C. 9/16.
D. 3/16.
Câu16: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene: AaBbDdEeHh × aaBBDdeehh. Các cặp gene quy
định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau. Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng trên là
A. 1/128.
B. 9/128.
C. 3/32.
D. 9/64.
HD:
Phép lai: Aa x aa -KH trội chiếm ½ (Aa)
Phép lại BB x Bb- KH trội chiếm 100% =1
Phép lai Dd x Dd -KH trội chiếm ¾
Phép lai Ee x ee- KH trội chiếm ½
Phép lai Hh x hh -KH trội chiếm 1/2
Tổng số kiểu hình trội của phép lai là ½ . 1. ¾ . ½ .1/2 = 3/32
Câu
17: Ở một loài thực vật, chiều cao cây được quy
định bởi 3 gene nằm
trên các
NST khác nhau, mỗi gene có 2 allele. Những cá thể chỉ mang allele lặn là những có thể thấp nhất với c
hiều cao 150 cm. Sự có mặt của mỗi allele trội trong kiểu gene sẽ làm cho cây tăng thêm 10 cm. Cho c
ây cao nhất lai với cây thấp nhất được F1. Cho các cây F1 lai với cây cao nhất. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ
phân li kiểu hình ở đời F2 là?
A. 1:1:1:1.
B. 1:3: 3:1.
C. 1:4:4:1.
7
D. 9:3:3:1.
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu18: Ở môt loài thưc vật, hình dạng quả do hai cặp allele Aa và Bb, nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể
tương đồng khác nhau quy định. Sự có mặt của hai allele trội A và B cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu
một trong hai gene trội A hoặc B hoặc thiếu cả hai gene trội A và B sẽ cho kiểu hình quả dài. Cho cây
(P) có kiểu gene dị hợp hai cặp
gene tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này kh
ông phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, khi nói về đời lai F1, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1) Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả tròn và 50% số quả dài.
2) Trong số các cây F1, có 43,75% số cây cho quả dài.
3) Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 56,25% số cây quả tròn, 37,5% số cây quả dài và 6,25%
số cây có cả quả tròn và quả dài.
4) Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó số quả tròn chiếm 56,25%.
5) Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, 100% quả tròn hoặc 100% quả dài.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu
19: Một loài thực vật có A
- cây cao , a - cây thấp , B
- hoa kép, b
- hoa đơn , DD hoa đỏ, Dd hoa hồng , dd hoa trắng Cho giao phấn hai cây bố mẹ thu được tỷ lệ phân li
kiểu hỉnh là 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1. Kiểu gene của bố mẹ trong phép lai trên?
A. AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × AabbDd.
B. AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbDD.
C. AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbdd.
D. AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd.
Câu
Đáp
án
1
A
2
D
3
C
4
A
5
D
6
A
7
B
8
B
9
A
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
A D A A A B C B D D
NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử RNA?
A. Cấu tạo 2 mạch xoắn song song.
B. Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng.
C. Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử DNA.
D. Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
Câu 2: Loại nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là:
A. Adenine.
B. Thymine.
C. Cytosine.
D. Uracil.
Câu 3: Loại RNA nào dưới đây có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng
hợp?
A. tRNA.
B. mRNA.
C. rRNA.
D. Không có RNA nào.
8
Câu 4: Chức năng của DNA là
A. lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền.
B. truyền đạt thông tin di truyền.
C. mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền..
D. tham gia cấu trúc của NST.
Câu 5: Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A. A, U, G, C.
B. A, T, G, C.
C. A, D, R, T.
D. U, R, D, C.
Câu 6: DNA có cấu trúc như thế nào?
A. Chuỗi xoắn kép.
B. Chuỗi xoắn đơn.
C. Chuỗi thẳng kép.
D. Chuỗi thẳng đơn.
Câu 7: Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc bù trừ.
B. Nguyên tắc bổ sung.
C. Nguyên tắc loại trừ.
D. Nguyên tắc cộng hưởng.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 8: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của DNA dẫn đến hệ quả
A. A = C, G = T.
B. A + T = G + C.
C. A + G = T + C.
D. A + C + T = C + T + G.
Câu 9: Nếu trên một mạch đơn của phân tử DNA có trật tự là:
– A – T – G – C – A –
Trật tự của đoạn mạch bổ sung tại vị trí đó là
A. – T – A – C – G – T –.
B. – T – A – C – A – T –.
C. – A - T – G – C – A –.
D. – A – C – G – T – A –.
Câu 10: Một gene có 480 adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene đó có số lượng nucleotide là
A. 1200.
B. 2400.
C. 3600.
D. 3120.
Câu 11: Một gene dài 4080Å, số lượng nucleotide của gene đó là
A. 2400.
B. 4800.
C. 1200.
D. 4080.
Câu 12: Xác định tỉ lệ phần trăm nucleotide loại A trong phân tử DNA, biết DNA có G = 31,25%.
A. 31,25%.
B. 12,5%.
C. 18,75%.
D. 25%.
Câu 13: Một gene có chiều dài 5100Å, chu kỳ xoắn của gene là
A. 100 vòng.
B. 250 vòng.
C. 200 vòng.
9
D. 150 vòng.
Câu 14: Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide, chiều dài đoạn DNA này là
A. 5100 Å.
B. 4080 Å.
C. 2040 Å.
D. 1020 Å.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 15: Giả sử một đoạn DNA ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A
chiếm 15% tổng số nucleotide của đoạn đó. Trên mạch 1 của đoạn DNA có 150 số nucleotide loại T và
có 450 số nucleotide G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về gene D?
A. Trên mạch 1 có G/C = 2/3.
B. Trên mạch 2 có số nucleotide T= 250.
C. Trên mạch 2 có T = 2A.
D. Tổng số C nucleotide trên cả 2 mạch là 1000.
Câu 16: Một gene có 105 chu kì xoắn và có số nucleotide loại G chiếm 28%. Tổng số liên kết
hydrogene của gene là
A. 1344.
B. 2688.
C. 357.
D. 2562.
Câu 17: Một phân tử DNA mạch kép có số nucleotide loại C chiếm 12% và trên mạch 1 của DNA có
A = G = 20% tổng số nucleotide của mạch. Tỉ lệ các loại nucleotide A : T : G : C trên mạch 1 của
DNA là:
A. 5 : 14 : 5 : 1.
B. 14 : 5 : 1 : 5.
C. 5 : 1 : 5 : 14.
D. 1 : 5 : 5 : 14.
Câu 18: Một DNA mạch kép có số nucleotide loại A chiếm 12%. Tỉ lệ (A+T)/(G+C) trên mạch 2 của
gene là:
A. 3/25.
B. 6/19.
C. 9/16.
D. 3/7.
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 19: Một gene có tổng số 90 chu kì xoắn. Trên một mạch của gene có số nucleotide loại A = 4T; có
G = 3T; có C = T. Tổng số liên kết hydrogen của gene là
A. 2200.
B. 2520.
C. 4400.
D. 1100.
Câu 20: Một gene có tổng số 4256 liên kết hydrogen. Trên mạch hai của gene có số nucleotide loại T
bằng số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 2 lần số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp
3 lần số nucleotide loại A. Số nucleotide loại T của gene là
A. 448.
B. 224.
C. 112.
D. 336.
Câu
Đáp
án
1
C
2
D
3
B
4
A
5
B
6
A
7
B
8
C
9
A
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
B A C D B C B A B A A
10
ĐỘT BIẾN GENE
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Đột biến gene xảy ra vào thời điểm nào?
A. Khi NST phân ly ở kỳ sau của phân bào.
B. Khi tế bào chất phân chia.
C. Khi NST dãn xoắn.
D. Khi DNA tái bản.
Câu 2: Những tác nhân gây đột biến gen:
A. do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong
tế bào.
B. do sự phân li không đồng đều của NST.
C. do NST bị tác động cơ học.
D. do sự phân li đồng đều của NST.
Câu 3: Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?
A. Sinh vật nhân sơ.
B. Sinh vật nhân thực đa bào.
C. Sinh vật nhân thực đơn bào.
D. Các loài sinh vật có gene.
Câu 4: Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
A. thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
B. thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
C. thay thế cặp A-T thành cặp C-G.
D. mất cặp A-T hoặc G-C.
Câu 5: Ở người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu hình liềm là
dạng đột biến
A. lặp đoạn NST.
B. mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
C. mất đoạn NST.
D. thay thế một cặp nucleotide.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?
A. Đột biến gene làm phát sinh allele mới trong quần thể.
B. Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên NST.
C. Đột biến gene có thể làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotide trong gene.
D. Đột biến gene làm biến đổi hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
Câu 7: Căn cứ vào trình tự của các nucleotide trước và sau đột biến của đoạn gen sau, hãy cho biết
dạng đột biến:
Trước đột biến: A T T G X X T X X A A G A X T
T A A X G G A G G T T X T G A
Sau đột biến : A T T G X X T A X A A G A X T
T A A X G G A T G T T X T G A
A. Mất một cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Thay một cặp nucleotide.
D. Đảo vị trí một cặp nucleotide.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 8: Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
11
2. Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
4. Các đột biến gene biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
A. 2, 4 và 5.
B. 4 và 5.
C. 1, 2 và 5.
D. 3, 4 và 5.
Câu 9: Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
A. Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.
B. Vì gen có cấu trúc kém bền vững.
C. Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
D. Vì NST bắt cặp và trao đổi chéo trong nguyên phân.
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?
A. Chỉ liên quan tới 1 bộ ba.
B. Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khỏc.
C. Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.
D. Có thể không gây ảnh hưởng gì tới cơ thể sinh vật.
Câu 11: Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?
A. Do phá vở trạng thái hài hoà sẵn có ban đầu của gene.
B. Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gene dẫn đến sắp xếp lại trình tự các amino
acid từ mã bộ ba bị đột biến đến cuối chuỗi polypeptide.
C. Làm cho enzyme sửa sai không hoạt động được.
D. Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn.
Xét các đoạn gene I, II, III sau:
3' –AGTTGA- -AGCTGA- -GAGCTGA5' –TCAACT- -TCGACT- -CTCGATI II III
Sử dụng dữ liệu trên, trả lời các câu 2 đến 6.
Câu 12: Từ gene I sang gene II là dạng đột biến gì?
A. Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.
B. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
C. Thay 1 cặp C-G bằng 1 cặp T-A.
D. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp C-G.
Câu 13: Từ gene II sang gene III là dạng đột biến nào?
A. Thay thế 2 cặp nucleotit.
B. Thêm 1 cặp nucleotit.
C. Đảo vị trí của 2 cặp nucleotit.
D. Mất 2 cặp nucleotit.
Câu 14: Hậu quả của đột biến từ gene I sang gene II là
A. làm thay đổi tất cả các amino acid.
B. làm thay đổi 1 amino acid.
C. làm thay đổi một số amino acid.
D. làm thay đổi 2 amino acid.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 15: Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G
= 159/241. Dạng đột biến là
A. Thay thế 1 cặp A-T bằng G-C.
B. Thay thế 3 cặp A-T bằng G-C.
C. Mất 1 cặp nucleotit.
D. Mất 3 cặp nucleotit.
12
Câu
16: Mộ
t gene
ở sinh
vật
nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên kết
hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến nào ? (Biết rằng đây là dạng đột
biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).
A. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
B. Mất một cặp A – T.
C. Thêm một cặp G – C.
D. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
Câu 17: Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25%
tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng
số liên kết hydrogen của gene sau đột biến.
A. 3749.
B. 3751.
C. 3009.
D. 3501.
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 18: Cho các nhận định sau:
(1) Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nucleotide là gây hại ít nhất cho
cơ thể sinh vật.
(2) Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gene cấu trúc.
(3) Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến là có hại.
(4) Đột biến điểm cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
(5) Mức độ gây hại của allele đột biến thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene mà nó tồn tại.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến điểm?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19: Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nucleotide kết cặp sai trong quá trình nhân đôi DNA gây đột biến thay thế cặp nucleotide.
II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
III. Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến một đoạn nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến gene tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
V. Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
VI. Hóa chất 5-bromine uracin gây đột biến thay thế cặp G-C thành cặp A-T.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu
Đáp
án
1
D
2
A
3
D
4
D
5
D
6
B
7
A
8
B
9
A
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
C B A B B B D A C B
TÁI BẢN DNA VÀ PHIÊN MÃ TẠO RNA
13
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành có đặc
điểm
A. chỉ liên kết tạm thời với mạch gốc.
B. một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn.
C. theo chiều 3' đến 5'.
D. được nối lại với nhau nhờ enzyme nối hylase.
Câu 2: Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
A. Cá...
 








Các ý kiến mới nhất