Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST, CHỦ ĐỀ 9, TÌM HIỂU PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CẦN CÓ Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 17h:06' 12-04-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 9:
TÌM HIỂU PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CẦN CÓ Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG
TIÉT HỌC TẠI THƯ VIỆN - KIỂM TRA CUỐI KÌ II
LOẠI HÌNH TỔ CHỨC: Sinh hoạt GD theo chủ đề
Môn học: HĐ TNHN; Lớp: 7
I. MỤC TIÊU:

TIẾT HỌC TẠI THƯ VIỆN

- Nhận diện 8 trở ngại thường gặp ngăn cản sự thành công.
- Xây dựng kế hoạch hành động để vượt qua ít nhất 1 trở ngại.
- Tăng khả năng hợp tác và giao tiếp nhóm thông qua hoạt động thư viện
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Quyển sách: "BẢN ĐỒ THÀNH CÔNG" của Arlene Johnson. (4 quyển).
- Câu hỏi thảo luận, phiếu học tập nhóm.
2. Học sinh: Tập, bút ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích sự tò mò của HS về Tám trở ngại ngăn bạn bước tới thành công trong
sách: Bản đồ thành công của Arlene Johnson.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV dẫn dắt bằng câu hỏi gợi mở: “Bạn từng đặt mục tiêu nhưng không thực hiện được chưa?
Vì sao?”
- Học sinh ghi nhanh câu trả lời vào giấy note và dán lên bảng.
Giáo viên tổng kết một vài lý do phổ biến – dẫn dắt vào nội dung chính
B. HOẠT ĐỘNG ĐỌC SÁCH (10 -15 phút)
a. Mục tiêu:
- Luyện cho hs kỹ năng đọc lấy thông tin.
- Nhận diện 8 trở ngại thường gặp ngăn cản sự thành công.
- Xây dựng kế hoạch hành động để vượt qua ít nhất 1 trở ngại.
b. Tổ chức thực hiện:
- HS đọc nhóm nội dung được giao và hoàn thành phiếu học tập
- Diễn giải trở ngại bằng từ ngữ của nhóm.

- Nêu ví dụ thực tế trong học tập hoặc cuộc sống (Gợi ý ít nhất 1 cách vượt qua trở ngại đó).
- GV quan sát HS đọc sách, hỗ trợ HS nếu cần.
- HS nộp phiếu học tập.
C. HOẠT ĐỘNG CHIA SẺ (10-15')
a.Mục tiêu:
- Giúp HS phát triển kỹ năng hợp tác và tư duy phản biện trong hoạt động nhóm.
- Tăng khả năng hợp tác và giao tiếp nhóm thông qua hoạt động thư viện.
b. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên đặt câu hỏi mở:
+ Trở ngại nào phổ biến nhất ở các bạn hiện nay?
+ Bạn từng gặp phải trở ngại nào trong số này?
Gợi ý học sinh chia sẻ kinh nghiệm thật (tự nguyện)
- Phát phiếu học tập cho HS:
+ Tôi đang gặp trở ngại nào?
+ Tôi sẽ làm gì để vượt qua nó?
+ Tôi cần ai hoặc điều gì để hỗ trợ?
- Học sinh điền và nộp lại cho giáo viên
- GV chia HS thành nhóm 6-8 HS để HS chia sẻ, thảo luận kết quả đọc sách trong nhóm. Sau khi
thảo luận và thống nhất, nhóm sẽ hoàn thiện sản phẩm là phiếu học tập chung của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét, bổ sung ví dụ thực tiễn.
D. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG (3-5'): HS thực hiện ở nhà
a. Mục tiêu:
- Giúp HS tìm hiểu thêm kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
- Tổng kết lại Tám trở ngại ngăn bạn bước tới thành công.
- Đưa ra thông điệp: "Hiểu rõ bản thân – không sợ thất bại – chủ động hành động là chìa khóa
mở cánh cửa thành công."
- Gợi ý học sinh mượn sách tại thư viện liên quan đến phát triển bản thân.
Tám trở ngại ngăn bạn bước tới thành công
Ngay cả khi đã có niềm tin vững chắc rằng mình hoàn toàn có khá năng đạt được một mục tiêu quan
trọng nào đó, đôi khi chúng ta vẫn có xu hướng trì hoãn hoặc không hành động. Vậy điêu gì đã cản trở
ta?
Sau đây là tám nguyên nhân chính có thể ngăn bạn bước tới thành công:

1.Phủ nhận khả năng của mình. Do có quá nhiều lựa chọn hoặc không nhận thức rõ mục tiêu nên bạn
không tin rằng mình có thể thành công.
2. Thiếu tập trung. Khi suy nghĩ, thái độ và hành động của bạn không chú tâm vào điều bạn mong
muốn đạt được.
3. Chọn cách không nhập cuộc. Việc đưa ra quyết định không hề giúp bạn đạt được mục tiêu. Khi cần
thay đổi, bạn lại chọn cách chờ đợi và quan sát, mà không có hành động cụ thể nào. Hoặc cũng có thể
bạn chọn cách phản kháng hay từ chối cơ hội đang đến.
4. Không biết tận dụng thế mạnh của mình. Không nhận ra, không khai thác hay không tận dụng thế
mạnh của mình để đạt mục tiêu dễ dàng hơn.
5. Bỏ qua những trở ngại tiềm ẩn. Không sẵn sàng phán đoán và tìm cách giải quyết hay điều chỉnh
những nguy cơ có thể xảy ra.
6. Làm một mình. Không tham vấn mọi người để nhận được ý kiến đóng góp và những hổ trợ hay
nguồn lực cần thiết.
7. Quyết định mà không nhìn xa thấy trước. Không cân nhắc lợi ích và hậu quả của những quyết định
và hành động quan trọng, và hậu quả là bạn có thể phái hối tiếc về những điều đó.
8. Không sẵn sàng thay đối. Phản ứng với thay đổi theo cách thụ động do không nhận ra hay kiểm soát
được những tác nhân thay đổi có thể dự đoán.
PHIẾU HỌC TẬP
Thảo luận và hoàn thành các câu hỏi sau đây
1. - Giới thiệu tác giả.
.............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. - Tôi đang gặp trở ngại nào?
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Tôi sẽ làm gì để vượt qua nó?
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Tôi cần ai hoặc điều gì để hỗ trợ.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TÌM HIỂU PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CẦN CÓ Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG
I. MỤC TIÊU

1. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng
tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong chủ đề
một cách triệt để, hài hòa.
- Nêu được những phẩm chất và năng lực cần có của người làm nghề ở địa phương.
-Chỉ ra được một số phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với
yêu cầu của một số ngành nghề ở địa phương.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng người lao động.
- Trách nhiệm: HS có ý thức xây dựng và giữ gìn những phẩm chất tốt đẹp của người
lao động.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh người làm nghề ở địa phương.
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Phiếu viết tên một số nghề ở địa phương và hành động khi làm nghề: nghề giáo viên, nghề
nông dân, nghề lái xe, nghề thợ điện, nghề kế toán,…
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, tivi.
2. Đối với học sinh
- Tìm đọc, ghi lại thông tin nổi bật của một số nghề ở địa phương.
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
*Nhiệm vụ 1. Giới thiệu ý nghĩa của chủ đề
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hành động đoán nghề nghiệp.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
GV mời một số HS lên bốc thăm tên nghề và diễn tả lại bằng hành động, biểu cảm. Cả lớp
cùng chú ý quan sát, suy nghĩ và đoán xem đó là nghề gì. HS nào biết nhanh chóng giơ tay

trả lời.
- GV chia lớp thành 3 đội thi, đội nào đoán nhanh và đúng nhiều nghề hơn đội đó sẽ chiến
thắng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.
Bước 3, 4. Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động và thảo luận
- GV hỏi đáp nhanh: Vì sao em đoán được nghề đó?
- GV dẫn dắt HS vào chủ đề: Mỗi nghề có những đặc thù riêng vì thế mỗi người làm nghề
cần có những phẩm chất, năng lực đặc thù để phù hợp với các ngành nghề khác nhau.
Trong chủ đề này, chúng ta sẽ được tìm hiểu về những phẩm chất và năng lực của người
làm nghề ở địa phương, từ đó chỉ ra được các phẩm chất và năng lực của bản thân đã phù
hợp hoặc chưa phù hợp với những yêu cầu của một số ngành nghề ở địa phương. Chúng ta
cùng tìm hiểu Chủ đề 9: Tìm hiểu phẩm chất và năng lực cần có ở người lao động.
Hoạt động 2. Khám phá một số yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người làm
nghề ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện được những phẩm chất và năng lực cần có
của người làm nghề tại địa phương, kể tên được năng lực và phẩm chất của một số nghề cụ
thể.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG

* Xác định những phẩm chất và năng lực cần có 1. Khám phá một số yêu cầu về
của người lao động làm nghề tại địa phương
phẩm chất và năng lực đối với
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
người làm nghề ở địa phương.
- GV trình chiếu hình ảnh những người làm nghề ở
1.1. Xác định những phẩm chất và
địa phương trong nhiệm vụ 1/72/sgk và yêu cầu HS
năng lực cần có của người lao động
gọi tên các nghề.
làm nghề tại địa phương
* Nghề kế toán:
+ Phẩm chất: cẩn thận, trung thực, tỉ
mỉ.
+ Năng lực: tính toán, phân tích, tổng
hợp.
* Nghề bán hàng:
+ Phẩm chất: cởi mở, niềm nở, kiên
nhẫn.
+ Năng lực: giao tiếp, đàm phán,
thuyết phục, hiểu biết rõ về sản
phẩm, trang trí, bày biện đẹp mắt,
hiểu tâm lí khách hàng.

* Nghề bác sĩ:
+ Phẩm chất: nhân ái, trung thực,
trách nhiệm, dũng cảm.
+ Năng lực: khám và điều trị bệnh,
xây dựng phác đồ điều trị, có kiến
thức về quy trình, quy chuẩn theo yêu
cầu của ngành y tế.
* Nghề làm gốm:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, cần cù,
khéo léo, tinh tế…
+ Năng lực: Sáng tạo, thẩm mĩ.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phân công mỗi nhóm
tìm
hiểu một nghề, thảo luận để chỉ ra những phẩm chất
và năng lực của người làm nghề đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày kết quả
lên bảng.
1.2. Chọn một nghề ở địa phương và
nêu những yêu cầu về phẩm chất, năng
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học lực đối với người làm nghề đó.
tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS.
- GV chốt kiến thức.
* Chọn một nghề ở địa phương và nêu những yêu
cầu về phẩm chất, năng lực đối với người làm nghề
đó
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức trò chơi “Thi
kể nhanh”.
- GV phổ biến luật chơi: Trong vòng 5 phút, các
thành viên trong đội lần lượt viết tên các nghề ở địa
phương cùng với những yêu cầu về phẩm chất, năng
lực của nghề đó lên phần bảng nhóm mình. Mỗi
thành viên chỉ viết thông tin của một nghề sau đó
chuyển phấn
cho thành viên tiếp theo. Đội nào viết được nhiều hơn
đội đó sẽ chiến thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, tổ chức trò chơi cho HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS viết câu trả lời của đội mình lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV cùng HS tổng kết phần thi và liệt kê các
nghề phổ biến cùng những phẩm chất và năng lực
cần có của các nghề ở địa phương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TIẾP NỐI
- Yêu cầu: giúp HS tìm hiểu trước và thuyết trình trong nhóm về những phẩm chất, năng lực
cần có của một nghề hiện có ở địa phương.
GV giao nhiệm vụ: HS tìm hiểu trước và thuyết trình trong nhóm về những phẩm chất, năng lực
cần có của một nghề hiện có ở địa phương.
- Sản phẩm: Bài làm của HS
Hoạt động 3: Xác định những phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp với yêu
cầu chung của người làm nghề ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những đặc điểm chung về phẩm chất và
năng lực mà người làm nghề nào cũng cần hình thành, từ đó có ý thức rèn luyện phẩm chất
và năng lực chung này.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
* Chỉ ra những điểm chung về phẩm chất và năng
lực của người lao động trong các nghề ở địa
phương.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, yêu cầu mỗi
thành viên trong nhóm tìm hiểu trước và thuyết trình
trong nhóm về những phẩm chất, năng lực cần có
của một nghề hiện có ở địa phương.

2. Xác định những phẩm chất và
năng lực của bản thân phù hợp với
yêu cầu chung của người làm nghề ở
địa phương
2.1. Chỉ ra những điểm chung về phẩm
chất và năng lực của người lao động
trong các nghề ở địa phương.
- Những điểm chung về phẩm chất và
năng lực của người làm nghề ở địa
phương đều phải có: Chăm chỉ, trung
thực; nhiệt tình; tuân thủ an toàn lao
động; đảm bảo quy trình lao động;
hiểu biết về công việc của mình, …

- GV chia lớp thành 6 nhóm, phân công mỗi nhóm tìm
hiểu một nghề, thảo luận để chỉ ra những phẩm chất
và năng lực của người làm nghề đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm tổng hợp kết quả và ghi lại vào bảng
nhóm. Mỗi nhóm sẽ có thông tin về phẩm chất, năng
lực cần có của 6 nghề ở địa phương.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
2.2. Em có những phẩm chất và năng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
lực nào phù hợp với những phẩm chất
- GV mời đại diện các nhóm HS thuyết trình trước lớp, và năng lực chung của người làm nghề

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS.
- GV chốt kiến thức.
* Em có những phẩm chất và năng lực nào phù hợp
với những phẩm chất và năng lực chung của người
làm nghề ở địa phương.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận
tìm ra những phẩm chất và năng lực của mỗi bạn
trong nhóm phù hợp với phẩm chất và năng lực
chung của người lao động làm nghề tại địa phương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận theo
kỹ thuật mảnh ghép.
+ Lượt 1: các thành viên của nhóm 1 chia số thành
viên trong nhóm mình đến chia sẻ kết quả thảo luận
cho nhóm 2, 3, 4.
+ Lượt 2: các thành viên của nhóm 2 chia số thành
viên trong nhóm mình đến chia sẻ kết quả thảo luận
cho nhóm 1, 3, 4.
+ Lượt 3: các thành viên của nhóm 3 chia số thành
viên trong nhóm mình đến chia sẻ kết quả thảo luận
cho nhóm 1, 2, 4.
+ Lượt 4: các thành viên của nhóm 4 chia số thành
viên trong nhóm mình đến chia sẻ kết quả thảo luận
cho nhóm 1, 2, 3.
- GV bao quát, hỗ trợ, điều chỉnh cho HS khi cần
thiết. Chú ý bảo đảm thời gian mỗi nhóm 2-3 phút.
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV ghi nhận hoạt động của HS và cùng HS tổng kết
những phẩm chất và năng lực chung mà HS trong

ở địa phương.

lớp đã có phù hợp với yêu cầu chung của người làm
nghề tạo địa phương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TIẾP NỐI
Yêu cầu: giúp HS tiếp tục xác định được những đặc điểm chung về phẩm chất và năng lực
mà người làm nghề nào cũng cần hình thành, từ đó có ý thức rèn luyện phẩm chất và năng
lực chung này.
GV giao nhiệm vụ: HS tiếp tục xác định được những đặc điểm chung về phẩm chất và năng lực
mà người làm nghề nào cũng cần hình thành.
Sản phẩm: Bài làm của HS
Hoạt động 4: Xác định nghề nghiệp phù hợp với phẩm chất, năng lực của bản thân
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận ra được những phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp với
một số nghề nghiệp nhất định. Từ đó có ý thức rèn luyện để đáp ứng yêu cầu của nghề
nghiệp mong muốn trong tương lai.
a. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
* Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp cho bạn, cho 3. Xác định nghề nghiệp phù
tôi”
hợp với phẩm chất, năng lực của
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
bản thân.
- GV chia lớp thành 3 đội, tổ chức trò chơi “Đoán
3.1. Lựa chọn những nghề phù hợp
nghề nghiệp cho bạn, cho tôi”.
với phẩm chất và năng lực của từng
- GV phổ biến luật chơi: 2 nhóm thảo luận, lựa chọn
cá nhân.
những nghề phù hợp với các bạn được mô tả ở ý 1,
- Nhận diện được nghề phù hợp với
nhiệm vụ 3 trang 75/SGK và giải thích lí do cho sự
phẩm chất và năng lực cho người
lựa chọn đó trong khoảng thời gian là 5 phút. Sau khi
khác sẽ giúp ta có ý thức hơn trong
thảo luận xong, nhóm trình bày kết quả vào giấy A0.
việc rèn luyện phẩm chất và năng
lực cá nhân của mình để tìm một
nghề phù hợp trong tương lai.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm đưa ra kết quả và lần lượt trình bày
kết quả của nhóm mình, phân tích vì sao nhóm lại
chọn nghề đó cho mỗi người từ 1 đến 6. Nhóm nào
có nhiều số nghề tư vấn đúng sẽ chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động:

* Xác định nghề phù hợp với phẩm chất và năng lực 3.2. Xác định nghề nghiệp phù hợp
với phẩm chất, năng lực của bản thân.
bản thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập: Giải mã nghề
tương lai, yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện
phiếu trong thời gian 5 – 7 phút để nhận diện chính
xác phẩm chất và năng lực của bản thân.
Mẫu phiếu Giải mã nghề tương lai
Tôi tên là: …………………………………………
Phẩm chất
của tôi:

Năng lực của
tôi:

Nghề phù hợp với năng
lực và phẩm chất của tôi

……………

…………….

……………………

Nghề
thích:

Phẩm
chất
chưa đáp ứng:

Năng lực chưa đáp ứng:

……………….

……………………..

tôi

……………

…………………………

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu lần lượt
từng HS chia sẻ tờ phiếu của mình trong nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV ghi nhận và khuyến khích HS trong việc nhận
diện và chỉ ra những đặc điểm về phẩm chất và năng
lực của mình để lựa chọn nghề phù hợp.
3.3. Chia sẻ về những nghề em thích
* Xác định nghề nghiệp phù hợp với phẩm chất, năng nhưng thấy mình chưa đáp ứng được
lực của bản thân.
yêu cầu của nghề.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS thảo luận nhóm, sử dụng kĩ thuật chia sẻ
cặp đôi về những nghề em thích nhưng thấy mình chưa
đáp ứng được yêu cầu của nghề.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp về những nghề
em thích
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TIẾP NỐI
Yêu cầu: giúp HS định hướng rèn luyện được những phẩm chất và năng lực cho nghề
nghiệp tương lai.
GV giao nhiệm vụ: HS định hướng rèn luyện được những phẩm chất và năng lực cho nghề
nghiệp tương lai.
Sản phẩm: Bài làm của HS
Hoạt động 4: Định hướng rèn luyện nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Giúp HS định hướng rèn luyện được những phẩm chất và năng lực cho nghề
nghiệp tương lai.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
4. Định hướng rèn luyện nghề
* Lựa chọn rèn luyện 5 biểu hiện về phẩm chất và nghiệp
năng lực phù hợp cho mọi ngành nghề và xác định cách
4.1. Lựa chọn rèn luyện 5 biểu
rèn luyện
hiện về phẩm chất và năng lực phù
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
hợp cho mọi ngành nghề và xác
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, lựa chọn 5 biểu hiện về
định cách rèn luyện:
phẩm chất và năng lực cần có của người lao động cần
- Chăm chỉ làm việc
phải rèn luyện, sau đó giải thích vì sao mình chọn 5 đặc

điểm quan trọng đó.

- Tuân thủ các quy định của nghề
nghiệp
- Hợp tác với mọi người trong
công việc
- Sáng tạo trong công việc
- Giải quyết vấn đề hợp lí

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm từ 3 – 4 HS, lần lượt
từng bạn chia sẻ trong nhóm về 5 đặc điểm quan trọng
đã lựa chọn và giải thích sự lựa chọn của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và đưa ra ý nghĩa của việc rèn luyện
các đặc điểm quan trọng cần có cảu người lao động.
- GV chốt lại các phẩm chất và năng lực người lao động
cần rèn luyện.
* Thực hiện rèn luyện đáp ứng yêu cầu về phẩm chất
và năng lực của nghề mà em yêu thích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời một số HS chia sẻ những việc mình cần làm
để rèn luyện những phẩm chất và năng lực đã lựa chọn
trước lớp.
-GV phát cho mỗi HS một phiếu khảo sát theo mẫu sau
TT

Những biểu hiện về
phẩm chất và năng
lực cần có ở HS

Mức độ đạt được của em
Bình
Chưa
Tốt
thường
tốt

4.2. Thực hiện rèn luyện đáp ứng
yêu cầu về phẩm chất và năng lực
của nghề mà em yêu thích

Chăm chỉ học tập
Chăm chỉ làm việc
2
nhà
Hoàn thành nhiệm vụ
3
học tập, nhiệm vụ
giáo dục được giao
Chấp hành nội quy,
quy định của nhà
4
trường, nơi công
cộng
Nhiệt tình tham gia
mọi công việc ở
5
trường, ở lớp; sẵn
sàng
nhận
trách
nhiệm được giao
Sẵn sàng hỗ trợ mọi
6
người trong công
việc
- GV yêu cầu HS thực hiện khảo sát với từng phẩm chất
và năng lực, HS giơ thẻ màu tương ứng với mức độ đạt
được (màu đỏ: Tốt; màu vàng: Bình thường, màu xanh:
Chưa tốt)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm 3 HS.
- HS thực hiện khảo sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV ghi nhận những việc HS làm tốt và làm chưa tốt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và đưa ra những định hướng để HS làm
chưa tốt cần phải chú ý rèn luyện thêm.
Nhiệm vụ 3: Đề xuất cách rèn luyện hiệu quả và phù
hợp với bản thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS lựa chọn những việc mình cần rèn
luyện và lên kế hoạch rèn luyện phù hợp với bản thân.
-GV phát cho mỗi HS một phiếu khảo sát theo mẫu sau
- GV hướng dẫn HS làm bảng kế hoạch theo gợi ý
1

- GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch của mình cho các bạn
theo nhóm 3 HS

* Đề xuất cách rèn luyện hiệu quả
và phù hợp với bản thân

Bước 2: HS thực hiện nhiệ

m
vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm 3 HS.
- HS chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV ghi nhận những việc HS làm tốt và làm chưa tốt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và đưa ra những định hướng để HS làm tốt
tất cả những công việc đã đề xuất.
Hoạt động 6. Tự đánh giá
a. Mục tiêu: Hoạt động này vừa giúp HS tự đánh giá về bản thân vừa nhận được sự đánh giá
của GV. Từ đó, mỗi HS đều biết được hướ
 
Gửi ý kiến