Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bền
Ngày gửi: 22h:08' 14-05-2025
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP HỌC KÌ II-KHTN 7 (2024-2025)
Bài 32.Cảm ứng ở sinh vật
1. Cảm ứng là đặc trưng của cơ thể sống, giúp sinh vật thích nghi với môi trường để tồn tại
và phát triển.
2. Cảm ứng ở thực vật là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường
thông qua vận động của các cơ quan. Các hình thức của cảm ứng ở thực vật bao gồm tính
hướng sáng, tính hướng nước, tính hướng tiếp xúc, tính hướng hoá, ... 
3. Dựa vào khả năng cảm của thực vật, người ta tác động làm thay đổi môi trường sống
nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của cây trồng.
Bài 33. Tập tính ở động vật 
1. Tập tính là một chuỗi các phản ứng của cơ thể động vật trả lời kích thích từ môi trường
bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. 
2. Tập tính giúp cho động vật tồn tại và phát triển. Tập tính bao gồm: tập tính bẩm sinh và
tập tính học được hình thành trong đời sống của cá thể động vật. 
3. Dựa vào những hiểu biết về tập tính ở động vật, người ta ứng dụng để tạo ra môi trường
sống phù hợp nhằm nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng, đáp ứng các nhu cầu khác của
con người.
4. Trong học tập, người ta vận dụng tập tính để nâng cao hiệu quả học tập và hình thành
những thói quen tốt như: học cách ghi nhớ từ vựng, học thuộc bài, học thói quen dậy sớm
tập thể dục, ngủ đúng giờ, ...; xoá bỏ những thói quen xấu. 
Bài 34. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
1. Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng
và kích thước tế bào.
2. Phát triển là những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm 3 quá trình liên quan mật thiết
với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ qua của cơ thể. 
3. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mất thiết với
nhau. Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển. Phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng. 
4. Thực vật sinh trưởng nhờ các mô phân sinh. Mô phân sinh đỉnh có ở đỉnh của rễ và đỉnh
chồi giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều ngang. 
5. Mỗi sinh vật trong quá trình sống đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển
khác nhau gọi là vòng đời. Vòng đời của sinh vật khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi loài. 
Bài 35. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật
1. Quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật chịu ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài
khác nhau như nhiệt độ, ánh sáng, nước, sinh dưỡng. Ngoài ra, các nhân tố khác như
hormone, chất kích thích cũng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Mật
độ ảnh hưởng của các nhân tố phụ thuộc vào mỗi loài sinh vật. 
2. Trong thực tiễn, người ta vận dụng sinh trưởng và phát triển để điều khiển vật nuôi, cây
trồng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và sức khoẻ con người. Ngoài ra, hiểu
biết về vòng đời của một số động vật gây hại giúp chúng ta có biện pháp diệt và phòng trừ
hợp lí. 
Bài 37. Sinh sản ở sinh vật
1. Sinh sản ở sinh vật là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục
của loài. 
2. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái,
con sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ. 
3. Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được hình thành từ một bộ phận
(rễ, thân, lá) của cơ thể mẹ. 
4. Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái tạo
thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi. 

1

5. Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật Hạt kín. Các bộ phận của hoa gồm: cuống hoa, đế
hoa, lá đài (đài hoa), cánh hoa (tràng hoa), nhị hoa (cơ quan sinh sản đực), nhuỵ hoa (cơ
quan sinh sản cái). Hoa có cả nhị và nhuỵ gọi là hoa lưỡng tính; hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ là
hoa đơn tính. 
6. Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật gồm ba giai đoạn: hình thành giao tử đực (tinh
trùng) và giao tử cái (trứng); thụ tinh tạo thành hợp tử; phát triển phôi và hình thành cơ thể
mới. 
7. Ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn nhằm tạo ra các giống vật nuôi và cây trồng
cho năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi tốt với điều kiện môi trường và đáp ứng nhu
cầu của con người. 
Bài 38. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật
1. Yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản của sinh vật bao gồm: các yếu tố môi trường như nhiệt độ,
độ ẩm, thức ăn, gió, ...; yếu tố bên trong cơ thể sinh vật như hormone, di truyền.
2. Hormone là yếu tố điều hoà sinh sản ở sinh vật, cụ thể hormone điều hoà sự phát sinh
giao tử đực và giao tử cái. 
3. Dựa vào một số yếu tố như hormone và yếu tố môi trường, con người đã chủ động điều
khiển quá trình sinh sản của sinh vật nhằm đạt được mục đích về năng suất và chất lượng
của vật nuôi, cây trồng.
4. Con người đã sử dụng một số loại hormone sinh sản và điều chỉnh yếu tố môi trường
nhằm điều khiển sinh sản ở sinh vật sinh sản hữu tính. 
5. Trong chăn nuôi, sử dụng một số biện pháp điều khiển sinh sản để được đàn vật nuôi theo
ý muốn như: điều khiển số con, điều khiển giới tính, ...
6. Trong trồng trọt, sử dụng biện pháp thụ phấn nhân tạo nhằm tăng hiệu quả sinh sản (tạo
nhiều quả).
Bài 39. Chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
1. Tế bào vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng của cơ thể sống. Mọi hoạt động
sống trong cơ thể sinh vật đều diễn ra trong tế bào, giúp cho cơ thể sinh trưởng, phát triển và
thích nghi với môi trưởng ngoài. 
2. Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất thể hiện ở mối quan hệ giữa tế bào - cơ thể - môi
trường và mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể.
BÀI TẬP

Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Tập tính ở động vật bao gồm một chuỗi phản ứng của cơ
thể đáp ứng ……………………..bên trong và môi trường
các kích thích từ môi
bên ngoài, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống
trường
và tồn tại.
2………………… loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền
Tập tính bẩm sinh là
từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
3. ……………………..là tập tính được hình thành trong quá
trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Tập tính học được
Do đó, tập tính học được có số lượng không hạn chế, không
có tính bền vững và mang tính đặc trưng cho từng cá thể.
4. Tập tính …………………..bao gồm: tập tính giăng tơ của
bẩm sinh
nhện, tập tính bú mẹ của trẻ sơ sinh, tập tính bơi của cá.
5. Tập tính ……………bao gồm: gà con thấy có diều hâu sẽ
nhanh chóng trốn vào chỗ gà mẹ,cá voi con ép miệng vào
học được
bụng cá voi mẹ để lấy sữa, tập tính dùng đũa khi ăn.
6. Tập tính không chỉ xuất hiện ở những động vật ở lớp Thú
tổ chức thần kinh khác

2

mà còn xuất hiện ở nhiều động vật có……………….
7. Tập tính ngủ đông …………….có vai trò là giúp gấu Bắc
Cực duy trì khả năng sống sót qua mùa đông lạnh giá và
ở gấu Bắc Cực
thiếu thức ăn.
8. Cơ sở khoa học của biện pháp dùng đèn để bẫy côn trùng
tập tính bị thu hút bởi
dựa trên
ánh sáng của côn trùng.
tập tính sợ và tránh xa
9. Cơ sở khoa học của biện pháp đặt bù nhìn trên đồng ruộng
con người của động vật phá
dựa trên
hoại mùa màng.
nâng cao kết quả học
tập, hình thành một số thói
10. Trong học tập, người ta có thể vận dụng tập tính để
quen tốt và xóa bỏ những thói
quen không tốt.

Câu 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Phát biểu
1. Cảm ứng ở sinh vật là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích
thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
2. Cây xoan rụng lá khi có gió thổi mạnh là hiện tượng cảm ứng.

Đúng/
Sai
Đ
S

3. Cảm ứng ở thực vật có đặc điểm là xảy ra chậm, khó nhận thấy.

Đ

4. Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích
của môi trường để tồn tại và phát triển.
5. Hiện tượng rễ cây phát triển về phía có nguồn dinh dưỡng gọi là tính hướng
nước.
6. Khi đặt chậu cây cạnh cửa sổ, ngọn cây sẽ mọc hướng ra bên ngoài cửa sổ.
Tác nhân gây ra hiện tượng cảm ứng này là cửa sổ.
7. Để chứng minh thực vật có tính hướng tiếp xúc trong thí nghiệm, chúng ta
nên chọn các loài cây thân leo như đậu cô ve, bầu, bí, mướp.
8. Khi trồng các loài cây thân leo như bầu, bí, mướp,... người ta thường làm
giàn cho cây leo. Đây là ứng dụng dựa trên tính hướng ánh sáng.
9. Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng rễ cây mọc dài
về phía bờ ao.

Đ
S
S
Đ
S
Đ

Câu 3. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Phát biểu

Đúng/
Sai

1. Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng lên về
Đ
số lượng và kích thước tế bào.
2. Phát triển là những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm ba quá trình liên
quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái
các cơ quan của cơ thể.
3. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết với nhau;
sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển còn phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.

3

Đ
Đ

4. Cơ sở cho sự sinh trưởng của thực vật là sự phân chia của các tế bào thuộc
mô phân sinh.
5. Mô phân sinh là nhóm các tế bào có khả năng phân chia, giúp cho thực vật
tăng trưởng về kích thước.
6. Cây Một lá mầm không có khả năng tăng kích thước đường kính thân liên tục
như cây Hai lá mầm là do cây Một lá mầm không có mô phân sinh bên.
7. Mỗi sinh vật trong quá trình sống đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng và
phát triển khác nhau gọi là vòng đời.
8. Vòng đời của ếch trải qua các giai đoạn lần lượt là phôi → trứng → nòng nọc
→ nòng nọc 2 chân → nòng nọc 4 chân → ếch con → ếch trưởng thành.

Đ
Đ
Đ
Đ
S

Câu 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Nhân tố bên trong cơ thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và
hormone, yếu tố di
phát triển như …………….
truyền, giới tính,…
2. Yếu tố bên ngoài cơ thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
nhiệt độ, ánh sáng,
triển như …………..
nước, chất dinh dưỡng,…
3. Khoảng nhiệt độ thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển
23oC đến 37oC
của cá rô phi ở Việt Nam là………...
4. Trẻ em không được tiếp xúc thường xuyên với ánh sáng dễ
Bệnh còi xương
mắc phải bệnh gì?
môi khô nứt nẻ, mệt
5. Biểu hiện của người bị thiếu nước là: ………..
mỏi, sốt, chóng mặt.
6. Nhu cầu dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển của
khác nhau
một cá thể có thể ………..trong từng giai đoạn.
cây sinh trưởng và phát
triển quá mạnh, vượt trội về
7. Cây thừa dinh dưỡng: ……………..
chiều cao, số lá nhưng thân bị
yếu, dễ gãy, lá dễ gãy rụng.
cây sinh trưởng và phát
8. Cây thiếu dinh dưỡng: ………………
triển kém, thân còi cọc, lá ít
và nhạt màu.
cây sinh trưởng và phát
9. Cây đủ chất dinh dưỡng: ……………..
triển khỏe mạnh, đầy đủ lá, lá
xanh mượt.
10. Khi sử dụng chất kích thích để điều hòa sinh trưởng và
phát triển của cây trồng cần tuyệt đối …………theo hướng
tuân thủ
dẫn sử dụng của các nhà sản xuất và các chuyên gia để đảm
bảo an toàn thực phẩm.
11. Biện pháp là ứng dụng các nhân tố môi trường bên ngoài
để điều hòa sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi
Thu đươc hiệu quả kinh
là điều chỉnh nhiệt độ buồng nuôi tằm; trồng xen canh mía và
tế cao
bắp cải; xây dựng chuồng trại theo mô hình khép kín có
máng ăn, uống tự động, quạt thông khí nhằm mục đích
Mía tạo bóng râm cho
bắp cải phát triển; bắp cải
12. Việc trồng xen canh giữa cây mía và cây bắp cải đem đến
giúp giữ ẩm cho đất trồng
lợi ích
mía, ngăn cản sự phát triển
của cỏ dại.

4

13. Để tiêu diệt hiệu quả, người ta thường loại bỏ các
……………để tránh muỗi đẻ trứng vào đó hay tiêu diệt ấu
trùng vì đây là các giai đoạn dễ tác động nhất trong vòng đời
của chúng.

vũng nước đọng

Câu 4. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Phát biểu

Đúng/
Sai

1. Sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống nhằm tạo ra
Đ
các thể mới (con) đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
2. Trong tự nhiên, có hai hình thức sinh sản ở sinh vật gồm sinh sản vô tính và
sinh sản hữu tính.
3. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà cơ thể con được hình thành chỉ từ
cơ thể mẹ, mang đặc điểm giống mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và
cái.
4.  Ưu điểm của hình thức sinh sản hữu tính so với hình thức sinh sản vô tính là
có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái giúp tăng khả năng thích nghi của
thế hệ sau với sự thay đổi của môi trường sống.
5. Nhóm sinh vật có hình thức sinh sản vô tính là: Sứa, thủy tức, trùng roi, hải
quỳ, san hô.
6. Sơ đồ sinh sản hữu tính ở sinh vật .

Đ
Đ
Đ
Đ

Đ

.
7. Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc lên đầu nhụy.
8. Thụ tinh là sự kết hợp của giao tử đực với giao tử cái để tạo thành hợp tử.
9. Quả do bầu nhụy phát triển thành, quả lớn lên được là do tế bào phân chia.
10. Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật:
- Nhụy và nhị cùng chín.
- Hạt phấn rơi vào đầu nhụy và nảy mầm.
- Ống phấn mọc dài ra trong vòi nhụy và đi vào bầu nhụy.
- Ống phấn tiếp xúc với noãn.
- Giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử.
11. Đối với động vật đẻ trứng, sự thụ tinh diễn ra ngoài môi trường cạn.
12. Ưu điểm của hình thức đẻ con là:
- Được bảo vệ tốt hơn trước sự tấn công của vật ăn thịt
- Được cung cấp chất dinh dưỡng liên tục
- Có điều kiện nhiệt độ thích hợp và ổn định để phôi phát triển
Câu 5. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

5

Đ
Đ
Đ

Đ

S
Đ

Câu hỏi
1. Sinh sản ở sinh vật chịu sự tác động của một số yếu tố môi
trường ………………

Câu trả lời
như ánh sáng, nhiệt độ,
gió, độ ẩm, thức ăn và yếu tố
bên trong cơ thể như
hormone sinh sản, di truyền.

2. Cho đoạn thông tin sau: Chuột nhắt trắng (Mus
musculus) nuôi trong phòng thí nghiệm sinh sản mạnh ở
18 oC, 30 oC
nhiệt độ …(1)…; khi nhiệt độ tăng quá …(2)…; mức sinh
sản giảm xuống, thậm chí dừng hẳn lại.
3. Cho ví dụ sau: Ở cóc, mùa sinh sản vào khoảng
tháng 4 hằng năm. Sau sinh sản, khối lượng hai buồng trứng
ở cóc giảm. Sau tháng 4, nếu nguồn thức ăn dồi dào, khối
lượng buồng trứng tăng, cóc có thể đẻ tiếp lứa thứ hai trong
Thức ăn.
năm.
Ví dụ trên cho thấy ảnh hưởng của yếu tố nào đến sinh
sản ở sinh vật?
4…………… là yếu tố bên trong ảnh hưởng trực tiếp đến
Hormone
sinh sản ở sinh vật.
5. Ở thực vật, hormone kích thích sự nở hoa là………...
florigen
6. Trong trồng trọt, biện pháp thụ phấn nhân tạo giúp
tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ
…………………………
tinh, tạo quả.
7. ……………….được thực hiện bằng cách quét để lấy hạt
Thụ phấn nhân tạo
phấn ở hoa đực rồi đưa hạt phấn vào nhụy của hoa cái.
8. Trong chăn nuôi, để tăng hiệu quả thụ tinh và điều khiển
số con sinh ra trong một lứa, người ta thường sử dụng biện
thụ tinh nhân tạo.
pháp …………….
9. Sử dụng …………….và vitamin C phối trộn vào thức ăn
hormone chuyển giới
để điều khiển giới tính của đàn cá rô phi (tạo thành cá rô phi
tính
đơn tính).
10. Thông qua hoạt động lấy mật hoa, ong
giúp tăng tỉ lệ thụ phấn,
……………….nhờ đó, giúp tăng sản lượng quả thu được.
thụ tinh, tạo quả,
Câu 6. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 6.1. Mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ
A. tế bào.
B. mô.
C. cơ quan.
D. hệ cơ quan.
Câu 6.2. Sự thống nhất về mặt cấu trúc trong cơ thể đa bào được thể hiện qua các cấp độ tổ
chức lần lượt là
A. tế bào – mô – cơ quan – hệ cơ quan – cơ thể.
B. tế bào – mô – hệ cơ quan – cơ quan – cơ thể.
C. tế bào – cơ quan – hệ cơ quan – mô – cơ thể.
D. tế bào – cơ quan – mô – hệ cơ quan – cơ thể.
Câu 6.3. Đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống là
A. mô.
B. tế bào.
C. cơ quan.
D. hệ cơ quan.
Câu 6.4. Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì

6

A. mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
B. tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất trong cơ thể.
C. tế bào có khả năng sinh sản để tạo ra các tế bào mới.
D. phần lớn hoạt động sống đều được diễn ra trong tế bào.
Câu 6.5. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì
A. mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
B. tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất trong cơ thể.
C. tế bào có khả năng sinh sản để tạo ra các tế bào mới.
D. phần lớn hoạt động sống đều được diễn ra trong tế bào.
Câu 6.6. Trong cơ thể đơn bào, các hoạt động sống được thực hiện nhờ
A. sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
B. sự phối hợp giữa các loại tế bào cấu tạo nên cơ thể.
C. sự phối hợp giữa các loại mô cấu tạo nên cơ thể.
D. sự phối hợp giữa các loại cơ quan cấu tạo nên cơ thể.
Câu 6.7. Khi nói về mối quan hệ chức năng giữa tế bào với cơ thể và môi trường, phát biểu
nào sau đây là đúng?
A. Cơ thể trao đổi các chất với môi trường, sau đó, chuyển đến tế bào để thực hiện
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, giúp tế bào lớn lên, sinh sản, cảm ứng, từ đó,
giúp cơ thể thực hiện được các hoạt động sống.
B. Tế bào trao đổi các chất với môi trường, sau đó, chuyển đến cơ thể để thực hiện trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng, giúp cơ thể lớn lên, sinh sản, cảm ứng, từ đó, giúp tế bào
thực hiện được các hoạt động sống.
C. Tế bào trao đổi các chất với môi trường, sau đó, chuyển đến cơ thể để thực hiện trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng, giúp tế bào lớn lên, sinh sản, cảm ứng, từ đó, giúp cơ thể
thực hiện được các hoạt động sống.
D. Tế bào trao đổi các chất với cơ thể, sau đó, chuyển đến môi trường để thực hiện trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng, giúp tế bào lớn lên, sinh sản, cảm ứng, từ đó, giúp cơ thể
thực hiện được các hoạt động sống.
Câu 6.8. Cho các hoạt động sau:
(1) Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
(2) Sinh trưởng và phát triển
(3) Cảm ứng
(4) Sinh sản
Số hoạt động sống cơ bản của cơ thể là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6.9. Cho sơ đồ sau:

7

Hoạt động còn thiếu trong sơ đồ trên là
A. cân bằng nội môi.
B. điều hòa thân nhiệt.
C. hô hấp tế bào.
D. trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Câu 6.10. Cho các vai trò sau:
(1) Cung cấp năng lượng
(2) Cung cấp nguyên liệu
(3) Tăng tốc độ hoạt động
(4) Loại bỏ các chất thải
Số vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với các hoạt động sống
cơ bản khác của cơ thể là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

8
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓