CTST - Bài 5. Tự lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đăng Khoáng
Ngày gửi: 11h:22' 26-06-2026
Dung lượng: 719.2 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đăng Khoáng
Ngày gửi: 11h:22' 26-06-2026
Dung lượng: 719.2 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Họ và tên giáo viên: Hoàng Đăng Khoáng
Tiết 12.13 Bài 5 – TỰ LẬP
Môn học: Giáo dục công dân: Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
Yêu cầu đối với HS tối thiểu
- Nêu được khái niệm tự lập.
- Liệt kê được những biểu hiện của người có tính tự lập
- Hiểu vì sao phải tự lập.
- Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và của người khác.
- Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hàng ngày, hoạt động
tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm ỷ lại và phụ thuộc vào
người khác
Yêu cầu đối với HS tốt, khá: Thành thạo kỹ năng lập kế hoạch cá nhân (kế hoạch học
tập, rèn luyện, công việc hằng ngày) và biết tự kiểm soát, đánh giá quá trình thực hiện.
2. Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập.
- Điều chỉnh hành vi:Tự đánh giá được mức độ tự lập của bản thân, qua đó điều
chỉnh tính tự lập tham gia các hoạt động học tập ở lớp, ở nhà, trong lao động và
trong cuộc sống hằng ngày.
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện
tính tự lập trong cuộc sống.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa có tính tự lập
như: lười biếng, ỷ lại trong học tập, trốn tránh công việc, hay nản lòng trong học
tập, lao động và trong cuộc sống.
- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động
học tập; cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong
bài học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện tính tự lập của bản thân trong đời sống
- Trách nhiệm: Tích cực, chủ động hoàn thành nhiện vụ học tập, lao động, các hoạt
động tập thể, hoạt động đội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Thiết bị điện tử: Tivi,máy tính
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu
báo chí, thông tin, clip
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học.
- Học sinh bước đầu nhận biết về tính tự lập để chuẩn bị vào bài học mới.
- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: - Nêu được khái niệm tự lập? Liệt
kê được các biểu hiện của người có tính tự lập? Hiểu vì sao phải tự lập, ý
nghĩa của tính tự lập?
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng
trò chơi “Ô chữ bí mật”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
1. Xuất sắc
2. Tự giác
3. Làm việc
4. Học tập
5. Lễ phép
Từ khóa: Tự lập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua
trò chơi “Ô chữ bí mật”
Luật chơi:
Có 5 ô chữ với các màu sắc khác
nhau. Mỗi bạn có 1 lượt chọn và trả lời
câu hỏi.
Mỗi bạn có 10 giây suy nghĩ để đưa ra
Nội dung cần đạt
câu trả lời.
Mỗi câu hỏi trả lời đúng đạt 10 điểm,
trả lời sai không có điểm.
1. Hàng ngang số 1 gồm 7 chữ cái, chỉ
thành tích nổi bật của học sinh hơn mức
bình thường.
2. Hàng ngang số 2 gồm 6 chữ cái, chỉ
sự đối lập với ỷ lại.
3. Hàng ngang số 3 gồm 7 chữ cái, chỉ
sự đồng nghĩa với làm việc.
4. Hàng ngang số 4 gồm 6 chữ cái, chỉ
hoạt động chính của học sinh ở trường
học.
5. Hàng ngang số 5 gồm 6 chữ cái, chỉ
thái độ tôn trọng và đúng mực đối với
người lớn tuổi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh xung phong chơi trò chơi, cá
nhân lần lượt trình bày các câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới
thiệu chủ đề bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
TIẾT 12: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm Tự lập
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được khái niệm tự lập
-Học sinh được phát triển năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê
phán.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu chuyện: Hai bàn tay
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua
hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh hiểu thế nào là tự
lập.
Thảo luận nhóm:
Câu 1: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước dù chỉ với hai bàn
tay trắng?
Câu 2: Em có suy nghĩ gì về anh Lê?
Câu 3: Em thích nhất câu nói nào của Bác trong câu chuyện trên? Tai sao?
Câu 4: Qua câu chuyện trên em rút ra bài học gì cho bản thân?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
I. Khám phá
Nhiệm vụ 1: Khái niệm tự lập
1. Thế nào là tự lập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ *Câu chuyện: Hai bàn tay
*Nhận xét
thống câu hỏi
Gv yêu cầu học sinh đọc câu chuyện: Hai bàn * Kết luận:
Tự lập là tự làm, tự giải
tay
Gv yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm quyết công việc của mình
không dựa dẫm, phụ thuộc
và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
Câu 1: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường vào người khác.
cứu nước dù chỉ với hai bàn tay trắng?
Câu 2: Em có suy nghĩ gì về anh Lê?
Câu 3: Em thích nhất câu nói nào của Bác
trong câu truyện trên? Tại sao?
Câu 4: Qua câu chuyện trên em rút ra bài
học gì cho bản thân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác truyện
đọc trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện nhóm lần lượt trình
bày các câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
? Từ đó em thấy Bác Hồ là người như thế
nào?
Gv nhấn mạnh:
Các em ạ! Cách đây 114 năm, ngày
5/6/1911 trên con tàu La-tút-xơ-trê-vin, Bác
Hồ ra đi tìm đường cứu nước. Con đường đi
của Bác bắt đầu từ Châu Á qua Châu Phi
sang Châu Âu và trở về Cao Bằng, Việt
Nam vào năm 1941. Từ năm 1911 đến năm
1941 ba mươi năm tìm đường cứu nước trải
qua muôn vàn tủi nhục,bao đắng cay và làm
bao nghề kiếm sống. Cuối cùng người thanh
niên bé nhỏ của một đất nước bị áp bức, bóc
lột đã làm nên nghiệp lớn- đó là tìm ra con
đường cứu nước giải phóng dân tộc.
Từ câu chuyện, chúng ta nhận thấy Bác là
người có ý chí tự lập, có quyết tâm lớn và
không ngại khó khăn, gian khổ.Tự làm, tự
giải quyết công việc của mình không dựa
dẫm, phụ thuộc vào người khác.
=>Biểu hiện ấy của Bác chính là biểu hiện
của một con người có tính tự lập.Vậy em
hiểu thế nào là tự lập
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
Tìm hiểu biểu hiện Tự lập
- Học sinh nêu được các biểu hiện của của người có tính tự lập.
- Học sinh được phát triển năng lực phát triển bản thân.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát cá nhân các hình ảnh 1, 2, 3/ trang
23 và thông tin trang 24 trong SGK nhận xét việc làm của các nhân vật.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua
hệ thống câu hỏi và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Liệt kê được các biểu
hiện của người có tính tự lập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm của các nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện
2. Biểu hiện của tính tự
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
lập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ
thống câu hỏi, trò chơi,..
Gv yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh
và nhận xét về hành vi của các bạn
Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
- Là sự tự tin, bản lĩnh cá
nhân, dám đương đầu với
những khó khăn thử thách.
- Có ý chí nỗ lực phấn đấu
?Các nhân vật trong mỗi hình ảnh trên đã làm vươn lên trong cuộc sống.
việc như thế nào?
- Không trông chờ, dựa
? Theo em đâu là biểu hiện của tự lập?
dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào
? Đâu là biểu hiện của chưa tự lập?
người khác.
Giáo viên giới thiệu:
Tự lập có phải là chỉ hành động theo suy
nghĩ của mình, không chịu nghe người khác
góp ý không? Người mà có hành vi như thế
có phải là người tự lập không? Tự lập là
chủ động trong công việc là cần thiết nhưng
cũng cần tiếp thu ý kiến đóng góp của mọi
người để công việc đạt kết quả tốt. Người
không biết lắng nghe sự góp ý của người
khác là người bảo thủ.
2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới
TIẾT 13 Nhiệm vụ 2: Ý nghĩa của tự lập
a. Mục tiêu:
– Học sinh hiểu vì sao phải tự lập, ý nghĩa của tính tự lập
- Học sinh đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin trong sgk/24.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua
hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh hiểu vì
sao phải tự lập, ý nghĩa của tính tự lập. Đánh giá được khả năng tự lập của
bản thân và người khác. Đề xuất được cách rèn luyện tính tự lập.
Nhóm 1: Ý nghĩa của tự lập đối với cá nhân?
Nhóm 2: Ý nghĩa của tự lập đối với gia đình?
Nhóm 3Ý nghĩa của tự lập đối với xã hội?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ
thống câu hỏi?
a)Hưng đã thể hiện tính tự lập như thế nào?
b)Tính tự lập đã đem lại điều gì cho Hưng?
c) Tính tự lập của anh Nam đã mang lại điều
gì cho anh và cho xã hội?
GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong
khi làm việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Giáo viên: Những người có tự lập luôn
thành công trong cuộc sống và được mọi
người tôn trọng, yêu quí và giúp đỡ. Nhờ có
tinh thần tự lập, ta mới độc lập suy nghĩ,
hành động, để hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao. Nhưng để có tính tự lập ta cần rèn
luyện như thế nào?
Các em ạ, trên truyền hình có chiếu bộ phim
"Con đã lớn khôn" của truyền hình Nhật
Bản, các em chắc đã theo dõi. Chúng ta thấy
các em bé Nhật được rèn luyện ngay từ khi
mới 3, 4 tuổi. Các em tự mình đi mua hàng,
trông em, làm các công việc trong gia đình.
3. Ý nghĩa của tính tự lập
- Giúp chúng ta tự tin, có
bản lĩnh cá nhân.
- Giúp chúng ta thành công
trong cuộc sống.
- Xứng đáng được người
khác kính trọng.
4. Cách rèn luyện:
- Chúng ta cần chủ động
làm việc.
- Tự tin và quyết tâm khi
thực hiện hành động.
- Học sinh rèn luyện tính tự
lập trong học tập, công việc
và sinh hoạt hằng ngày.
Như vậy, để có tính tự lập con người cần có
một quá trình rèn luyện ngay từ khi còn rất
nhỏ, để tạo cho mỗi người sự chủ động, vượt
khó, dám nghĩ, dám làm. Có làm được như
thế, người đó mới vững vàng trong cuộc
sống đầy khó khăn, vất vả sau này.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần
Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.
- HS phát triển được năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Nội dung:
- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông
qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
trong bài tập trong sách giáo khoa thông
qua hệ thông câu hỏi.
? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.
? Làm bài tập 1: Phiếu bài tập
Em hãy quan sát bảng kế hoạch hoạt động
trong hè và nhận xét về tính tự lập của bạn
Hoa
? Bài tập tình huống:Trò chơi Đóng vai
(Sắm vai)
Tình huống 1:
Nhà An ở gần trường nhưng bạn ấy hay đi
học muộn. Khi lớp trưởng hỏi lí do, An luôn
nói: “ Tại bố mẹ không gọi mình dạy”
Tình huống 2:
Mặc dù nhà ngay gần trường nhưng hằng
ngày bố mẹ vẫn phải đưa đón An đi học.
Thấy vậy, Hải hỏi: “Sao cậu không tự đi
học?”. An trả lời: “Mình là con trai duy nhất
trong nhà, bố mẹ không chăm mình thì còn
chăm ai. Mình mới học lớp 6, bố mẹ chăm
sóc như vậy là đương nhiên”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn,
chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao
đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực
hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật
viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm
khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện nhóm trình bày.
- Học sinh thảo luận, trao đổi, cá nhân trình
bày.
a) Nếu là Hoa em sẽ gọi điện hỏi mẹ cách
nấu và tự tay vào bếp để tập nấu.
b) Nếu là Hải em sẽ nói An nên tự giác đến
trường, không nên phiền bố mẹ như vậy vì
nhà bạn gần trường có thể chịu khó đi, mình
nên tập tính tự giác khi còn nhỏ từ những
việc mình có thể làm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv đánh giá, chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc
sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan
đến nội dung bài học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, câu hỏi tình huống?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ
thông câu hỏi
HS:Tìm những câu ca dao tục ngữ, danh
ngôn về tự lập.
GV:Cho HS làm bài vận dụng trong sgk
Tr25
Sắp tới kì nghỉ hè, bố mẹ dự định cho
em về quê ngoại một tháng sống cùng
với ông bà. Em hãy thiết kế một cuốn
sổ tay để nhắc bản thân trong sinh
hoạt và học tập. (Nội dung chính của
sổ tay: thời gian, nội dung nhắc nhở,
cách thực hiện, tự đánh giá)
GV: Đánh giá kết quả chốt kiến thức
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Đăng Khoáng
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Họ và tên giáo viên: Hoàng Đăng Khoáng
Tiết 12.13 Bài 5 – TỰ LẬP
Môn học: Giáo dục công dân: Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
Yêu cầu đối với HS tối thiểu
- Nêu được khái niệm tự lập.
- Liệt kê được những biểu hiện của người có tính tự lập
- Hiểu vì sao phải tự lập.
- Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và của người khác.
- Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hàng ngày, hoạt động
tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm ỷ lại và phụ thuộc vào
người khác
Yêu cầu đối với HS tốt, khá: Thành thạo kỹ năng lập kế hoạch cá nhân (kế hoạch học
tập, rèn luyện, công việc hằng ngày) và biết tự kiểm soát, đánh giá quá trình thực hiện.
2. Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập.
- Điều chỉnh hành vi:Tự đánh giá được mức độ tự lập của bản thân, qua đó điều
chỉnh tính tự lập tham gia các hoạt động học tập ở lớp, ở nhà, trong lao động và
trong cuộc sống hằng ngày.
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện
tính tự lập trong cuộc sống.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa có tính tự lập
như: lười biếng, ỷ lại trong học tập, trốn tránh công việc, hay nản lòng trong học
tập, lao động và trong cuộc sống.
- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động
học tập; cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong
bài học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện tính tự lập của bản thân trong đời sống
- Trách nhiệm: Tích cực, chủ động hoàn thành nhiện vụ học tập, lao động, các hoạt
động tập thể, hoạt động đội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Thiết bị điện tử: Tivi,máy tính
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu
báo chí, thông tin, clip
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học.
- Học sinh bước đầu nhận biết về tính tự lập để chuẩn bị vào bài học mới.
- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: - Nêu được khái niệm tự lập? Liệt
kê được các biểu hiện của người có tính tự lập? Hiểu vì sao phải tự lập, ý
nghĩa của tính tự lập?
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng
trò chơi “Ô chữ bí mật”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
1. Xuất sắc
2. Tự giác
3. Làm việc
4. Học tập
5. Lễ phép
Từ khóa: Tự lập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua
trò chơi “Ô chữ bí mật”
Luật chơi:
Có 5 ô chữ với các màu sắc khác
nhau. Mỗi bạn có 1 lượt chọn và trả lời
câu hỏi.
Mỗi bạn có 10 giây suy nghĩ để đưa ra
Nội dung cần đạt
câu trả lời.
Mỗi câu hỏi trả lời đúng đạt 10 điểm,
trả lời sai không có điểm.
1. Hàng ngang số 1 gồm 7 chữ cái, chỉ
thành tích nổi bật của học sinh hơn mức
bình thường.
2. Hàng ngang số 2 gồm 6 chữ cái, chỉ
sự đối lập với ỷ lại.
3. Hàng ngang số 3 gồm 7 chữ cái, chỉ
sự đồng nghĩa với làm việc.
4. Hàng ngang số 4 gồm 6 chữ cái, chỉ
hoạt động chính của học sinh ở trường
học.
5. Hàng ngang số 5 gồm 6 chữ cái, chỉ
thái độ tôn trọng và đúng mực đối với
người lớn tuổi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh xung phong chơi trò chơi, cá
nhân lần lượt trình bày các câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới
thiệu chủ đề bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
TIẾT 12: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm Tự lập
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được khái niệm tự lập
-Học sinh được phát triển năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê
phán.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu chuyện: Hai bàn tay
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua
hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh hiểu thế nào là tự
lập.
Thảo luận nhóm:
Câu 1: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước dù chỉ với hai bàn
tay trắng?
Câu 2: Em có suy nghĩ gì về anh Lê?
Câu 3: Em thích nhất câu nói nào của Bác trong câu chuyện trên? Tai sao?
Câu 4: Qua câu chuyện trên em rút ra bài học gì cho bản thân?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
I. Khám phá
Nhiệm vụ 1: Khái niệm tự lập
1. Thế nào là tự lập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ *Câu chuyện: Hai bàn tay
*Nhận xét
thống câu hỏi
Gv yêu cầu học sinh đọc câu chuyện: Hai bàn * Kết luận:
Tự lập là tự làm, tự giải
tay
Gv yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm quyết công việc của mình
không dựa dẫm, phụ thuộc
và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
Câu 1: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường vào người khác.
cứu nước dù chỉ với hai bàn tay trắng?
Câu 2: Em có suy nghĩ gì về anh Lê?
Câu 3: Em thích nhất câu nói nào của Bác
trong câu truyện trên? Tại sao?
Câu 4: Qua câu chuyện trên em rút ra bài
học gì cho bản thân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác truyện
đọc trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện nhóm lần lượt trình
bày các câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
? Từ đó em thấy Bác Hồ là người như thế
nào?
Gv nhấn mạnh:
Các em ạ! Cách đây 114 năm, ngày
5/6/1911 trên con tàu La-tút-xơ-trê-vin, Bác
Hồ ra đi tìm đường cứu nước. Con đường đi
của Bác bắt đầu từ Châu Á qua Châu Phi
sang Châu Âu và trở về Cao Bằng, Việt
Nam vào năm 1941. Từ năm 1911 đến năm
1941 ba mươi năm tìm đường cứu nước trải
qua muôn vàn tủi nhục,bao đắng cay và làm
bao nghề kiếm sống. Cuối cùng người thanh
niên bé nhỏ của một đất nước bị áp bức, bóc
lột đã làm nên nghiệp lớn- đó là tìm ra con
đường cứu nước giải phóng dân tộc.
Từ câu chuyện, chúng ta nhận thấy Bác là
người có ý chí tự lập, có quyết tâm lớn và
không ngại khó khăn, gian khổ.Tự làm, tự
giải quyết công việc của mình không dựa
dẫm, phụ thuộc vào người khác.
=>Biểu hiện ấy của Bác chính là biểu hiện
của một con người có tính tự lập.Vậy em
hiểu thế nào là tự lập
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
Tìm hiểu biểu hiện Tự lập
- Học sinh nêu được các biểu hiện của của người có tính tự lập.
- Học sinh được phát triển năng lực phát triển bản thân.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát cá nhân các hình ảnh 1, 2, 3/ trang
23 và thông tin trang 24 trong SGK nhận xét việc làm của các nhân vật.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua
hệ thống câu hỏi và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Liệt kê được các biểu
hiện của người có tính tự lập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm của các nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện
2. Biểu hiện của tính tự
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
lập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ
thống câu hỏi, trò chơi,..
Gv yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh
và nhận xét về hành vi của các bạn
Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
- Là sự tự tin, bản lĩnh cá
nhân, dám đương đầu với
những khó khăn thử thách.
- Có ý chí nỗ lực phấn đấu
?Các nhân vật trong mỗi hình ảnh trên đã làm vươn lên trong cuộc sống.
việc như thế nào?
- Không trông chờ, dựa
? Theo em đâu là biểu hiện của tự lập?
dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào
? Đâu là biểu hiện của chưa tự lập?
người khác.
Giáo viên giới thiệu:
Tự lập có phải là chỉ hành động theo suy
nghĩ của mình, không chịu nghe người khác
góp ý không? Người mà có hành vi như thế
có phải là người tự lập không? Tự lập là
chủ động trong công việc là cần thiết nhưng
cũng cần tiếp thu ý kiến đóng góp của mọi
người để công việc đạt kết quả tốt. Người
không biết lắng nghe sự góp ý của người
khác là người bảo thủ.
2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới
TIẾT 13 Nhiệm vụ 2: Ý nghĩa của tự lập
a. Mục tiêu:
– Học sinh hiểu vì sao phải tự lập, ý nghĩa của tính tự lập
- Học sinh đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin trong sgk/24.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua
hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh hiểu vì
sao phải tự lập, ý nghĩa của tính tự lập. Đánh giá được khả năng tự lập của
bản thân và người khác. Đề xuất được cách rèn luyện tính tự lập.
Nhóm 1: Ý nghĩa của tự lập đối với cá nhân?
Nhóm 2: Ý nghĩa của tự lập đối với gia đình?
Nhóm 3Ý nghĩa của tự lập đối với xã hội?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ
thống câu hỏi?
a)Hưng đã thể hiện tính tự lập như thế nào?
b)Tính tự lập đã đem lại điều gì cho Hưng?
c) Tính tự lập của anh Nam đã mang lại điều
gì cho anh và cho xã hội?
GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong
khi làm việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Giáo viên: Những người có tự lập luôn
thành công trong cuộc sống và được mọi
người tôn trọng, yêu quí và giúp đỡ. Nhờ có
tinh thần tự lập, ta mới độc lập suy nghĩ,
hành động, để hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao. Nhưng để có tính tự lập ta cần rèn
luyện như thế nào?
Các em ạ, trên truyền hình có chiếu bộ phim
"Con đã lớn khôn" của truyền hình Nhật
Bản, các em chắc đã theo dõi. Chúng ta thấy
các em bé Nhật được rèn luyện ngay từ khi
mới 3, 4 tuổi. Các em tự mình đi mua hàng,
trông em, làm các công việc trong gia đình.
3. Ý nghĩa của tính tự lập
- Giúp chúng ta tự tin, có
bản lĩnh cá nhân.
- Giúp chúng ta thành công
trong cuộc sống.
- Xứng đáng được người
khác kính trọng.
4. Cách rèn luyện:
- Chúng ta cần chủ động
làm việc.
- Tự tin và quyết tâm khi
thực hiện hành động.
- Học sinh rèn luyện tính tự
lập trong học tập, công việc
và sinh hoạt hằng ngày.
Như vậy, để có tính tự lập con người cần có
một quá trình rèn luyện ngay từ khi còn rất
nhỏ, để tạo cho mỗi người sự chủ động, vượt
khó, dám nghĩ, dám làm. Có làm được như
thế, người đó mới vững vàng trong cuộc
sống đầy khó khăn, vất vả sau này.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần
Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.
- HS phát triển được năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Nội dung:
- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông
qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
trong bài tập trong sách giáo khoa thông
qua hệ thông câu hỏi.
? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.
? Làm bài tập 1: Phiếu bài tập
Em hãy quan sát bảng kế hoạch hoạt động
trong hè và nhận xét về tính tự lập của bạn
Hoa
? Bài tập tình huống:Trò chơi Đóng vai
(Sắm vai)
Tình huống 1:
Nhà An ở gần trường nhưng bạn ấy hay đi
học muộn. Khi lớp trưởng hỏi lí do, An luôn
nói: “ Tại bố mẹ không gọi mình dạy”
Tình huống 2:
Mặc dù nhà ngay gần trường nhưng hằng
ngày bố mẹ vẫn phải đưa đón An đi học.
Thấy vậy, Hải hỏi: “Sao cậu không tự đi
học?”. An trả lời: “Mình là con trai duy nhất
trong nhà, bố mẹ không chăm mình thì còn
chăm ai. Mình mới học lớp 6, bố mẹ chăm
sóc như vậy là đương nhiên”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn,
chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao
đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực
hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật
viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm
khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện nhóm trình bày.
- Học sinh thảo luận, trao đổi, cá nhân trình
bày.
a) Nếu là Hoa em sẽ gọi điện hỏi mẹ cách
nấu và tự tay vào bếp để tập nấu.
b) Nếu là Hải em sẽ nói An nên tự giác đến
trường, không nên phiền bố mẹ như vậy vì
nhà bạn gần trường có thể chịu khó đi, mình
nên tập tính tự giác khi còn nhỏ từ những
việc mình có thể làm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv đánh giá, chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc
sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan
đến nội dung bài học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, câu hỏi tình huống?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ
thông câu hỏi
HS:Tìm những câu ca dao tục ngữ, danh
ngôn về tự lập.
GV:Cho HS làm bài vận dụng trong sgk
Tr25
Sắp tới kì nghỉ hè, bố mẹ dự định cho
em về quê ngoại một tháng sống cùng
với ông bà. Em hãy thiết kế một cuốn
sổ tay để nhắc bản thân trong sinh
hoạt và học tập. (Nội dung chính của
sổ tay: thời gian, nội dung nhắc nhở,
cách thực hiện, tự đánh giá)
GV: Đánh giá kết quả chốt kiến thức
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Đăng Khoáng
 









Các ý kiến mới nhất