Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 4. Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Triều (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:03' 24-06-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT DTNT HUỲNH CƯƠNG

TỔ TD-CN-QP



KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học: Giáo Dục Quốc Phòng và An Ninh
BÀI 4: PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG

Giáo viên
Sơn Kim Lọnh

Ngày 16 tháng 5 năm 2024
1

PHÊ DUYỆT

1. Phê duyệt giáo án: GDQP và AN
BÀI 4: PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG
Của GV: Sơn Kim Lọnh
2. Địa điểm phê duyệt:
a) Thông qua tại:
- Địa điểm: Trường THPT DTNT Huỳnh Cương
- Thời gian……………………………………………….………………..
- Ngày... tháng... năm 2024
b) Phê duyệt tại:
- Địa điểm: Trường THPT DTNT Huỳnh Cương
- Thời gian………………………………………………………………..
- Ngày... tháng... năm 2024
3. Nội dung phê duyệt:
a) Phần nội dung của giáo án:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..………. . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………... . . . . . . .
b) Phần thực hành giảng bài:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………… . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………… . . . . . . .
4. Kết luận:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………….. . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …………. . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …………. . . . . .

2

Ngày soạn: 16/5/2024
BÀI 4 : PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG
(2 tiết)
TIẾT 1
NHẬN THỨC CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS tìm hiểu về luật an toàn giao thông và trình bày được một số nội dung cơ bản
về trật tự an toàn giao thông.
- Tự giác tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn giao thông và tham gia giao
thông an toàn, biết tuyên truyền vận động mọi người chấp hành nghiêm pháp luật về trật
tự an toàn giao thông.
2. Năng lực
- Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp.
- Hình thành ý thức trong tham gia giao thông.
- Xác định trách nhiệm trong việc thực hiện đúng pháp luật về an toàn giao thông.
3. Phẩm chất
Có ý thức cao trong tham gia giao thông và là người có trách nhiệm với cộng
đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa GDQP-An ninh 10, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2022.
Sách giáo viên GDQP-An ninh 10, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2022.
Lớp học có máy chiếu, hình ảnh minh hoạ của bài dạy.
2. Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa GDQP-An ninh 10, xem trước nội dung bài học.
Trang phục theo quy định.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học.
b) Nội dung:
GV đặt vấn đề, đưa ra tình huống, kết luận nội dung, HS lắng nghe, giải quyết vấn
đề, xử lý tình huống.
Câu hỏi: Đối với HS có trách nhiệm gì trong phòng chống ma tuý?

3

Câu hỏi: Em hãy nêu những hậu quả, tác hại của tình trạng ma tuý xâm nhập vào
học đường (sgk tr.20).
c) Sản phẩm:
Học sinh đưa ra cách xử lý vấn đề của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện:
Lớp trưởng kiểm tra quân số, trang phục báo báo giáo viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (40 phút)
a) Mục tiêu: Nắm vững quy tắc chung khi tham gia giao thông.
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi của giáo viên, thực hiện
thảo luận theo yêu cầu phân công của giáo viên.
c) Sản phẩm: Đưa ra nhận định của mình về những vấn đề giáo viên yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
I. NHẬN THỨC CHUNG
Hoạt động 1:
1. Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông (10
phút).
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Câu 1. Em hãy nhận xét về
một số hành vi trong hình 4,1
sgk (Tr.21)

Câu 2. Kể tên các loại hình
giao thông ở Việt Nam.
Câu 3. Em đã từng tham gia
hoạt động ở loại hình giao thông
nào?

4

Câu hỏi 4: Em hãy nhận xét
về một số hành vi trong hình
sau.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc
sgk và tìm câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn khi
HS cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu
trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá,
bổ sung.
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức.
- HS ghi nội dung vào vở.

5

Hoạt động 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Câu hỏi: Em hãy nhận xét về
Hình: 1 (a)
một số hành vi trong hình bên.

Hình: 1 (b)

Câu hỏi. Theo em, độ tuổi nào
dưới đây phải chịu trách nhiệm
về mọi hành vi vi phạm pháp
luật về trật tự an toàn giao thông.

Hình: 1 (c)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc
sgk và tìm câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn khi
HS cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu
trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá,
bổ sung.
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức.
- HS ghi nội dung vào vở.

Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là những
quy phạm hành vi do nhà nước ban hành mà mọi
người dân buộc phải tuân theo, nhằm điều chỉnh
các quan hệ xã hội và bảo vệ trật tự xã hội trong
lĩnh vực giao thông.
Nội dung các văn bản quy phạm pháp luật về
trật tự an toàn giao thông điều chỉnh các hoạt
động giao thông trên các loại hình giao thông:
đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng
không.
6

2. Vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao
thông (15 phút).

Hoạt động 3:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Câu 1. Em hãy cho biết sự
khác nhau giữa phòng ngừa và
đấu tranh chống vi phạm pháp
luật về trật tự an toàn giao
thông?
Câu 2. theo em, khi đi trên
phương tiện vận tải hành khách
ngang sông có thể xãy ra những
tai nạn gì? để phòng, chống
những tai nạn đó, chủ phương
tiện và hành khách cần phải làm
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc
sgk và tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả
lời
- HS khác nhận xét, đánh giá,
bổ sung

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi
của người có năng lực hành vi; hành vi đó được quy
định bởi pháp luật vầ trật tự an toàn giao thông. Để
xác định một hành vi có phải là vi phạm pháp luật về
trât tự an toàn giao thông cần xem xét cụ thể các dấu

7

Bướ 4: Kết luận, nhận định
hiệu sau.
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết - Hành vi của người tham gia giao thông là hành vi
buổi học.
có thể nhận biết được.
- Giao nhiệm vụ về nhà, xuống - Hành vi của người tham gia giao thông trái với
lớp.
quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Người tham gia giao thônglà người có độ tuổi chịu
trách nhiệm pháp lý theo quy định, không mắc bệnh
tâm thần và có khả năng nhận thức được hậu quả
hành vi của mình gây ra.
3. Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông.

- Phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự an toàn
giao thông là hoạt động của các cơ quan nhà nước,

8

các tổ chức xã hội và công dân bằng nhiều hình thức
biện pháp hướng đến việc triệt tiêu các nguyên nhân,
điều kiện của vi phạm pháp luật về trật tự an toàn
giao thông nhằm ngăn chặn, hạn chế làm giảm và
từng bước loại trừ vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông ra khỏi đời sống xã hội.
- Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông là hoạt động của các cơ quan quản lý
nhà nước nắm tình hình, phát hiện những hành vi vi
phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông do cá
nhân, tổ chức thực hiện, từ đó áp dụng các biện pháp
xử lý tương ứng với mức độ của các hành vi vi phạm
đó, góp phần bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b) Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để
trả lời
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà nghiên cứu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện, đề xuất các vấn đề, tình huống
thực tiễngắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới để giải quyết.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu nội dung và hình thức báo cáo, phát hiện và giải
quyết tình huống, vấn đề trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp
báo cáo để trao đổi, chia sẽ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo
dục môn học, hoạt động giáo dục của giáo viên.
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước phần II trong SGK Tr. 23.
- Nhận xét buổi học…………………………………………………………………
- Kiểm tra sĩ số, vật chất:…………………………………………………………
Phê duyệt
Ngày 16 tháng 5 năm 2024
Người soạn
Rút kinh nghiệm bổ sung

9

...............................................................................................................................................
Ngày soạn: 16/5/2024
BÀI 4 : PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG
(2 tiết)
TIẾT 2
TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
I. MỤC TIÊU
Như tiết 1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa GDQP-An ninh 10, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2022.
Sách giáo viên GDQP-An ninh 10, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2022.
Lớp học có máy chiếu, hình ảnh minh hoạ của bài dạy.
2. Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa GDQP-An ninh 10, xem trước nội dung bài học.
Trang phục theo quy định.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học.
b) Nội dung:
GV đặt vấn đề, đưa ra tình huống, kết luận nội dung, HS lắng nghe, giải quyết vấn
đề, xử lý tình huống.
c) Sản phẩm:
Học sinh đưa ra cách xử lý vấn đề của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện:
Lớp trưởng kiểm tra quân số, trang phục báo báo giáo viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (40 phút)
a) Mục tiêu:
Nắm vững quy tắc chung khi tham gia giao thông.
b) Nội dung:
Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi của giáo viên, thực hiện thảo luận theo
yêu cầu phân công của giáo viên.
c) Sản phẩm:
Đưa ra nhận định của mình về những vấn đề giáo viên yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:

10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu hỏi. Em hãy cho biết nghĩa vị
của học sinh trong việc tham gia gia
bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn
xã hội và chấp hành những quy tắc
sinh hoạt công cộng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động nhóm để đưa ra câu trả
lời (dựa vào SGK).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý
kiến và ghi ý chính vào vở.

Hoạt động 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1. Em hãy cho biết những
quy tắc chung khi tham gia giao
thông đường bộ?
Câu 2: Em hãy cho biết ý nghĩa
của các động tác trong hình 4.2
(Tr.23)
Câu 3: Em hãy quan sát các biển
báo hiệu giao thông và rút ra đặc
điểm nhận biết của các nhóm biển
báo ở hình trên H.4.3 (Tr.24)
Câu 4. Em hãy cho biết những

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
1. Trách nhiệm chung. (15 phút)
a) Nghĩa vụ của học sinh.

Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam quy định : công dân có nghãi vụ tuân theo
hiến pháp và pháp luật ; tham gia bảo an ninh
quốc gia, trật tự an toàn xã hội và chấp hành
những quy tắc sinh hoạt công cộng (trích điều 46).
Mỗi học sinh là một công dân có các quyền và
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về trật tự an
toàn giao thông.
b) Thực hiện nghiêm các quy định về trật tự
an toàn giao thông.

11

quy tắc chung khi tham gia giao
thông đường sắt, đường thuỷ và
giao thông đường hàng không?
Câu 5. Em hãy cho biết ý nghĩa
của tín hiệu đèn giao thông khi bật
sáng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động nhóm để đưa ra câu trả
lời (dựa vào SGK).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý
kiến và ghi ý chính vào vở.

* đối với hoạt động giao thong đường bộ :
- Tuân thủ quy tắc chung: Người tham gia giao
thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi
đúng làn đường, phần đường quy định và phải
chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ (điều 9).
- Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm: Hệ thống
báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều
khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển
báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo
vệ, rào chắn (điều 10).
- Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của
người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao
thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu
hoặc tường bảo vệ, rào chắn.
+ Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
+ Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định
như sau
+ Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy
định như sau:
Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; Biển
báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy
hiểm có thể xảy ra; Biển hiệu lệnh để báo các hiệu
lệnh phải thi hành; Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng

12

đi hoặc các điều cần biết; Biển phụ để thuyết
minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo
nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn
đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các
đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người
tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền
đường và hướng đi của đường.
Rào chắn được đặt ở nơi đường bị thắt hẹp,
đầu cầu, đầu cống, đầu đoạn đường cấm, đường
cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những
nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ
thể về báo hiệu đường bộ. 

- Tuân thủ một số quy định cụ thể:
+ khi đi bộ:
+ khi qua đường:
+ khi điều khiển xe đạp, xe gắn máy vè xe
mô tô 2 bánh: chỉ được chở 1 người và tất cả
mọi người trên xe (trừ xe đap) phải đội nón
bảo hiểm... không được đi xe dàn hàng ngang;
không được sử dụng ô, điện thoại di động,
thiết bị âm thanh; không buông cả hai tay hoạc
đi xe 1 bánh. Học sinh đủ 16 tuổi trở lên được
lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới
50cm3.

13

* Đối với hoạt đông giao thông đường sắt:
- Tuân thủ các quy tắc:
Tất cả các phương tiện tham gia giao thông
đường bộ phải nhường đường cho phương tiện
giao thông đường sắt tại nơi đường sắt giao nhau
với đường bộ
Tại nơi đường bộ giao nhau với đường sắt có
đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, khi đèn
tín hiệu màu đỏ bật sáng, có chuông báo hiệu, rào
chắn đang dịch chuyển hoạc đã đóng, người tham
gia giao thông đường bộ phải dung lại phía phần
đường của mình và cách rào chắn một khoảng
cách an toàn; khi đèn tín hiệu tắt, rào chắn mở hết,
tiếng chuông báo hiệu ngừng mới được đi qua.

14

Hoạt động 3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu hỏi: Em sẽ tuyên truyền thế
nào khi có người thân vi phạm pháp
luật về trật tự an toàn giao thông?

Tại nơi đường bộ giao nhau với đường sắt
không có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo
hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải
quan sát cả 2 phía, khi thấy chắc chắn không có
phương tiện đường sắt đang đi tới mới được đi
qua, nếu thấy có phương tiện đường sắt đang đi
tới thì phải dừng lại và giữ khoảng cách tối thiểu
là 5mtinhs từ ray gần nhất và chỉ khi phương tiện
đường sắt đã đi qua mới được đi.
- Không thực hiện hành vi sau:
+ Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện
giao thông đường sắt.
+ Xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi
trường lên đường sắt; để vật chướng ngại, đổ chất
độc hại, chất phế thải lên đường sắt; để chất dễ
cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình
đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường
sắt.
+ Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt,
trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và
hành lang an toàn giao thông đường sắt.
+ Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên
đường sắt.
+ Ném đất, đá hoặc vật khác lên tàu hoặc từ trên
tàu xuống.
* Đối với hoạt động giao thông đường thủy
nội địa:
Mọi người khi tham gia giao thông phải tuyệt
đối tuân thủ theo hướng dẫn của thuyền viên,
người lái phương tiện.
* Đối với hoạt động giao thông đường không:
Mọi người khi đi máy bay phải tuyệt đối tuân thủ
theo hướng dẫn của tiếp viên hàng không.

2. Hành động cụ thể

15

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết
- Tuyên truyền, vận động người thân tham
buổi học.
gia phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự an
- Giao nhiệm vụ về nhà, xuống
toàn giao thông.
lớp.

- Đối tượng tuyên truyền là nười thân trong
gia đình; bạn bè…
- Các hình thức tuyên truyền:
+ Tạo môi trường thân thiện khi tham gia
giao thông.
+ Giao tiếp, ứng xử co văn hóa.
+ Mặc trang phục phù hợp, gọn gang.
+ giúp đỡ người tham gia giao thông gặp khó
khăn.
+ Sử dụng phương tiện an toàn, sạch đẹp.
+ Phối hợp với các lực lượng chức năng, để
bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
+ Thể hiện rõ thái độ không đồng tình với
các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an
toàn giao thông.
+ Phản ánh, báo cáo cho thầy, cô giáo và nhà
trường biết các hành vi vi phạm luật giao
thông để có biện pháp phòng, chống phù hợp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b) Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để
trả lời
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ về nhà nghiên cứu
- Sản phẩm dự kiến: đáp án đúng
D. HOẠT ĐỘNG CẬN DỤNG

16

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực
b) Nội dung: mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/ đề xuất các vấn đề/tình huống
thực tiễngắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới đẻ giải quyết.
c) Sản phẩm: nêu rõ yêu cầu nội dung và hình thức báo cáo, phát hiện và giải
quyết tình huống/ vấn đề trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện: giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp
báo cáo để trao đổi, chia sẽ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo
dục môn học/ hoạt động giáo dục của giáo viên
* Hướng dẫn về nhà
Dặn

HS
đọc
trước
bài
số.......................................................................................
- Nhận xét buổi học…………………………………………………………………
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:…………………..………………………………………
Phê duyệt
Ngày 16 tháng 5 năm 2024
Người soạn

Sơn Kim Lọnh
Rút kinh nghiệm bổ sung
………………………………………………………………………………………………
…………..………..…………………………………………………………………………

17
 
Gửi ý kiến