CTST - Bài 38. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị sánh
Ngày gửi: 20h:00' 20-04-2026
Dung lượng: 455.5 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: trần thị sánh
Ngày gửi: 20h:00' 20-04-2026
Dung lượng: 455.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20
Tiết 22-23-24
Ngày soạn: 22 / 01 /2026
BÀI 24: VIRUS (2t)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus (gồm vật chất đi truyền, lớp vỏ protein). Nhận
dạng được virus chưa có cấu tạo tế bào.
+ Nêu được vai trò của virus trong thực tiễn. Tình bày được một số bệnh do virus gây ra và nêu được
một số biện pháp phòng chống bệnh do virus.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân và của nhóm khi tìm
hiểu về virus
+ Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về virus, các
bệnh do virus gây ra và biện pháp phòng chống
+ Giải quyết vấn để và sáng tạo: Giải thích được một số bệnh do virus gây ra trong thực tiễn dựa trên
kiến thức đã học.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus; Nhận dạng
được virus chưa có cấu tạo tế bào, Nêu được một số vai trò của virus trong thực tiễn và một số bệnh
do virus gây ra; Trình bày được một số biện pháp phòng chồng bệnh do virus
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tìm kiếm thông tin về lợi ích và tác hại do virus gây nên; Viết được báo cáo mô
tả các biểu hiện bệnh đo virus gây nên và cách phòng chống đế tuyên truyền, phổ biến về bệnh đo
virus.
+ Vận dụng kiến thức, kí năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để phòng chống các bệnh do
virus gây ra.
3. Phẩm chất
Có ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng thông qua hiểu biết về bệnh do virus.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: hình ảnh, tranh SGK, tivi, slide thuyết trình,....
2 . Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 22
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi
động:Thế giới đã trải qua sự bùng phát nhiều
đại dịch lớn, dịch Ebola naem 2014 ở Tây
Phi, đại dịch cúng H1N1 năm 2009 (hay còn
gọi là cúm lợn). Năm 2019 là đại dịch Covid
19 gây nguy hiểm cho cộng đồng. Vậy đối
tượng gây nên đại dịch đó là gì? Chúng ta
cần làm gì để chống đại dịch đó?
GV dẫn dắt: Bài học 24 Virus, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hình dạng và cấu tạo đơn giản của
virus, nêu được vai trò của virus và những biện pháp phòng tránh bệnh do virus gây ra.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. ĐẶC ĐIỂM VIRUS
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo virus
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự tồn tạo của virus xung quanh chúng ta, nêu được các đại diện, mô
tả được hình dạng và các thành phần cấu tạo nên virus
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu hình 24.1,24.2 trong SGK, có thể
chuẩn bị bộ ảnh về các dạng virus khác nhau và
cấu tạo các loại virus, sử dụng phương pháp trực
quan kết hợp kĩ thuật hỏi- đáp hưỡng dẫn HS hoạt
động cặp đôi, gợi ý và định hướng cho SH thảo
luận các câu hỏi thảo luận SGK:
1. Nhận xét về hình dạng của một số virus trong
hình 24.1
2. Quan sát hình 24.2, nêu cấu tạo của virus. Cấu
tạo của virus có gì khác so với cấu tạo của tế bào
sinh vật nhân sơ và nhân thực mà em đã được
học?
Sau khi HS trả lời, GV đưa ra câu hỏi củng cố:
+ Tại sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt
buộc?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát tranh
ảnh và trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
Sản phẩm dự kiến
1. Đặc điểm virus
a. Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo virus
- Virus có 3 dạng đặc trưng:
+ Dạng xoắn: virus khảm thuốc lá, virus dại
+ Dạng hình khối: virus cảm, virus viêm kết
mạc
+ Dạng hỗn hợp: thực khuẩn thể (phage)
- Virus có cấu tạo đơn giản, gồm lớp vỏ protein
và phần lõi chứa vật chất di truyền, một số
virus có thêm lớp vỏ ngoài. Virus không có các
thành phần cấu tạo giống với tế bào nhân sơ và
nhân thực
Virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc chưa
có cấu tạo tế bào, không có các thành phần
chính của một tế bào điển hình, nên khi ra khỏi
tế bào chủ, virus tồn tại như một vật không
sống.
Tiết 23
2. VAI TRÒ CỦA VIRUS
Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của virus
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về vai trò của virus trong thực tiễn
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ yêu cầu HS
làm việc theo nhóm nhỏ để tìm hiểu về vai trò của
virus trong thực tiễn. Qua đó, thảo luận để trả lời
các câu hỏi trong SGK.
3. Tìm hiểu thông tin và cho biết ứng dụng của
virus trong thực tiễn.
Sau khi HS trả lời, GV đưa ra câu hỏi củng cố:
Sản phẩm dự kiến
2. Vai trò của virus
a. Tìm hiểu lợi ích của virus
+ Virus được ứng dụng trong sản xuất các chế
phẩm sinh học (interferon, thuốc kháng sinh,
vaccine, ...). Trong nông nghiệp, virus được sử
dụng trong sản xuất thuốc
trừ sâu. Ngoài ra, virus còn được sử đụng nhiều
trong nghiên cứu.
*Thuốc trừ sâu có nguồn góc từ virus có ưu điểm + Thuốc trừ sâu từ virus không gây hại cho môi
gì so với thuốc trừ sâu hoá học?
trường, con người và các sinh vật khác, có ưu
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
điểm là tác dụng mạnh, lâu dài lên sâu bọ, bảo
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình trả vệ môi trường, giảm thiểu độc hại và tồn dư trên
lời câu hỏi 3
sản phẩm và trong đất sơ với thuốc trừ sâu hoá
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo học.
luận
+ Một Hs trả lời, các học sinh ghi lại kiến thức
trọng tâm vào vở
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bệnh do virus gây ra và biện pháp phòng chống
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về một số bệnh phổ biến, biểu hiện, cách phòng chống bệnh do virus gây
ra.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Tìm hiểu bệnh do virus gây ra và biện pháp
GV sử dụng phương pháp dạy trực quan kết hợp phòng chống
dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, yêu cầu H5 tìm Virus xâm nhập vào cơ thể bằng con đường
hiểu về bệnh do virus. Qua đó, thảo luận và trả
tiếp xúc thông qua hô hấp hoặc qua truyền
lời
màu, từ mẹ sang con, tiêm chích, ma túy,
các câu hỏi trong SGK.
dùng chung bơm, kim tiêu, quan hệ tình dục,
4. Quan sát hình 24.3, 24.4, 24.5, 24.6 và hoàn
…..
thiện bảng theo mẫu sgk
Tên bệnh Tác nhân Biểu hiện bệnh
5. Từ thông tin gợi ý trong hình 24.7, hãy cho
gây bệnh
bioeets virus có thể lây truyền qua những con
Bệnh cúm Virus
Sốt, đau đầu đau
đường nào?
ở người
cúm
họng, sổ mũi
6. hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh
Bệnh sốt Virus
Đau đầu, sốt cao,
do virus gây ra
xuất
dengue
đau sau đáy mắt,
Sau khi HS trả lời, GV đưa ra câu hỏi củng cố:
huyết
phát ban, chảy máy
Corona virus 2019 ( 2019-nCoV) là một loại
cam, nôn
virus gât viêm đường hô hấp cấp ở người và có
Bệnh cúm Virus
Xù lông, mắt ướt,
thể lây từ người này sang người khác. Em hãy
ở gà
cúm gia kèm nhèm, cơ thể
nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do virus
cầm
mệt mõi, ủ rũ, chậm
corona gây nên
chạp
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bệnh
Virus
Khảm lhoang lổ trên
HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời
khảm ở khảm cà lá, nặng thì làm cho
cho câu hỏi 4,5,6 và câu hỏi củng cố
cây
cà chua
lá xoăn, cong queo,
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
chua
nhăn nhúm
luận
Để phòng chống bệnh cho virus gây nên chúng
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
ta phải ngăn chặn các con đường truyền bệnh,
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
tiêm vaccine phòng bệnh,….
vụ học tập
Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng VD: Biện pháp phòng bệnh do 2019 nCoV gây
nên: cách li hoàn toàn người bệnh, hạn chế tiếp
dẫn HS rút ra kết luận theo gợi ý trong SGK.
xúc nơi đông người, đeo khẩu trang nơi công
cộng, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, ...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập :
Câu 1: Căn cứ vào đặc điêm cấu tạo của virus, theo em, virus có phải là một cơ thể sống không? Vì
sao?
Câu 2: Có bạn nói rằng:” Virus chỉ có hại mà không có ích lợi gì cho con người”. Em có đồng ý với
quan điểm của bạn không? Tại sao?
Câu 3: Em hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh cúm do virus cúm gây ra ở người.
- HS trình bày câu trả lời trước lớp:
Câu 1. Virus chưa được xem là một cơ thể sống vì chưa có cấu tạo tế bào. Chúng không thể tổn tại
độc lập mà sống kí sinh nội bào bắt buộc trong các tế bào sống khác.
Câu 2. Quan điểm này chưa chính xác vì bên cạnh bệnh do virus gây nền, virus đã được sử dụng để
sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ cho đời sống như sản xuất kháng thể, sản xuất thuốc trử sâu
sinh học, sử dụng trong nghiên cứu của các nhà khoa học.
Câu 3. Một số biện pháp phòng bệnh cúm ở người:
+ Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
+ Không tiếp xúc với nguồn lây nhiễm: người bị cúm, động vật nhiễm virus cúm,…
+ Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người có nguy cơ lây bệnh
- GV nhận xét , đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi vận dụng:
Đóng vai một tuyên truyền viên, em hãy vẽ một bức tranh để tuyên truyền phòng chống dịch bệnh do
virus gây ra.
HS về nhà làm áp phích theo nhóm, buổi học sau sử dụng kĩ thuật phòng tranh để khởi động bài mới
thông qua triển lãm tranh và thuyết trình nhanh về áp phích của các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của cách học khác nhau của người học
công việc.
người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Thu hút được sự tham gia tích cực
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực
của người học
và bài tập
hành cho người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Trao đổi, thảo luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Hình thức đánh giá
Ghi Chú
…………………………………………………………………………………………………………
BÀI 25: VI KHUẨN (2t)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. Nhận thấy được sự đa dạng của vi khuẩn
trong tự nhiên.
+ Phân biệt được virus và vi khuẩn.
+ Nêu được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và thực tiễn. Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn
gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống.
+ Vận dụng những hiểu biết về vi khuẩn và giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: thức ăn
để lâu bị ôi thiu, không ăn thức ăn ôi thiu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thần và của nhóm khi tìm
hiểu về khuẩn
+ Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về vi khuẩn,
các bệnh do vi khuẩn gây ra và biện pháp phòng chống
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức giải quyết vấn đề, cách thức xử
lí các văn đề trong học tập và thực tiễn. - Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vỉ khuẩn. Nhận thấy
được sự đa dạng của vi khuẩn trong tự nhiên; Phân biệt được virus và vi khuẩn; Nêu được vai trò của
vi khuẩn trong tự nhiên và thực tiên. Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu được
một số biện pháp phòng chống
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tìm kiếm thông tin về lợi ích và tác hại do vi khuẩn gây ra;
+ Viết được báo cáo mô tả các biểu hiện bệnh và cách phòng chống để tuyên truyền, phổ biến về
bệnh do vi khuẩn;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về vị khuẩn vào giải thích một số
hiện tượng trong thực tiễn như: thức ăn để lâu bị ôi thiu, không nên ăn thức ăn ôi thiu, cách bảo quản
thực phẩm đã chế biến và thực phẩm tươi sống.
3. Phẩm chất
+ Có ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng thông qua hiểu biết về bệnh do vi khuẩn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: hình ảnh minh họa, tivi, slide bài giảng,....
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 24
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:
Dẫn dắt: Thưc ăn không được bảo quản hợp lí đúng cách sẽ rất dễ bị ôi thiu. Vậy nguyên nhân nào
làm cho thức ăn dễ bị ôi thui. Việc sử dụng những loại thức ăn ôi thiu đó sẽ có tác hại gì? Bài học
ngày hôm nay chúng ta đi tìm hiểu về về vi khuẩn, về hình dạng, cấu tạo của vi khuẩn, nhận ra được
sự đa dạng cũng như tìm hiểu được vai trò ứng dụng của chúng trong bài 27 để tìm ra nguyên nhân
trả lời cho câu hỏi đó
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình dạng và cấu tạo của vi khuẩn
a. Mục tiêu: HS nhận biết sự tồn tại của vi khuẩn xung quanh chúng ta; nêu được các đại điện, mô tả
được hình dạng và các thành phần cấu tạo nên vi khuẩn.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu hình 25.1, 25.2 trong SGK, có thể
chuẩn bị bộ ảnh về các loại vi khuẩn khác nhau và
cấu tạo vi khuẩn; sử dụng phương pháp trực quan
kết hợp kí thuật hỏi - đáp để hướng dẫn HS hoạt
động cá nhân hoặc theo cặp đôi; gợi ý và định
hướng cho HS thảo luận các câu hỏi thảo luận trong
Sản phẩm dự kiến
1. Đặc điểm của vi khuẩn
a. Tìm hiểu đặc điểm hình dạng và cấu tạo
của vi khuẩn
+ Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau:
hình que (trực khuẩn lị, trực khuẩn đường
ruột), hình cầu (tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn)
và hình xoản (xoắn khuẩn); một số vi khuẩn
SGK.
1. Quan sát hình 25.1, em có nhận xét gì về hình
dạng của các loại vi khuẩn. Lấy ví dụ.
2. Tìm hiểu thông tin về sự phân bố của vi khuẩn
trong tự nhiên. Em có nhận xét gì về môi trường
sống của vi khuẩn? Lấy ví dụ.
3. Quan sát hình 25.2, em hãy xác định các thành
phần cấu tạo vi khuẩn bằng cách chú thích các
phần được đánh dấu từ (1)- (4).
Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:
Đặc điểm cấu tạo của virus và vi khuẩn khác nhau
như thế nào?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
có hình dấu phẩy (phẩy khuẩn tả).
+ Vi khuẩn có mặt ở khắp mọi nơi như: trong
thức ăn ôi thiu, quần áo bẩn, vật dụng trong
gia đình, trên cơ thể người, ...
+ Vi khuẩn trong tự nhiên phân bố ở các môi
trường khác nhau như: đất, nước, không khí,
trên cơ thể sinh vật, trong lòng đất, ...
* Hình 25.2: Các thành phần cấu tạo vi
khuẩn:
(1) Màng tế bào
(2) Chất tế bào
(3) Vùng nhân
(4) Thành tế bào
Virus chưa có cấu tạo tế bào, vi khuẩn có cấu
tạo tế bào nhân sơ
Tiết 25
2. VAI TRÒ CỦA KHUẨN
Hoạt động 2: tìm hiểu lợi ích của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người
a) Mục tiêu: HS nhận ra vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn để
thông qua tình huống đặt ra: Điều gì sẽ xảy ra với xác
động vật, thực vật trong đất? HS hoạt động theo nhóm
kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện các bước đưa
giả thuyết và phương án giải quyết vấn đề. Sau đó, GV
gợi ý và định hướng cho HS thảo luận các nội dung câu
hỏi trong SGK.
4. Quan sát hình 25.3, em hãy nêu vai trò của vi khuẩn
trong tự nhiên.
5. Nêu vai trò của vi khuẩn trong quá trình chế biến các
sản phẩm ở hình 25.4. Kể tên một vài ứng dụng của vi
khuẩn trong thực tiễn.
Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:
Hãy để xuất một số phương pháp bảo quản thực phẩm
trong gia đình.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm, quan sát và trả lời của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Một số HS xung phong phát biểu trước lớp, các học
sinh còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
Sản phẩm dự kiến
2. Vai trò của khuẩn
a. Tìm hiểu lợi ích của vi khuẩn trong tự
nhiên và đời sống con người.
- Trong tự nhiên, vi khuẩn tham gia vào
quá trình phân huỷ xác sinh vật chết, là
một mắt xích trong chu trình tuần hoàn
vật chất của tự nhiên.
- Vai trò của vi khuẩn trong quá trình chế
biến các sản phẩm:
+ Vi khuẩn lên men một số thực phẩm
như: rau, củ, quả, thịt, cá, ...
+ Ứng dụng vi khuẩn trong thực tiễn: chế
biến thức ăn, làm sửa chua, ...
- Trong gia đình, để bảo quản tốt thức
än, chúng ta có thể sử dụng một số
phương pháp như: lên men, sấy khô, bảo
quản trong tủ lạnh,…
tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và bổ sung thêm kiến thức:
Trong gia đình, để bảo quản tốt thức än, chúng ta có thể
sử dụng một số phương pháp như: lên men (phương pháp
muối chua), sấy khô (đặc biệt với các loại hoa quả), bảo
quản trong tủ lạnh (thức ăn nên để trong hộp có nắp kín
hoặc đóng gói kín, khi bảo quản phải lưu ý thời gian bảo
quản tối đa cho mỗi loại thực phẩm. Rau, củ, quả hạn chế
bảo quản trong ngăn đá vì sẽ làm phá vỡ màng tế bào,
khi đưa ra ngoài dễ bị dập).
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số bệnh do vi khuẩn và các biện pháp phòng chống
a. Mục tiêu: Gv hướng dẫn HS tìm hiểu về một số bệnh phổ biến, biểu hiện và cách phòng chống
bệnh do vi khuẩn gây ra
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học b. Tìm hiểu một số bệnh do vi khuẩn và các biện
tập
pháp phòng chống
GV sử dụng phương pháp dạy trực quan kết - Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống
hợp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, yêu cầu là chủ yếu. Chúng có thể lây nhiễm thông qua việc
HS tìm hiểu về bệnh do vi khuẩn gây ra. Qua sử dụng thức ăn, nước uống không đảm bảo vệ sinh;
đó, thảo luận và trả lời các câu hỏi trong qua tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh; qua
SGK
đường không khí (hô hấp);....
6. Quan sát hình 25.5 và 25.6 và hoàn thành - Một số biện pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn
bảng theo mẫu
gây ra:
7. Theo em bệnh do vi khuẩn gây ra có thể +
Vệ sinh môi trường sạch sẽ, ăn uống hợp vệ
lây bệnh truyền theo con đường nào? Hãy sinh, ăn chín uống sôi
nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do +
Chú ý đeo khẩu trang nơi công cộng hoặc khi
vi khuẩn gây ra
đi vào nơi có cảnh báo vùng dịch, tránh tiếp xúc gần
Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:
với người khác
Từ các con đường lây truyền bệnh, em hãy +
Tăng cường bồi bổ cơ thể để tăng sức để
nêu một số biện pháp phòng chống bệnh tiêu kháng;
chảy.
+
Sử dụng thuốc kháng sinh đúng bệnh, đúng
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cách để đạt hiệu quả
HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả
+
Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
lời cho câu hỏi 6,7 và câu hỏi củng cố.
VD:
Một
số biện pháp phòng chống bệnh tiêu chảy:
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ, ăn uống hợp vệ sinh,
thảo luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận ăn chín uống sôi;
+ Sử dụng thuốc kháng sinh đúng bệnh, đúng cách
xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện để đạt hiệu quả;
+ Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
nhiệm vụ học tập
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập :
Câu 1. Phân biệt virus và ví khuẩn.
Câu 2. Trong các bệnh: bệnh lị, bệnh thuỷ đâu, bệnh viêm da, bệnh dại, bệnh than, bệnh viêm gan B,
bệnh lao phổi, bệnh zona thần kinh, bệnh quai bị, bệnh sốt xuất huyết, bệnh Covid 19 ở người, bệnh
nào do virus, bệnh nảo do ví khuẩn gây nên?
Câu 3. Nêu lợi ích và tác hại của vi khuẩn. Láy ví dụ.
- HS làm bài tập, trình bày sản phẩm
- GV nhận xét , đánh giá :
Câu 1.
+ Vius là một dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, sống kí sinh nội bào bắt buộc trong tế bào vật chủ.
+ Vi khuẩn thuộc giới Khởi sinh, có cấu tạo tế bào nhân sơ, phần lớn sống kí sinh trong cơ thể vật
chủ.
+ Virus và vi khuẩn đều là nguyên nhân gây ra một số bệnh trên người, động vật và thực vật.
Câu 2 :
Bệnh do virus
Bệnh do vi khuẩn
Bệnh thủy đậu
Bệnh lị
Bệnh quai bị
Bệnh viêm da
Bệnh sốt xuất huyết
Bệnh than
Bệnh dại
Bệnh lao phổi
Bệnh viên gan B
Bệnh zona thần kính
Bệnh covid 19
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi vận dụng:
Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu trong đất không có vi khuẩn?
- GV nghe HS phát biểu và nhận xét:
Trong đất không có vi khuẩn thì xác sinh vật sẽ không bị phân huỷ, chu trình
tuần hoàn vật chất trong tự nhiên sẽ không thể xảy ra.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của phong cách học khác nhau của công việc.
người học
người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia tích và bài tập
hành cho người học
cực của người học
- Trao đổi, thảo luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Hình thức đánh giá
DUYỆT CỦA TỔ
Ghi Chú
GV BỘ MÔN
Tiết 22-23-24
Ngày soạn: 22 / 01 /2026
BÀI 24: VIRUS (2t)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus (gồm vật chất đi truyền, lớp vỏ protein). Nhận
dạng được virus chưa có cấu tạo tế bào.
+ Nêu được vai trò của virus trong thực tiễn. Tình bày được một số bệnh do virus gây ra và nêu được
một số biện pháp phòng chống bệnh do virus.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân và của nhóm khi tìm
hiểu về virus
+ Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về virus, các
bệnh do virus gây ra và biện pháp phòng chống
+ Giải quyết vấn để và sáng tạo: Giải thích được một số bệnh do virus gây ra trong thực tiễn dựa trên
kiến thức đã học.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus; Nhận dạng
được virus chưa có cấu tạo tế bào, Nêu được một số vai trò của virus trong thực tiễn và một số bệnh
do virus gây ra; Trình bày được một số biện pháp phòng chồng bệnh do virus
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tìm kiếm thông tin về lợi ích và tác hại do virus gây nên; Viết được báo cáo mô
tả các biểu hiện bệnh đo virus gây nên và cách phòng chống đế tuyên truyền, phổ biến về bệnh đo
virus.
+ Vận dụng kiến thức, kí năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để phòng chống các bệnh do
virus gây ra.
3. Phẩm chất
Có ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng thông qua hiểu biết về bệnh do virus.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: hình ảnh, tranh SGK, tivi, slide thuyết trình,....
2 . Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 22
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi
động:Thế giới đã trải qua sự bùng phát nhiều
đại dịch lớn, dịch Ebola naem 2014 ở Tây
Phi, đại dịch cúng H1N1 năm 2009 (hay còn
gọi là cúm lợn). Năm 2019 là đại dịch Covid
19 gây nguy hiểm cho cộng đồng. Vậy đối
tượng gây nên đại dịch đó là gì? Chúng ta
cần làm gì để chống đại dịch đó?
GV dẫn dắt: Bài học 24 Virus, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hình dạng và cấu tạo đơn giản của
virus, nêu được vai trò của virus và những biện pháp phòng tránh bệnh do virus gây ra.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. ĐẶC ĐIỂM VIRUS
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo virus
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự tồn tạo của virus xung quanh chúng ta, nêu được các đại diện, mô
tả được hình dạng và các thành phần cấu tạo nên virus
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu hình 24.1,24.2 trong SGK, có thể
chuẩn bị bộ ảnh về các dạng virus khác nhau và
cấu tạo các loại virus, sử dụng phương pháp trực
quan kết hợp kĩ thuật hỏi- đáp hưỡng dẫn HS hoạt
động cặp đôi, gợi ý và định hướng cho SH thảo
luận các câu hỏi thảo luận SGK:
1. Nhận xét về hình dạng của một số virus trong
hình 24.1
2. Quan sát hình 24.2, nêu cấu tạo của virus. Cấu
tạo của virus có gì khác so với cấu tạo của tế bào
sinh vật nhân sơ và nhân thực mà em đã được
học?
Sau khi HS trả lời, GV đưa ra câu hỏi củng cố:
+ Tại sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt
buộc?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát tranh
ảnh và trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
Sản phẩm dự kiến
1. Đặc điểm virus
a. Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo virus
- Virus có 3 dạng đặc trưng:
+ Dạng xoắn: virus khảm thuốc lá, virus dại
+ Dạng hình khối: virus cảm, virus viêm kết
mạc
+ Dạng hỗn hợp: thực khuẩn thể (phage)
- Virus có cấu tạo đơn giản, gồm lớp vỏ protein
và phần lõi chứa vật chất di truyền, một số
virus có thêm lớp vỏ ngoài. Virus không có các
thành phần cấu tạo giống với tế bào nhân sơ và
nhân thực
Virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc chưa
có cấu tạo tế bào, không có các thành phần
chính của một tế bào điển hình, nên khi ra khỏi
tế bào chủ, virus tồn tại như một vật không
sống.
Tiết 23
2. VAI TRÒ CỦA VIRUS
Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của virus
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về vai trò của virus trong thực tiễn
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ yêu cầu HS
làm việc theo nhóm nhỏ để tìm hiểu về vai trò của
virus trong thực tiễn. Qua đó, thảo luận để trả lời
các câu hỏi trong SGK.
3. Tìm hiểu thông tin và cho biết ứng dụng của
virus trong thực tiễn.
Sau khi HS trả lời, GV đưa ra câu hỏi củng cố:
Sản phẩm dự kiến
2. Vai trò của virus
a. Tìm hiểu lợi ích của virus
+ Virus được ứng dụng trong sản xuất các chế
phẩm sinh học (interferon, thuốc kháng sinh,
vaccine, ...). Trong nông nghiệp, virus được sử
dụng trong sản xuất thuốc
trừ sâu. Ngoài ra, virus còn được sử đụng nhiều
trong nghiên cứu.
*Thuốc trừ sâu có nguồn góc từ virus có ưu điểm + Thuốc trừ sâu từ virus không gây hại cho môi
gì so với thuốc trừ sâu hoá học?
trường, con người và các sinh vật khác, có ưu
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
điểm là tác dụng mạnh, lâu dài lên sâu bọ, bảo
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình trả vệ môi trường, giảm thiểu độc hại và tồn dư trên
lời câu hỏi 3
sản phẩm và trong đất sơ với thuốc trừ sâu hoá
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo học.
luận
+ Một Hs trả lời, các học sinh ghi lại kiến thức
trọng tâm vào vở
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bệnh do virus gây ra và biện pháp phòng chống
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về một số bệnh phổ biến, biểu hiện, cách phòng chống bệnh do virus gây
ra.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Tìm hiểu bệnh do virus gây ra và biện pháp
GV sử dụng phương pháp dạy trực quan kết hợp phòng chống
dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, yêu cầu H5 tìm Virus xâm nhập vào cơ thể bằng con đường
hiểu về bệnh do virus. Qua đó, thảo luận và trả
tiếp xúc thông qua hô hấp hoặc qua truyền
lời
màu, từ mẹ sang con, tiêm chích, ma túy,
các câu hỏi trong SGK.
dùng chung bơm, kim tiêu, quan hệ tình dục,
4. Quan sát hình 24.3, 24.4, 24.5, 24.6 và hoàn
…..
thiện bảng theo mẫu sgk
Tên bệnh Tác nhân Biểu hiện bệnh
5. Từ thông tin gợi ý trong hình 24.7, hãy cho
gây bệnh
bioeets virus có thể lây truyền qua những con
Bệnh cúm Virus
Sốt, đau đầu đau
đường nào?
ở người
cúm
họng, sổ mũi
6. hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh
Bệnh sốt Virus
Đau đầu, sốt cao,
do virus gây ra
xuất
dengue
đau sau đáy mắt,
Sau khi HS trả lời, GV đưa ra câu hỏi củng cố:
huyết
phát ban, chảy máy
Corona virus 2019 ( 2019-nCoV) là một loại
cam, nôn
virus gât viêm đường hô hấp cấp ở người và có
Bệnh cúm Virus
Xù lông, mắt ướt,
thể lây từ người này sang người khác. Em hãy
ở gà
cúm gia kèm nhèm, cơ thể
nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do virus
cầm
mệt mõi, ủ rũ, chậm
corona gây nên
chạp
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bệnh
Virus
Khảm lhoang lổ trên
HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời
khảm ở khảm cà lá, nặng thì làm cho
cho câu hỏi 4,5,6 và câu hỏi củng cố
cây
cà chua
lá xoăn, cong queo,
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
chua
nhăn nhúm
luận
Để phòng chống bệnh cho virus gây nên chúng
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
ta phải ngăn chặn các con đường truyền bệnh,
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
tiêm vaccine phòng bệnh,….
vụ học tập
Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng VD: Biện pháp phòng bệnh do 2019 nCoV gây
nên: cách li hoàn toàn người bệnh, hạn chế tiếp
dẫn HS rút ra kết luận theo gợi ý trong SGK.
xúc nơi đông người, đeo khẩu trang nơi công
cộng, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, ...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập :
Câu 1: Căn cứ vào đặc điêm cấu tạo của virus, theo em, virus có phải là một cơ thể sống không? Vì
sao?
Câu 2: Có bạn nói rằng:” Virus chỉ có hại mà không có ích lợi gì cho con người”. Em có đồng ý với
quan điểm của bạn không? Tại sao?
Câu 3: Em hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh cúm do virus cúm gây ra ở người.
- HS trình bày câu trả lời trước lớp:
Câu 1. Virus chưa được xem là một cơ thể sống vì chưa có cấu tạo tế bào. Chúng không thể tổn tại
độc lập mà sống kí sinh nội bào bắt buộc trong các tế bào sống khác.
Câu 2. Quan điểm này chưa chính xác vì bên cạnh bệnh do virus gây nền, virus đã được sử dụng để
sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ cho đời sống như sản xuất kháng thể, sản xuất thuốc trử sâu
sinh học, sử dụng trong nghiên cứu của các nhà khoa học.
Câu 3. Một số biện pháp phòng bệnh cúm ở người:
+ Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
+ Không tiếp xúc với nguồn lây nhiễm: người bị cúm, động vật nhiễm virus cúm,…
+ Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người có nguy cơ lây bệnh
- GV nhận xét , đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi vận dụng:
Đóng vai một tuyên truyền viên, em hãy vẽ một bức tranh để tuyên truyền phòng chống dịch bệnh do
virus gây ra.
HS về nhà làm áp phích theo nhóm, buổi học sau sử dụng kĩ thuật phòng tranh để khởi động bài mới
thông qua triển lãm tranh và thuyết trình nhanh về áp phích của các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của cách học khác nhau của người học
công việc.
người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Thu hút được sự tham gia tích cực
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực
của người học
và bài tập
hành cho người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Trao đổi, thảo luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Hình thức đánh giá
Ghi Chú
…………………………………………………………………………………………………………
BÀI 25: VI KHUẨN (2t)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. Nhận thấy được sự đa dạng của vi khuẩn
trong tự nhiên.
+ Phân biệt được virus và vi khuẩn.
+ Nêu được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và thực tiễn. Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn
gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống.
+ Vận dụng những hiểu biết về vi khuẩn và giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: thức ăn
để lâu bị ôi thiu, không ăn thức ăn ôi thiu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thần và của nhóm khi tìm
hiểu về khuẩn
+ Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về vi khuẩn,
các bệnh do vi khuẩn gây ra và biện pháp phòng chống
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức giải quyết vấn đề, cách thức xử
lí các văn đề trong học tập và thực tiễn. - Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vỉ khuẩn. Nhận thấy
được sự đa dạng của vi khuẩn trong tự nhiên; Phân biệt được virus và vi khuẩn; Nêu được vai trò của
vi khuẩn trong tự nhiên và thực tiên. Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu được
một số biện pháp phòng chống
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tìm kiếm thông tin về lợi ích và tác hại do vi khuẩn gây ra;
+ Viết được báo cáo mô tả các biểu hiện bệnh và cách phòng chống để tuyên truyền, phổ biến về
bệnh do vi khuẩn;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về vị khuẩn vào giải thích một số
hiện tượng trong thực tiễn như: thức ăn để lâu bị ôi thiu, không nên ăn thức ăn ôi thiu, cách bảo quản
thực phẩm đã chế biến và thực phẩm tươi sống.
3. Phẩm chất
+ Có ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng thông qua hiểu biết về bệnh do vi khuẩn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: hình ảnh minh họa, tivi, slide bài giảng,....
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 24
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:
Dẫn dắt: Thưc ăn không được bảo quản hợp lí đúng cách sẽ rất dễ bị ôi thiu. Vậy nguyên nhân nào
làm cho thức ăn dễ bị ôi thui. Việc sử dụng những loại thức ăn ôi thiu đó sẽ có tác hại gì? Bài học
ngày hôm nay chúng ta đi tìm hiểu về về vi khuẩn, về hình dạng, cấu tạo của vi khuẩn, nhận ra được
sự đa dạng cũng như tìm hiểu được vai trò ứng dụng của chúng trong bài 27 để tìm ra nguyên nhân
trả lời cho câu hỏi đó
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình dạng và cấu tạo của vi khuẩn
a. Mục tiêu: HS nhận biết sự tồn tại của vi khuẩn xung quanh chúng ta; nêu được các đại điện, mô tả
được hình dạng và các thành phần cấu tạo nên vi khuẩn.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu hình 25.1, 25.2 trong SGK, có thể
chuẩn bị bộ ảnh về các loại vi khuẩn khác nhau và
cấu tạo vi khuẩn; sử dụng phương pháp trực quan
kết hợp kí thuật hỏi - đáp để hướng dẫn HS hoạt
động cá nhân hoặc theo cặp đôi; gợi ý và định
hướng cho HS thảo luận các câu hỏi thảo luận trong
Sản phẩm dự kiến
1. Đặc điểm của vi khuẩn
a. Tìm hiểu đặc điểm hình dạng và cấu tạo
của vi khuẩn
+ Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau:
hình que (trực khuẩn lị, trực khuẩn đường
ruột), hình cầu (tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn)
và hình xoản (xoắn khuẩn); một số vi khuẩn
SGK.
1. Quan sát hình 25.1, em có nhận xét gì về hình
dạng của các loại vi khuẩn. Lấy ví dụ.
2. Tìm hiểu thông tin về sự phân bố của vi khuẩn
trong tự nhiên. Em có nhận xét gì về môi trường
sống của vi khuẩn? Lấy ví dụ.
3. Quan sát hình 25.2, em hãy xác định các thành
phần cấu tạo vi khuẩn bằng cách chú thích các
phần được đánh dấu từ (1)- (4).
Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:
Đặc điểm cấu tạo của virus và vi khuẩn khác nhau
như thế nào?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
có hình dấu phẩy (phẩy khuẩn tả).
+ Vi khuẩn có mặt ở khắp mọi nơi như: trong
thức ăn ôi thiu, quần áo bẩn, vật dụng trong
gia đình, trên cơ thể người, ...
+ Vi khuẩn trong tự nhiên phân bố ở các môi
trường khác nhau như: đất, nước, không khí,
trên cơ thể sinh vật, trong lòng đất, ...
* Hình 25.2: Các thành phần cấu tạo vi
khuẩn:
(1) Màng tế bào
(2) Chất tế bào
(3) Vùng nhân
(4) Thành tế bào
Virus chưa có cấu tạo tế bào, vi khuẩn có cấu
tạo tế bào nhân sơ
Tiết 25
2. VAI TRÒ CỦA KHUẨN
Hoạt động 2: tìm hiểu lợi ích của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người
a) Mục tiêu: HS nhận ra vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn để
thông qua tình huống đặt ra: Điều gì sẽ xảy ra với xác
động vật, thực vật trong đất? HS hoạt động theo nhóm
kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện các bước đưa
giả thuyết và phương án giải quyết vấn đề. Sau đó, GV
gợi ý và định hướng cho HS thảo luận các nội dung câu
hỏi trong SGK.
4. Quan sát hình 25.3, em hãy nêu vai trò của vi khuẩn
trong tự nhiên.
5. Nêu vai trò của vi khuẩn trong quá trình chế biến các
sản phẩm ở hình 25.4. Kể tên một vài ứng dụng của vi
khuẩn trong thực tiễn.
Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:
Hãy để xuất một số phương pháp bảo quản thực phẩm
trong gia đình.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm, quan sát và trả lời của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Một số HS xung phong phát biểu trước lớp, các học
sinh còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
Sản phẩm dự kiến
2. Vai trò của khuẩn
a. Tìm hiểu lợi ích của vi khuẩn trong tự
nhiên và đời sống con người.
- Trong tự nhiên, vi khuẩn tham gia vào
quá trình phân huỷ xác sinh vật chết, là
một mắt xích trong chu trình tuần hoàn
vật chất của tự nhiên.
- Vai trò của vi khuẩn trong quá trình chế
biến các sản phẩm:
+ Vi khuẩn lên men một số thực phẩm
như: rau, củ, quả, thịt, cá, ...
+ Ứng dụng vi khuẩn trong thực tiễn: chế
biến thức ăn, làm sửa chua, ...
- Trong gia đình, để bảo quản tốt thức
än, chúng ta có thể sử dụng một số
phương pháp như: lên men, sấy khô, bảo
quản trong tủ lạnh,…
tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và bổ sung thêm kiến thức:
Trong gia đình, để bảo quản tốt thức än, chúng ta có thể
sử dụng một số phương pháp như: lên men (phương pháp
muối chua), sấy khô (đặc biệt với các loại hoa quả), bảo
quản trong tủ lạnh (thức ăn nên để trong hộp có nắp kín
hoặc đóng gói kín, khi bảo quản phải lưu ý thời gian bảo
quản tối đa cho mỗi loại thực phẩm. Rau, củ, quả hạn chế
bảo quản trong ngăn đá vì sẽ làm phá vỡ màng tế bào,
khi đưa ra ngoài dễ bị dập).
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số bệnh do vi khuẩn và các biện pháp phòng chống
a. Mục tiêu: Gv hướng dẫn HS tìm hiểu về một số bệnh phổ biến, biểu hiện và cách phòng chống
bệnh do vi khuẩn gây ra
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học b. Tìm hiểu một số bệnh do vi khuẩn và các biện
tập
pháp phòng chống
GV sử dụng phương pháp dạy trực quan kết - Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống
hợp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, yêu cầu là chủ yếu. Chúng có thể lây nhiễm thông qua việc
HS tìm hiểu về bệnh do vi khuẩn gây ra. Qua sử dụng thức ăn, nước uống không đảm bảo vệ sinh;
đó, thảo luận và trả lời các câu hỏi trong qua tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh; qua
SGK
đường không khí (hô hấp);....
6. Quan sát hình 25.5 và 25.6 và hoàn thành - Một số biện pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn
bảng theo mẫu
gây ra:
7. Theo em bệnh do vi khuẩn gây ra có thể +
Vệ sinh môi trường sạch sẽ, ăn uống hợp vệ
lây bệnh truyền theo con đường nào? Hãy sinh, ăn chín uống sôi
nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do +
Chú ý đeo khẩu trang nơi công cộng hoặc khi
vi khuẩn gây ra
đi vào nơi có cảnh báo vùng dịch, tránh tiếp xúc gần
Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:
với người khác
Từ các con đường lây truyền bệnh, em hãy +
Tăng cường bồi bổ cơ thể để tăng sức để
nêu một số biện pháp phòng chống bệnh tiêu kháng;
chảy.
+
Sử dụng thuốc kháng sinh đúng bệnh, đúng
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cách để đạt hiệu quả
HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả
+
Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
lời cho câu hỏi 6,7 và câu hỏi củng cố.
VD:
Một
số biện pháp phòng chống bệnh tiêu chảy:
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ, ăn uống hợp vệ sinh,
thảo luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận ăn chín uống sôi;
+ Sử dụng thuốc kháng sinh đúng bệnh, đúng cách
xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện để đạt hiệu quả;
+ Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
nhiệm vụ học tập
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập :
Câu 1. Phân biệt virus và ví khuẩn.
Câu 2. Trong các bệnh: bệnh lị, bệnh thuỷ đâu, bệnh viêm da, bệnh dại, bệnh than, bệnh viêm gan B,
bệnh lao phổi, bệnh zona thần kinh, bệnh quai bị, bệnh sốt xuất huyết, bệnh Covid 19 ở người, bệnh
nào do virus, bệnh nảo do ví khuẩn gây nên?
Câu 3. Nêu lợi ích và tác hại của vi khuẩn. Láy ví dụ.
- HS làm bài tập, trình bày sản phẩm
- GV nhận xét , đánh giá :
Câu 1.
+ Vius là một dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, sống kí sinh nội bào bắt buộc trong tế bào vật chủ.
+ Vi khuẩn thuộc giới Khởi sinh, có cấu tạo tế bào nhân sơ, phần lớn sống kí sinh trong cơ thể vật
chủ.
+ Virus và vi khuẩn đều là nguyên nhân gây ra một số bệnh trên người, động vật và thực vật.
Câu 2 :
Bệnh do virus
Bệnh do vi khuẩn
Bệnh thủy đậu
Bệnh lị
Bệnh quai bị
Bệnh viêm da
Bệnh sốt xuất huyết
Bệnh than
Bệnh dại
Bệnh lao phổi
Bệnh viên gan B
Bệnh zona thần kính
Bệnh covid 19
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi vận dụng:
Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu trong đất không có vi khuẩn?
- GV nghe HS phát biểu và nhận xét:
Trong đất không có vi khuẩn thì xác sinh vật sẽ không bị phân huỷ, chu trình
tuần hoàn vật chất trong tự nhiên sẽ không thể xảy ra.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của phong cách học khác nhau của công việc.
người học
người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia tích và bài tập
hành cho người học
cực của người học
- Trao đổi, thảo luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Hình thức đánh giá
DUYỆT CỦA TỔ
Ghi Chú
GV BỘ MÔN
 









Các ý kiến mới nhất