Tìm kiếm Giáo án
CTST - Bài 3. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THẢO PHƯƠNG LÊ
Ngày gửi: 18h:47' 13-02-2025
Dung lượng: 62.3 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: THẢO PHƯƠNG LÊ
Ngày gửi: 18h:47' 13-02-2025
Dung lượng: 62.3 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Lớp HP: NS4402N01
Họ và tên: Lê Thị Kiều Quyên
MSSV: 0023410119
Lớp: ĐHSKHTN23A
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
- Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm về nguyên tố hoá
học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tố
hoá học. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu của GV, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực Khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá
học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
- Tìm hiểu tự nhiên: Lược sử tìm ra tên gọi và kí hiệu một số nguyên tố hoá
học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết và đọc được kí hiệu hoá học của
20 nguyên tố đầu tiên.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chăm chỉ, tích cực tham gia tìm hiểu nội dung, thảo luận ý kiến trong
nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Đối với GV:
+ SGK, SGV, SBT KHTN 7.
+ Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài.
+ Phiếu học tập.
- Đối với HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, bảng nhóm và bút viết bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập
a) Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ học tập. HS biết thành phần cấu tạo nên
Than chì và Kim cương. Từ đó, hướng tới vấn đề tập hợp của hàng triệu cho đến
hàng tỉ nguyên tử cùng loại được gọi là gì?
b) Nội dung : HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu thông tin SGK để trả lời câu hỏi
thành phần cấu tạo nên than chì và kim cương.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
PAGE \* MERGEFORMAT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM
HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bài 3. Nguyên
- GV đặt vấn đề theo gợi ý SGK. GV - HS chú ý lắng nghe, tố hóa học
có trình chiếu hình ảnh mẫu than tiếp nhận yêu cầu của
chì và kim cương cho HS quan sát. GV.
Sau đó, GV đặt câu hỏi để HS cho
biết thành phần cấu tạo nên than chì
và kim cương.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát quá trình học tập của - HS quan sát hình ảnh
kết hợp đọc thông tin
HS, hỗ trợ khi cần.
trong SGK, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV gọi 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- Học sinh xung phong
trả lời câu hỏi.
(Dự kiến câu trả lời của HS: Một
viên kim cương hay một mẩu than
chì đều được tạo nên từ hàng tỉ
nguyên tử Carbon.)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào
bài: Một viên kim cương hay một
mẩu than chì đều được tạo nên từ
hàng tỉ nguyên tử giống nhau. Kim
PAGE \* MERGEFORMAT 1
cương và than chì được tạo từ một
nguyên tố hoá học là carbon. Nguyên
tố hoá học là gì? Trong buổi học hôm
nay cô/thầy sẽ cùng các em tìm hiểu
về Bài 3. Nguyên tố hóa học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học.
b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, quan sát Hình 3.1 trong SGK, tiến
hành thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong SGK. Qua đó, HS nêu được khái niệm
nguyên tố hoá học.
c) Sản phẩm
- Khái niệm về nguyên tố hóa học: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử
cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhận.
- Các nguyên tử có cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
I.
tập
học
Nguyên
tố
hóa
- GV chia HS trong lớp - HS chú ý lắng nghe, 1. Khái niệm về nguyên
thành 4-6 nhóm, yêu cầu tiếp nhận yêu cầu của tố hóa học
mỗi nhóm quan sát Hình GV.
3.1 trong SGK.
- Nguyên tố hoá học là
Hình 3.1: Mô hình cấu tạo
nguyên tử cùng loại, có
của 3 nguyên tử khác nhau
cùng số proton trong hạt
thuộc
nhân.
cùng
nguyên
tố
PAGE \* MERGEFORMAT 1
tập
hợp
của
những
- Các nguyên tử của cùng
một nguyên tố hóa học
đều có tính chất hóa học
hydrogen.
giống nhau.
- GV hướng dẫn các nhóm
Trả lời câu 1 SGK -tr18:
HS quan sát một cách tổng
Khác nhau ở số neutron
quát đến chi tiết để liệt kê
Trả lời câu 2 SGK -
được sự khác nhau giữa 3
tr18: Vì cả 3 nguyên tử
nguyên tử hydrogen và
đều có cùng số proton
giúp HS thảo luận câu hỏi
trong hạt nhân.
1 và 2 SGK trang 18:
Câu 1: Quan sát Hình 3.1,
em hãy cho biết sự khác
nhau về cấu tạo giữa 3
nguyên tử hydrogen.
Câu 2: Vì sao 3 nguyên tử
trong Hình 3.1 lại thuộc
cùng một nguyên tố hóa học
Bước 2. Thực hiện nhiệm - HS đọc thông tin
vụ học tập
trong SGK, suy nghĩ
- GV quan sát quá trình và thảo luận với các
học tập của HS, hỗ trợ khi thành
cần.
viên
trong
nhóm để trả lời câu
hỏi.
- Các nhóm viết câu
trả lời vào bảng nhóm.
Bước 3. Báo cáo kết quả
PAGE \* MERGEFORMAT 1
hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm - Đại diện nhóm HS giơ
trình bày.
tay phát biểu.
- GV ghi nhận câu trả lời - Các nhóm khác nhận
của các nhóm.
xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện
- GV nhận xét kết quả thảo
luận nhóm, thái độ làm việc.
- Từ việc trả lời câu hỏi 1; 2
HS nêu được khái niệm
nguyên tố hoá học.
Nguyên tố hoá học là tập
hợp của những nguyên tử
cùng loại, có cùng số proton
trong hạt nhân.
- GV mở rộng thêm: Các
nguyên tử của cùng một
NTHH đều có tính chất hóa
học giống nhau
- GV chuẩn hóa kiến thức
và chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu số lượng nguyên tố hóa học hiện nay
a) Mục tiêu: Biết được số lượng nguyên tố hóa học đã xác định và vai trò của
nguyên tố hóa học đối với sự sống và phát triển của con người.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
b) Nội dung: HS đọc SGK - tr19 và tiến hành thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong SGK để hình thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Hiện nay, đã có 118 nguyên tố hóa học được xác định. Các nguyên
tố hóa học có vai trò rất quan trọng đối với sự sống và phát triển của con người.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Giao nhiệm vụ học
2. Số lượng các nguyên
tập
tố hóa học hiện nay
- GV yêu cầu HS hoạt động - HS chú ý lắng nghe, - Hiện nay, đã có 118
nhóm 4, đọc thông tin trong tiếp nhận yêu cầu của nguyên tố hóa học được
SGK trang 19, thảo luận để GV.
trả lời câu hỏi 3 và câu hỏi
xác định.
luyện tập SGK trang 19 :
có vai trò rất quan trọng
- Các nguyên tố hóa học
Câu hỏi 3: Quan sát Hình
đối với sự sống và phát
3.2 cho biết:
triển của con người
a) Nguyên tố nào chiếm hàm
Trả lời câu hỏi 3 SGK -
lượng cao nhất trong vỏ Trái
tr19:
Đất.
a) Nguyên tố oxygen
b) Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ
chiếm hàm lượng cao
phần trăm lớn nhất trong cơ
nhất trong vỏ Trái Đất
thể người.
(chiếm khoảng 49,4%).
Câu hỏi luyện tập:
b) Nguyên tố oxygen
a. Những nguyên tố nào cần
chiếm tỉ lệ phần trăm lớn
thiết giúp cho cơ thể phát
triển?
b. Nguyên tố nào giúp ngăn
PAGE \* MERGEFORMAT 1
nhất trong cơ thể người
(chiếm khoảng 65%).
Trả lời câu hỏi luyện
ngừa bệnh bướu cổ ở người?
tập SGK-tr19:
Bước 2. Thực hiện nhiệm - HS đọc thông tin a) Những nguyên tố cần
vụ học tập
trong SGK, suy nghĩ thiết giúp cơ thể phát
- GV quan sát quá trình và thảo luận với các triển là:
học tập của HS, hỗ trợ khi thành viên trong calcium …
phosphorus;
nhóm để trả lời câu b) Iodine là nguyên tố
hỏi.
giúp ngăn ngừa bệnh
cần.
- Các nhóm viết câu bướu cổ ở người, là
trả
lời
vào
bảng nguyên tố vi lượng cần
nhóm.
thiết cho sự phát triển thể
chất, tinh thần và giúp
Bước 3. Báo cáo kết quả
điều hòa chuyển hóa
hoạt động, thảo luận
năng lượng.
- Đại diện nhóm HS
- GV mời đại diện 1-2 nhóm giơ tay phát biểu.
trình bày.
- Các nhóm khác nhận
- GV ghi nhận câu trả lời
xét, bổ sung, đánh giá.
của các nhóm.
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện
- GV nhận xét kết quả thảo
luận nhóm, thái độ làm việc
của các nhóm.
- GV tổng kết nội dung và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về kí hiệu hóa học
a. Mục tiêu: Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên 20 nguyên tố đầu tiên.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, hoàn thiện phiếu học tập. Qua đó, HS
nhận biết được tên gọi và kí hiệu một số nguyên tố hoá học.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học? Các kí hiệu
hoá học của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?
Câu 2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả kí hiệu hoá học bằng một chữ cái đầu tiên
trong tên gọi các nguyên tố hoá học thì gặp khó khăn gì?
Câu 3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng và phát triển
tốt, ta cần cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây? Dựa vào Bảng 3.1 - SGK,
hãy viết kí hiệu hoá học các nguyên tố đó.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1:
- Phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hóa học để thuận tiện cho việc học
tập và nghiên cứu.
- Các kí hiệu hóa học của các nguyên tố được biểu diễn như sau:
+ Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bởi một kí hiệu mà chúng ta có thể coi
như một cách viết tắt để biểu thị tên của nguyên tố đó.
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu
viết ở dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
+ Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Câu 2:
Do có một số nguyên tố có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu quy ước tất cả
kí hiệu hóa học bằng một chữ cái đầu tiên trong tên gọi các nguyên tố hóa học thì
sẽ có các nguyên tố có kí hiệu trùng nhau. Ví dụ:
+ Hydrogen và Helium đều kí hiệu là H.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
+ Carbon và Calcium đều kí hiệu là C.
Câu 3:
Để cây sinh trưởng và phát triển tốt ta cần cung cấp cho cây các nguyên tố dinh
dưỡng được chia thành hai nhóm:
- Nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu là chất mà cây trồng nhất thiết phải được cung
cấp đầy đủ khi trồng cây, trong giai đoạn nuôi cây và nếu thiếu các dưỡng chất
thiết yếu cây trồng sẽ không hoàn thành được chu kỳ sống, hoặc bị ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây. Chất dinh dưỡng thiết yếu:
carbon (C), hydrogen (H), oxygen (O), nitrogen (N), phosphorus (P), potassium
(K), calcium (Ca), magnesium (Mg), sulfur (S), boron (B), chlorine (Cl)…
- Nhóm chất dinh dưỡng có lợi là chất mà nếu không có nó cây vẫn có thể sinh
trưởng phát triển một cách bình thường, nhưng nếu được bổ sung thêm sẽ làm cây
sinh trưởng phát triển thuận lợi hơn, tốt hơn và đem lại giá trị cao hơn cho từng
nhóm nông sản. Thông thường, những chất này cây cần với lượng rất ít và có thể
gọi là nhóm siêu vi lượng. Chất siêu vi lượng gồm: sodium (Na), aluminium (Al)
…
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
II. Kí hiệu hóa học
vụ
- Để thuận lợi cho việc
- GV yêu cầu HS hoạt động - HS chú ý lắng nghe, học tập và nghiên cứu,
nhón 4, yêu cầu các nhóm tiếp nhận yêu cầu của IUPAC đã thống nhất
quan sát Hình 3.3 và Bảng GV.
3.1 SGK trang 20.
tên gọi và kí hiệu hóa
- GV hướng dẫn HS đọc
- Kí hiệu hóa học được
thông tin trong SGK và trả lời
sử dụng để biểu diễn
các câu hỏi thảo luận trong
một nguyên tố hóa học
PAGE \* MERGEFORMAT 1
học của các nguyên tố.
phiếu học tập.
và chỉ một nguyên tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm
của nguyên tố đó.
vụ
- Kí hiệu hóa học được
- GV quan sát quá trình học - HS đọc thông tin biểu diễn bằng một hay
tập của HS, hỗ trợ khi cần. trong SGK, suy nghĩ hai chữ cái (chữ cái
đầu tiên viết in hoa và
và thảo luận với các
nếu có chữ cái thứ hai
thành
viên
trong
thì viết thường).
nhóm để trả lời câu
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động, thảo luận
hỏi.
- Các nhóm viết câu
trả lời vào phiếu học
- GV ghi nhận câu trả lời tập.
của các nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện
- HS đại diện nhóm
trình
bày
kết
quả
- GV đưa kết quả phiếu học phiếu học tập, các
tập, nhận xét các nhóm và nhóm khác nhận xét,
chốt kiến thức.
bổ sung kết quả.
- Thông qua đó giáo viên
đánh giá quá trình học tập
của các nhóm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức cốt lõi của bài học.
b. Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân trả lời các bài tập 1, 2, 3, 4 (cuối bài học
trong SGK).
Bài tập 1 trang 21: Bổ sung các thông tin để hoàn thành bảng sau:
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Tên nguyên tố
Kí hiệu hóa học
Hydrogen
?
?
C
Aluminium
?
?
F
Phosphorus
?
?
Ar
Bài tập 2 trang 21: Kí hiệu hóa học nào sau đây viết sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho
đúng: H, Li, NA, O, Ne, AL, CA, K, N.
Bài tập 3 trang 21: Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton
trong mỗi nguyên tử như sau:
Nguyên
X
Y
Z
R
E
Q
Số proton 5
8
17
6
9
17
tử
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
A. X, Y;
B. Z, Q;
C. R, E;
D. Y, E.
Bài tập 4 trang 21: Kí hiệu hóa học của nguyên tố chlorine là
A. CL
B. cl
C. cL
D. Cl
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Bài 1:
Tên nguyên tố
Kí hiệu hóa học
Hydrogen
H
Carbon
C
Aluminium
Al
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Fluorine
F
Phosphorus
P
Argon
Ar
Bài 2:
Kí hiệu viết sai
Sửa lại
NA
Na
AL
Al
CA
Ca
Bài 3: Đáp án đúng là: B
Bài 4: Đáp án đúng là: D
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân hoàn
thành các bài tập.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động: Đại diện 4 HS trình bày lời giải 4 bài tập,
các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng kết và chuẩn hoá kiến thức.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS hiểu được tầm quan trọng của các nguyên tố hoá học đối với cuộc
sống.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân tại nhà. Trả lời câu hỏi sau:
Tìm hiểu từ internet hay tài liệu (sách, báo), em hãy viết một đoạn thông tin về:
a) Vai trò của iron đối với cơ thể người.
b) Nguyên tố hóa học cần thiết cho sự phát triển chiều cao của cơ thể người
c. Sản phẩm: Báo cáo của HS.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu từ internet hay tài
liệu (sách, báo), hãy viết một đoạn thông tin về:
a) Vai trò của iron đối với cơ thể người.
b) Nguyên tố hóa học cần thiết cho sự phát triển chiều cao của cơ thể người
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân tại nhà.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp sản phẩm vào buổi học sau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chấm điểm và công bố bài làm xuất sắc nhất
trước lớp.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Họ và tên: Lê Thị Kiều Quyên
MSSV: 0023410119
Lớp: ĐHSKHTN23A
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
- Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm về nguyên tố hoá
học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tố
hoá học. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu của GV, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực Khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá
học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
- Tìm hiểu tự nhiên: Lược sử tìm ra tên gọi và kí hiệu một số nguyên tố hoá
học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết và đọc được kí hiệu hoá học của
20 nguyên tố đầu tiên.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chăm chỉ, tích cực tham gia tìm hiểu nội dung, thảo luận ý kiến trong
nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Đối với GV:
+ SGK, SGV, SBT KHTN 7.
+ Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài.
+ Phiếu học tập.
- Đối với HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, bảng nhóm và bút viết bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập
a) Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ học tập. HS biết thành phần cấu tạo nên
Than chì và Kim cương. Từ đó, hướng tới vấn đề tập hợp của hàng triệu cho đến
hàng tỉ nguyên tử cùng loại được gọi là gì?
b) Nội dung : HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu thông tin SGK để trả lời câu hỏi
thành phần cấu tạo nên than chì và kim cương.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
PAGE \* MERGEFORMAT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM
HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bài 3. Nguyên
- GV đặt vấn đề theo gợi ý SGK. GV - HS chú ý lắng nghe, tố hóa học
có trình chiếu hình ảnh mẫu than tiếp nhận yêu cầu của
chì và kim cương cho HS quan sát. GV.
Sau đó, GV đặt câu hỏi để HS cho
biết thành phần cấu tạo nên than chì
và kim cương.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát quá trình học tập của - HS quan sát hình ảnh
kết hợp đọc thông tin
HS, hỗ trợ khi cần.
trong SGK, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV gọi 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- Học sinh xung phong
trả lời câu hỏi.
(Dự kiến câu trả lời của HS: Một
viên kim cương hay một mẩu than
chì đều được tạo nên từ hàng tỉ
nguyên tử Carbon.)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào
bài: Một viên kim cương hay một
mẩu than chì đều được tạo nên từ
hàng tỉ nguyên tử giống nhau. Kim
PAGE \* MERGEFORMAT 1
cương và than chì được tạo từ một
nguyên tố hoá học là carbon. Nguyên
tố hoá học là gì? Trong buổi học hôm
nay cô/thầy sẽ cùng các em tìm hiểu
về Bài 3. Nguyên tố hóa học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học.
b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, quan sát Hình 3.1 trong SGK, tiến
hành thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong SGK. Qua đó, HS nêu được khái niệm
nguyên tố hoá học.
c) Sản phẩm
- Khái niệm về nguyên tố hóa học: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử
cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhận.
- Các nguyên tử có cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
I.
tập
học
Nguyên
tố
hóa
- GV chia HS trong lớp - HS chú ý lắng nghe, 1. Khái niệm về nguyên
thành 4-6 nhóm, yêu cầu tiếp nhận yêu cầu của tố hóa học
mỗi nhóm quan sát Hình GV.
3.1 trong SGK.
- Nguyên tố hoá học là
Hình 3.1: Mô hình cấu tạo
nguyên tử cùng loại, có
của 3 nguyên tử khác nhau
cùng số proton trong hạt
thuộc
nhân.
cùng
nguyên
tố
PAGE \* MERGEFORMAT 1
tập
hợp
của
những
- Các nguyên tử của cùng
một nguyên tố hóa học
đều có tính chất hóa học
hydrogen.
giống nhau.
- GV hướng dẫn các nhóm
Trả lời câu 1 SGK -tr18:
HS quan sát một cách tổng
Khác nhau ở số neutron
quát đến chi tiết để liệt kê
Trả lời câu 2 SGK -
được sự khác nhau giữa 3
tr18: Vì cả 3 nguyên tử
nguyên tử hydrogen và
đều có cùng số proton
giúp HS thảo luận câu hỏi
trong hạt nhân.
1 và 2 SGK trang 18:
Câu 1: Quan sát Hình 3.1,
em hãy cho biết sự khác
nhau về cấu tạo giữa 3
nguyên tử hydrogen.
Câu 2: Vì sao 3 nguyên tử
trong Hình 3.1 lại thuộc
cùng một nguyên tố hóa học
Bước 2. Thực hiện nhiệm - HS đọc thông tin
vụ học tập
trong SGK, suy nghĩ
- GV quan sát quá trình và thảo luận với các
học tập của HS, hỗ trợ khi thành
cần.
viên
trong
nhóm để trả lời câu
hỏi.
- Các nhóm viết câu
trả lời vào bảng nhóm.
Bước 3. Báo cáo kết quả
PAGE \* MERGEFORMAT 1
hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm - Đại diện nhóm HS giơ
trình bày.
tay phát biểu.
- GV ghi nhận câu trả lời - Các nhóm khác nhận
của các nhóm.
xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện
- GV nhận xét kết quả thảo
luận nhóm, thái độ làm việc.
- Từ việc trả lời câu hỏi 1; 2
HS nêu được khái niệm
nguyên tố hoá học.
Nguyên tố hoá học là tập
hợp của những nguyên tử
cùng loại, có cùng số proton
trong hạt nhân.
- GV mở rộng thêm: Các
nguyên tử của cùng một
NTHH đều có tính chất hóa
học giống nhau
- GV chuẩn hóa kiến thức
và chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu số lượng nguyên tố hóa học hiện nay
a) Mục tiêu: Biết được số lượng nguyên tố hóa học đã xác định và vai trò của
nguyên tố hóa học đối với sự sống và phát triển của con người.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
b) Nội dung: HS đọc SGK - tr19 và tiến hành thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong SGK để hình thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Hiện nay, đã có 118 nguyên tố hóa học được xác định. Các nguyên
tố hóa học có vai trò rất quan trọng đối với sự sống và phát triển của con người.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Giao nhiệm vụ học
2. Số lượng các nguyên
tập
tố hóa học hiện nay
- GV yêu cầu HS hoạt động - HS chú ý lắng nghe, - Hiện nay, đã có 118
nhóm 4, đọc thông tin trong tiếp nhận yêu cầu của nguyên tố hóa học được
SGK trang 19, thảo luận để GV.
trả lời câu hỏi 3 và câu hỏi
xác định.
luyện tập SGK trang 19 :
có vai trò rất quan trọng
- Các nguyên tố hóa học
Câu hỏi 3: Quan sát Hình
đối với sự sống và phát
3.2 cho biết:
triển của con người
a) Nguyên tố nào chiếm hàm
Trả lời câu hỏi 3 SGK -
lượng cao nhất trong vỏ Trái
tr19:
Đất.
a) Nguyên tố oxygen
b) Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ
chiếm hàm lượng cao
phần trăm lớn nhất trong cơ
nhất trong vỏ Trái Đất
thể người.
(chiếm khoảng 49,4%).
Câu hỏi luyện tập:
b) Nguyên tố oxygen
a. Những nguyên tố nào cần
chiếm tỉ lệ phần trăm lớn
thiết giúp cho cơ thể phát
triển?
b. Nguyên tố nào giúp ngăn
PAGE \* MERGEFORMAT 1
nhất trong cơ thể người
(chiếm khoảng 65%).
Trả lời câu hỏi luyện
ngừa bệnh bướu cổ ở người?
tập SGK-tr19:
Bước 2. Thực hiện nhiệm - HS đọc thông tin a) Những nguyên tố cần
vụ học tập
trong SGK, suy nghĩ thiết giúp cơ thể phát
- GV quan sát quá trình và thảo luận với các triển là:
học tập của HS, hỗ trợ khi thành viên trong calcium …
phosphorus;
nhóm để trả lời câu b) Iodine là nguyên tố
hỏi.
giúp ngăn ngừa bệnh
cần.
- Các nhóm viết câu bướu cổ ở người, là
trả
lời
vào
bảng nguyên tố vi lượng cần
nhóm.
thiết cho sự phát triển thể
chất, tinh thần và giúp
Bước 3. Báo cáo kết quả
điều hòa chuyển hóa
hoạt động, thảo luận
năng lượng.
- Đại diện nhóm HS
- GV mời đại diện 1-2 nhóm giơ tay phát biểu.
trình bày.
- Các nhóm khác nhận
- GV ghi nhận câu trả lời
xét, bổ sung, đánh giá.
của các nhóm.
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện
- GV nhận xét kết quả thảo
luận nhóm, thái độ làm việc
của các nhóm.
- GV tổng kết nội dung và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về kí hiệu hóa học
a. Mục tiêu: Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên 20 nguyên tố đầu tiên.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, hoàn thiện phiếu học tập. Qua đó, HS
nhận biết được tên gọi và kí hiệu một số nguyên tố hoá học.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học? Các kí hiệu
hoá học của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?
Câu 2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả kí hiệu hoá học bằng một chữ cái đầu tiên
trong tên gọi các nguyên tố hoá học thì gặp khó khăn gì?
Câu 3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng và phát triển
tốt, ta cần cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây? Dựa vào Bảng 3.1 - SGK,
hãy viết kí hiệu hoá học các nguyên tố đó.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1:
- Phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hóa học để thuận tiện cho việc học
tập và nghiên cứu.
- Các kí hiệu hóa học của các nguyên tố được biểu diễn như sau:
+ Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bởi một kí hiệu mà chúng ta có thể coi
như một cách viết tắt để biểu thị tên của nguyên tố đó.
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu
viết ở dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
+ Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Câu 2:
Do có một số nguyên tố có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu quy ước tất cả
kí hiệu hóa học bằng một chữ cái đầu tiên trong tên gọi các nguyên tố hóa học thì
sẽ có các nguyên tố có kí hiệu trùng nhau. Ví dụ:
+ Hydrogen và Helium đều kí hiệu là H.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
+ Carbon và Calcium đều kí hiệu là C.
Câu 3:
Để cây sinh trưởng và phát triển tốt ta cần cung cấp cho cây các nguyên tố dinh
dưỡng được chia thành hai nhóm:
- Nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu là chất mà cây trồng nhất thiết phải được cung
cấp đầy đủ khi trồng cây, trong giai đoạn nuôi cây và nếu thiếu các dưỡng chất
thiết yếu cây trồng sẽ không hoàn thành được chu kỳ sống, hoặc bị ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây. Chất dinh dưỡng thiết yếu:
carbon (C), hydrogen (H), oxygen (O), nitrogen (N), phosphorus (P), potassium
(K), calcium (Ca), magnesium (Mg), sulfur (S), boron (B), chlorine (Cl)…
- Nhóm chất dinh dưỡng có lợi là chất mà nếu không có nó cây vẫn có thể sinh
trưởng phát triển một cách bình thường, nhưng nếu được bổ sung thêm sẽ làm cây
sinh trưởng phát triển thuận lợi hơn, tốt hơn và đem lại giá trị cao hơn cho từng
nhóm nông sản. Thông thường, những chất này cây cần với lượng rất ít và có thể
gọi là nhóm siêu vi lượng. Chất siêu vi lượng gồm: sodium (Na), aluminium (Al)
…
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
II. Kí hiệu hóa học
vụ
- Để thuận lợi cho việc
- GV yêu cầu HS hoạt động - HS chú ý lắng nghe, học tập và nghiên cứu,
nhón 4, yêu cầu các nhóm tiếp nhận yêu cầu của IUPAC đã thống nhất
quan sát Hình 3.3 và Bảng GV.
3.1 SGK trang 20.
tên gọi và kí hiệu hóa
- GV hướng dẫn HS đọc
- Kí hiệu hóa học được
thông tin trong SGK và trả lời
sử dụng để biểu diễn
các câu hỏi thảo luận trong
một nguyên tố hóa học
PAGE \* MERGEFORMAT 1
học của các nguyên tố.
phiếu học tập.
và chỉ một nguyên tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm
của nguyên tố đó.
vụ
- Kí hiệu hóa học được
- GV quan sát quá trình học - HS đọc thông tin biểu diễn bằng một hay
tập của HS, hỗ trợ khi cần. trong SGK, suy nghĩ hai chữ cái (chữ cái
đầu tiên viết in hoa và
và thảo luận với các
nếu có chữ cái thứ hai
thành
viên
trong
thì viết thường).
nhóm để trả lời câu
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động, thảo luận
hỏi.
- Các nhóm viết câu
trả lời vào phiếu học
- GV ghi nhận câu trả lời tập.
của các nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện
- HS đại diện nhóm
trình
bày
kết
quả
- GV đưa kết quả phiếu học phiếu học tập, các
tập, nhận xét các nhóm và nhóm khác nhận xét,
chốt kiến thức.
bổ sung kết quả.
- Thông qua đó giáo viên
đánh giá quá trình học tập
của các nhóm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức cốt lõi của bài học.
b. Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân trả lời các bài tập 1, 2, 3, 4 (cuối bài học
trong SGK).
Bài tập 1 trang 21: Bổ sung các thông tin để hoàn thành bảng sau:
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Tên nguyên tố
Kí hiệu hóa học
Hydrogen
?
?
C
Aluminium
?
?
F
Phosphorus
?
?
Ar
Bài tập 2 trang 21: Kí hiệu hóa học nào sau đây viết sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho
đúng: H, Li, NA, O, Ne, AL, CA, K, N.
Bài tập 3 trang 21: Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton
trong mỗi nguyên tử như sau:
Nguyên
X
Y
Z
R
E
Q
Số proton 5
8
17
6
9
17
tử
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
A. X, Y;
B. Z, Q;
C. R, E;
D. Y, E.
Bài tập 4 trang 21: Kí hiệu hóa học của nguyên tố chlorine là
A. CL
B. cl
C. cL
D. Cl
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Bài 1:
Tên nguyên tố
Kí hiệu hóa học
Hydrogen
H
Carbon
C
Aluminium
Al
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Fluorine
F
Phosphorus
P
Argon
Ar
Bài 2:
Kí hiệu viết sai
Sửa lại
NA
Na
AL
Al
CA
Ca
Bài 3: Đáp án đúng là: B
Bài 4: Đáp án đúng là: D
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân hoàn
thành các bài tập.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động: Đại diện 4 HS trình bày lời giải 4 bài tập,
các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng kết và chuẩn hoá kiến thức.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS hiểu được tầm quan trọng của các nguyên tố hoá học đối với cuộc
sống.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân tại nhà. Trả lời câu hỏi sau:
Tìm hiểu từ internet hay tài liệu (sách, báo), em hãy viết một đoạn thông tin về:
a) Vai trò của iron đối với cơ thể người.
b) Nguyên tố hóa học cần thiết cho sự phát triển chiều cao của cơ thể người
c. Sản phẩm: Báo cáo của HS.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu từ internet hay tài
liệu (sách, báo), hãy viết một đoạn thông tin về:
a) Vai trò của iron đối với cơ thể người.
b) Nguyên tố hóa học cần thiết cho sự phát triển chiều cao của cơ thể người
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân tại nhà.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp sản phẩm vào buổi học sau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chấm điểm và công bố bài làm xuất sắc nhất
trước lớp.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất