Chương IV. §8. Cộng, trừ đa thức một biến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 19h:26' 07-06-2020
Dung lượng: 159.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 19h:26' 07-06-2020
Dung lượng: 159.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ……………
Ngày dạy: ………………
Lớp: ………..
Tiết: ……
CỘNG TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh biết cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách.
+ Cộng, trừ đa thức theo hàng ngang.
+ Cộng, trừ đa thức đã sắp xếp theo hàng dọc.
Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng cộng, trừ đa thức, bỏ ngoặc, thu gọn đa thức, sắp xếp các hạng tử của đa thức theo cùng 1 thứ tự, biến trừ thành cộng.
Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. TRỌNG TÂM:
Cộng, trừ đa thức một biến.
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, thước thẳng.
Học sinh: Ôn qui tắc cộng, trừ đa thức; qui tắc bỏ ngoặc, thu gọn các đơn thức đồng dạng .
IV. TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: GV kiểm diện học sinh
2/ Kiểm tra miệng:
HS1: Làm bài tập 40/43 SGK. ()
-1
a) Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm của biến x
b) Chỉ ra các hệ số khác 0 của Q (x).
Tìm bậc của Q (x)
HS2: làm bài tập 42/43 SGK. ()
Tính giá trị của đa thức :
P (x) = x2 – 6x + 9 tại x = 3
x = - 3
Bài tập 40/43 SGK
a)
b) -5 là hệ số của luỹ thừa bậc 6 (hệ số cao nhất)
- 1 là hệ số tự do.
Bậc của Q (x) là 6.
Bài tập 42/43 SGK.
P (3) = 32- 6. 3 + 9
= 9 – 18 + 9 = 0
P (-3) = (-3)2- 6. (-3) + 9
= 9 + 18 + 9 = 36
3/ Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
HTPT
NL
Hoạt động 1 :
Cộng, trừ đa thức một biến có cách nào khác hơn so với cộng trừ hai đa thức, tiết học hôm nay các em sẽ được học điều đó.
Hoạt động 2 :
GV ghi bảng.
Cho 2 đa thức P (x), Q (x).
Hãy tính tổng của chúng.
GV: Ta đã biết cộng 2 đa thức từ bài 6.
Gọi 1 học sinh lên bảng làm.
Các em còn lại làm vào vở.
Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn.
GV giới thiệu: Ngoài cách làm trên ta có thể cộng đa thức theo cột dọc
(chú ý đặt các đơn thức đồng dạng ở cùng 1 cột).
GV cho học sinh thực hành làm bài tập 44/45 SGK , cho:
Tính P (x) + Q (x) theo hai cách :
GV cho học sinh thảo luận nhóm nửa lớp làm cách 1, nửa lớp làm cách 2. Chú ý sắp xếp đa thức theo cùng 1 thứ tự và đặt các đơn thức đồng dạng ở cùng 1 cột.
GV tuỳ từng trường hợp cụ thể ta áp dụng cách nào cho phù hợp.
Hoạt động 2 :
Học sinh làm tương tự theo cách đã học ở bài 6.
. Phát biểu qui tắc bỏ dấu ngoặc có dấu “-“ đằng trước.
. Cách 1 : Trừ đa thức theo cột dọc
( sắp xếp đa thức theo cùng 1 cột )
Trong quá trình thực hiện phép trừ, yêu cầu học sinh nhắc lại : muốn trừ đi 1 số ta làm thế nào ?
( Ta cộng với số đối của nó ).
GV hướng dẫn cách khác.
Cách 2 :
P (x) – Q (x) =
P (x) =.
- Q (x) = x4 – x3 –5x –2
P (x)-Q (x) =
. Để cộng trừ 2 đa thức 1 biến ta thực hiện theo những cách nào ?
. Học sinh làm bài tập ? 1 SGK.
. Hai học sinh lên bảng tính M (x) +
N (x) theo 2 cách.
. Hai học sinh khác lên bảng tính M (x) – N (x).
I. CỘNG HAI ĐA THỨC MỘT BIẾN :
Ví dụ :
Cho 2 đa thức :
Ngày dạy: ………………
Lớp: ………..
Tiết: ……
CỘNG TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh biết cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách.
+ Cộng, trừ đa thức theo hàng ngang.
+ Cộng, trừ đa thức đã sắp xếp theo hàng dọc.
Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng cộng, trừ đa thức, bỏ ngoặc, thu gọn đa thức, sắp xếp các hạng tử của đa thức theo cùng 1 thứ tự, biến trừ thành cộng.
Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. TRỌNG TÂM:
Cộng, trừ đa thức một biến.
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, thước thẳng.
Học sinh: Ôn qui tắc cộng, trừ đa thức; qui tắc bỏ ngoặc, thu gọn các đơn thức đồng dạng .
IV. TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: GV kiểm diện học sinh
2/ Kiểm tra miệng:
HS1: Làm bài tập 40/43 SGK. ()
-1
a) Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm của biến x
b) Chỉ ra các hệ số khác 0 của Q (x).
Tìm bậc của Q (x)
HS2: làm bài tập 42/43 SGK. ()
Tính giá trị của đa thức :
P (x) = x2 – 6x + 9 tại x = 3
x = - 3
Bài tập 40/43 SGK
a)
b) -5 là hệ số của luỹ thừa bậc 6 (hệ số cao nhất)
- 1 là hệ số tự do.
Bậc của Q (x) là 6.
Bài tập 42/43 SGK.
P (3) = 32- 6. 3 + 9
= 9 – 18 + 9 = 0
P (-3) = (-3)2- 6. (-3) + 9
= 9 + 18 + 9 = 36
3/ Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
HTPT
NL
Hoạt động 1 :
Cộng, trừ đa thức một biến có cách nào khác hơn so với cộng trừ hai đa thức, tiết học hôm nay các em sẽ được học điều đó.
Hoạt động 2 :
GV ghi bảng.
Cho 2 đa thức P (x), Q (x).
Hãy tính tổng của chúng.
GV: Ta đã biết cộng 2 đa thức từ bài 6.
Gọi 1 học sinh lên bảng làm.
Các em còn lại làm vào vở.
Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn.
GV giới thiệu: Ngoài cách làm trên ta có thể cộng đa thức theo cột dọc
(chú ý đặt các đơn thức đồng dạng ở cùng 1 cột).
GV cho học sinh thực hành làm bài tập 44/45 SGK , cho:
Tính P (x) + Q (x) theo hai cách :
GV cho học sinh thảo luận nhóm nửa lớp làm cách 1, nửa lớp làm cách 2. Chú ý sắp xếp đa thức theo cùng 1 thứ tự và đặt các đơn thức đồng dạng ở cùng 1 cột.
GV tuỳ từng trường hợp cụ thể ta áp dụng cách nào cho phù hợp.
Hoạt động 2 :
Học sinh làm tương tự theo cách đã học ở bài 6.
. Phát biểu qui tắc bỏ dấu ngoặc có dấu “-“ đằng trước.
. Cách 1 : Trừ đa thức theo cột dọc
( sắp xếp đa thức theo cùng 1 cột )
Trong quá trình thực hiện phép trừ, yêu cầu học sinh nhắc lại : muốn trừ đi 1 số ta làm thế nào ?
( Ta cộng với số đối của nó ).
GV hướng dẫn cách khác.
Cách 2 :
P (x) – Q (x) =
P (x) =.
- Q (x) = x4 – x3 –5x –2
P (x)-Q (x) =
. Để cộng trừ 2 đa thức 1 biến ta thực hiện theo những cách nào ?
. Học sinh làm bài tập ? 1 SGK.
. Hai học sinh lên bảng tính M (x) +
N (x) theo 2 cách.
. Hai học sinh khác lên bảng tính M (x) – N (x).
I. CỘNG HAI ĐA THỨC MỘT BIẾN :
Ví dụ :
Cho 2 đa thức :
 









Các ý kiến mới nhất