Tìm kiếm Giáo án
Chương IV. §5. Công thức nghiệm thu gọn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bích nhi
Ngày gửi: 09h:32' 17-03-2018
Dung lượng: 186.0 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bích nhi
Ngày gửi: 09h:32' 17-03-2018
Dung lượng: 186.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30 Ngày soạn: 25/ 03/ 2018
Tiết 59 Ngày dạy: 27/ 03/ 2018
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách giải phương trình bằng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải các phương trình bậc hai theo công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn, vận dụng công thức nghiệm vào biện luận số nghiệm của phương trình bậc hai và làm một số bài toán liên quan đến phương trình bậc hai .
3. Thái độ: Học sinh tích cực, chủ động, tự giác giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Thước, phấn, giáo án
2. Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới, ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP: Suy luận, vận dụng, vấn đáp
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Tổ chức (1 phút) KTSS
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- HS1:
Viết công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai một ẩn?
Giải phương trình sau theo công thức nghiệm:
- HS2:
Viết công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai một ẩn ? Giải phương trình sau theo công thức nghiệm thu gọn:
3. Bài mới: (36 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài tập 21 (SGK/49) (18 phút)
- GV cho HS làm bài tập 21 (sgk - 49 )
- GV yêu cầu học sinh làm theo nhóm và kiểm tra chéo kết quả.
- Nhóm 1 ; 2 - Làm ý a.
- Nhóm 3 ; 4 - Làm ý b.
- GV gọi mỗi nhóm cử một đại diện lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình.
- GV nhận xét chốt lại bài làm của học sinh.
a) x2 = 12x + 288
x2 - 12x - 288 = 0
Ta có:
(’ = 324 > 0
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: x1 = 24 ; x2 = -12
b)
x2 + 7x - 228 = 0 (a= 1; b= 7; c =- 228)
Ta có : ( = b2 - 4ac = 72 - 4.1.( -228 )
( = 49 + 912 = 961 > 0
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: x1 = 12; x2 = -19
Bài tập 24 (SGK/49) (18 phút)
- GV ra bài tập 24 ( sgk - 50 ) gọi học sinh đọc đề bài sau đó gợi ý học sinh làm bài.
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Hãy xác định các hệ số a ; b ; c của phương trình?
- Có thể tính (’ không? vì sao ? Hãy tìm b’ sau đó tính (’ ?
- Khi nào một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt ? Vậy ở bài toán trên ta cần điều kiện gì ?
- Học sinh làm bài GV nhận xét kết quả.
- Tương tự như trên hãy tìm điều kiện để phương trình có nghiệm kép, vô nghiệm rồi sau đó tìm giá trị của m ứng với từng trường hợp.
- GV gọi học sinh lên bảng trình bày lời giải
Cho phương trình: x2 - 2( m - 1)x + m2 = 0
a = 1; b = - 2( m - 1); b’ =-( m - 1); c = m2
a) Tính (’
Ta có (’ = b’2 - ac =
= m2 - 2m + 1 - m2 = - 2m + 1
Vậy (’ = - 2m + 1
b) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(’ > 0 - 2m + 1 > 0 2m < 1
Để phương trình có nghiệm kép:
(’ = 0 - 2m + 1 = 0 2m = 1
m =
Để phương trình vô nghiệm thì (’ < 0
- 2m + 1 < 0 2m > 1 m
4. Củng cố: (2 phút)
- Nêu lại công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn.
- Khi nào thì giải phương trình bậc hai theo công thức nghiệm thu gọn?
5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học thuộc các công thức nghiệm đã học.
- Xem lại cách áp dụng các công thức nghiệm trên để giải phương trình.
*. RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 59 Ngày dạy: 27/ 03/ 2018
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách giải phương trình bằng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải các phương trình bậc hai theo công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn, vận dụng công thức nghiệm vào biện luận số nghiệm của phương trình bậc hai và làm một số bài toán liên quan đến phương trình bậc hai .
3. Thái độ: Học sinh tích cực, chủ động, tự giác giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Thước, phấn, giáo án
2. Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới, ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP: Suy luận, vận dụng, vấn đáp
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Tổ chức (1 phút) KTSS
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- HS1:
Viết công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai một ẩn?
Giải phương trình sau theo công thức nghiệm:
- HS2:
Viết công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai một ẩn ? Giải phương trình sau theo công thức nghiệm thu gọn:
3. Bài mới: (36 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài tập 21 (SGK/49) (18 phút)
- GV cho HS làm bài tập 21 (sgk - 49 )
- GV yêu cầu học sinh làm theo nhóm và kiểm tra chéo kết quả.
- Nhóm 1 ; 2 - Làm ý a.
- Nhóm 3 ; 4 - Làm ý b.
- GV gọi mỗi nhóm cử một đại diện lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình.
- GV nhận xét chốt lại bài làm của học sinh.
a) x2 = 12x + 288
x2 - 12x - 288 = 0
Ta có:
(’ = 324 > 0
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: x1 = 24 ; x2 = -12
b)
x2 + 7x - 228 = 0 (a= 1; b= 7; c =- 228)
Ta có : ( = b2 - 4ac = 72 - 4.1.( -228 )
( = 49 + 912 = 961 > 0
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: x1 = 12; x2 = -19
Bài tập 24 (SGK/49) (18 phút)
- GV ra bài tập 24 ( sgk - 50 ) gọi học sinh đọc đề bài sau đó gợi ý học sinh làm bài.
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Hãy xác định các hệ số a ; b ; c của phương trình?
- Có thể tính (’ không? vì sao ? Hãy tìm b’ sau đó tính (’ ?
- Khi nào một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt ? Vậy ở bài toán trên ta cần điều kiện gì ?
- Học sinh làm bài GV nhận xét kết quả.
- Tương tự như trên hãy tìm điều kiện để phương trình có nghiệm kép, vô nghiệm rồi sau đó tìm giá trị của m ứng với từng trường hợp.
- GV gọi học sinh lên bảng trình bày lời giải
Cho phương trình: x2 - 2( m - 1)x + m2 = 0
a = 1; b = - 2( m - 1); b’ =-( m - 1); c = m2
a) Tính (’
Ta có (’ = b’2 - ac =
= m2 - 2m + 1 - m2 = - 2m + 1
Vậy (’ = - 2m + 1
b) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(’ > 0 - 2m + 1 > 0 2m < 1
Để phương trình có nghiệm kép:
(’ = 0 - 2m + 1 = 0 2m = 1
m =
Để phương trình vô nghiệm thì (’ < 0
- 2m + 1 < 0 2m > 1 m
4. Củng cố: (2 phút)
- Nêu lại công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn.
- Khi nào thì giải phương trình bậc hai theo công thức nghiệm thu gọn?
5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học thuộc các công thức nghiệm đã học.
- Xem lại cách áp dụng các công thức nghiệm trên để giải phương trình.
*. RÚT KINH NGHIỆM
 








Các ý kiến mới nhất