Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương IV. §4. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Sỹ Hoàng Hà
Ngày gửi: 12h:40' 29-09-2022
Dung lượng: 137.4 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người

Tổ: Toán

Tuần: 27 Ngày soạn: 05/04/2021
Tiết: 54 Ngày dạy: 10/04/2021

TÊN BÀI DẠY
§4. CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Môn học: Toán 9; lớp: 9A6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Học xong bài học sinh có thể nhận biết được, ghi nhớ được công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
2. Về năng lực:
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận hoàn thành và trình bày được bài tập thảo luận nhóm.
• Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến nội dung bài học, liên quan tới giải bài tập có chứa tham số.
• Năng lực tính toán: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tính nghiệm của phương trình bậc hai.
3. Về phẩm chất:
• Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
• Trung thực: Nghiêm túc nhìn nhận đúng, sai trong giải toán.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn trắng, phấn màu, máy tính, kế hoạch bài dạy, bài giảng bằng máy chiếu.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, bảng nhóm, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III. Tiến trình dạy học
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
1. Hoạt động 1: Khởi động (4 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được các phương trình bậc hai và các hệ số của các phương trình bậc hai đó.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân:
+ Trả lời hai câu hỏi được thể hiện trên màn chiếu.
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi được thể hiện trên màn chiếu.
H1/ Hãy nêu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn?
H2/ Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai đó?

GV yêu cầu HS nhận xét câu TL.
GV chốt lại.
Lắng nghe, quan sát, thực hiện theo yêu cầu của GV.
TL1/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng , trong đó x là ẩn; a, b, c là các số cho trước gọi là hệ số và
TL2/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.
Các phương trình bậc hai là các câu: b, c, e, f.


2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức công thức nghiệm của phương trình bậc hai (20 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân:
+ Trả lời 4 câu hỏi trắc nghiệm (không được dùng máy tính bỏ túi).
+ Quan sát cách tìm nghiệm của phương trình bậc hai ở câu f.
+ Xem thực hiện biến đổi trên phương trình tổng quát của GV để tìm ra công thức nghiệm tổng quát.
+ Đọc và làm nội dung của ?1 và ?2 trong sách giáo khoa.
c) Sản phẩm: HS viết ra được công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Yêu cầu HS trả lời 4 câu hỏi trắc nghiệm (không được sử dụng máy tính bỏ túi).
H3/ Tập nghiệm của phương trình bậc hai
GV nhận xét câu trả lời.
H4/ Tập nghiệm của phương trình bậc hai
GV nhận xét câu trả lời.
H5/ Tập nghiệm của phương trình bậc hai
GV nhận xét câu trả lời.
H6/ Tập nghiệm của phương trình bậc hai
GV nhận xét câu trả lời.
GV nhận định: “Đối với các phương trình bậc hai đơn giản thì giải phương trình đa số các HS đều thực hiện được, còn một số phương trình phức tạp hơn thì cần có cách làm để giải quyết vấn đề đó. Hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách giải này.”
Cho phương trình bậc hai:

H7/ Hãy biến đổi phương trình (1) để vế trái thành bình phương của một biểu thức?
GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời.
Để tiện cho tính toán, người ta kí hiệu ( đọc là: “đenta”)
GV yêu cầu HS hoàn thành ?1 SGK trang 44.
H8/ Hãy điền những biểu thức thích hợp vào chỗ trống (...) dưới đây:
a) Nếu thì từ phương trình (2) suy ra
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm:
b) Nếu thì từ phương trình (2) suy ra
Do đó, phương trình (1) có nghiệm kép
GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời.
GV yêu cầu HS hoàn thành ?2 SGK trang 44.
H9/ Hãy giải thích vì sao khi thì phương trình vô nghiệm?
GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời.
GV chốt lại và ghi bảng.
Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV.


TL3/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.
Tập nghiệm của phương trình là
TL4/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.
Tập nghiệm của phương trình là

TL5/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.
Tập nghiệm của phương trình là
TL6/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.
Tập nghiệm của phương trình là





TL7/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.



TL8/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.
a) Nếu thì từ phương trình (2) suy ra
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm:
b) Nếu thì từ phương trình (2) suy ra
Do đó, phương trình (1) có nghiệm kép
TL9/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.
Khi thì (Vô lý)
Nên phương trình vô nghiệm.
1. Công thức nghiệm

























































Bảng tóm tắt công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
Đối với phương trình và biệt thức
• Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

• Nếu thì phương trình có nghiệm kép
• Nếu thì phương trình vô nghiệm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được phương trình bậc hai và áp dụng công thức nghiệm vào giải các phương trình bậc hai cơ bản.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân:
+ Giải các phương trình bậc hai bằng cách sử dụng công thức nghiệm.
+ Đối chiếu và nhận xét bài làm của HS khác.
c) Sản phẩm: Đáp án, bài giải của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Yêu cầu HS hoàn thành nội dung trên màn chiếu.


H10/ Áp dụng công thức nghiệm giải các phương trình bậc hai sau?

Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên.

GV nhận xét và chốt lại.

GV yêu cầu HS quan sát lại câu a.
H11/ Nếu a và c trái dấu thì phương trình có bao nhiêu nghiệm?
GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời.
GV chốt lại và ghi bảng.
Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV.


















TL11/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.
Nếu a và c trái dấu thì . Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
2. Áp dụng

Vì nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

Vậy tập nghiệm của phương trình là:


Vì nên phương trình vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của phương trình là:

Vì nên phương trình có nghiệm kép.

Vậy tập nghiệm của phương trình là: .
Chú ý: Nếu phương trình có a và c trái dấu tức là thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng công thức nghiệm để chứng minh phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt, tìm điều kiện cho tham số m để phương trình có nghiệm.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân:
+ Nhận biết được cách chứng minh phương trình bậc hai luôn có hai nghiệm phân biệt.
+ Giải bài toán được giao.
+ Quan sát và rút ra kết luận.
HS hoạt động theo nhóm:
+ Nhận biết được cách tìm điều kiện cho tham số m để phương trình bậc hai có nghiệm.
+ Thực hiện giải bài toán được giao.
+ Quan sát và đưa ra nhận xét bài làm của các nhóm.
c) Sản phẩm: Bài làm trên bảng của cá nhân và bài làm trên bảng nhóm của tập thể nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Yêu cầu HS lên bảng hoàn thành bài tập dưới đây.
Bài 1: Cho phương trình
Chứng minh rằng với mọi giá trị của m, phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt.
Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên.
GV nhận xét và chốt lại.
GV tổ chức hoạt động nhóm.
• Chia lớp thành 4 nhóm, hoàn thành nộp dung trên màn chiếu.
• Hai nhóm nhanh nhất được mang nội dung bảng nhóm treo trên bảng, các nhóm ở dưới còn lại đối chiếu kết quả của nhóm mình để nhận xét.
• Thời gian hoạt động nhóm: 2 phút.
Nội dung hoạt động nhóm:
Bài 2: Tìm giá trị của tham số m để phương trình có nghiệm.
H12/ Để phương trình có nghiệm cần điều kiện gì?
Yêu cầu các nhóm thực hiện.
Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét bài làm.
GV chốt lại.
Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV.






















TL12/ Dự kiến câu trả lời đúng của HS.
Để phương trình có nghiệm thì
Bài 1:

Ta có:

Vì với mọi nên phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt.

Bài 2:

Ta có:

Phương trình có nghiệm
Vậy với , phương trình có nghiệm.
5. Hoạt động 5: Củng cố (2 phút)
a) Mục tiêu: HS về nhà làm các bài tập trong SGK để củng cố kiến thức đã học. Học sinh chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân:
+ Lắng nghe, quan sát, ghi chép lại yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Ghi chép vào vở yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
GV nhấn mạnh lại công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai, xem lại các ví dụ đã làm chuẩn bị bài 5: Công thức nghiệm thu gọn.
Giao nội dung và hướng dẫn việc làm bài tập ở nhà.
Học sinh ghi vào vở để thực hiện.
Làm các bài tập 15, 16 SGK trang 45 và chuẩn bị tiếp bài 5: Công thức nghiệm thu gọn.
IV. RÚT KINH NGHIỆM





Đồng Nai, ngày 05 tháng 04 năm 2021
Xác nhận của Tổ chuyên môn Người soạn giảng



Lê Thị Kim Tuyến
 
Gửi ý kiến