Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Khúc
Ngày gửi: 17h:55' 20-01-2025
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Công nghệ Lâm nghiệp Thủy sản 12 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP
BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi
trường.

-

Nêu được các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.

-

Nêu được những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề
phổ biến trong lâm nghiệp.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu về vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.

1

-

Năng lực vận dụng kiến thức đã học: Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của
bản thân với các ngành nghề trong lâm nghiệp.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về vai trò, triển vọng của lâm nghiệp và các
ngành nghề trong lâm nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.

-

Phiếu bài tập cho HS.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Tranh ảnh, video về vai trò, triển vọng của lâm nghiệp và các đặc trưng cơ bản
của sản xuất lâm nghiệp.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.

-

Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các câu hỏi gần gũi với thực tiễn đời sống, giúp HS tái hiện
những kiến thức, kinh nghiệm đã có về lâm nghiệp, đồng thời gợi mở những vấn đề
mới về lâm nghiệp (triển vọng, ngành nghề trong lâm nghiệp) nhằm kích thích HS
mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh về một số vai trò chung của lâm nghiệp; tổ
chức trò chơi đóng vai.
c. Sản phẩm: HS nêu được một số vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1:

- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về vai trò
của lâm nghiệp trong đời sống:
+ HS1: Nêu tên một lĩnh vực trong đời sống.
+ HS2: Nêu vai trò của lâm nghiệp trong lĩnh vực đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình; tham gia trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời:
+ Công nghiệp: cung cấp gỗ để phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu tiêu dùng của xã
hội.
+ Dược phẩm: cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức
khỏe cho con người.
…
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

3

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Những ý các bạn đã nêu chỉ là một phần nhỏ trong vai
trò của lâm nghiệp đối với đời sống. Vậy lâm nghiệp còn có những vai trò nào khác?
Lâm nghiệp có những triển vọng phát triển nào? Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm
nghiệp là gì? Tất cả những câu hỏi này sẽ được trả lời sau khi học xong bài học ngày
hôm nay – Bài 1: Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của lâm nghiệp đối với
đời sống con người và môi trường sinh thái.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác Hình 1.2,
thông tin mục I.1, I.2 SGK tr.7, 8 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người.
- Trình bày vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của lâm nghiệp và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp

I. Vai trò của lâm nghiệp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Vai trò đối với đời sống
con người

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục
I.1 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của lâm nghiệp
đối với đời sống con người.
- GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh, video về vai trò
của lâm nghiệp.

- Cung cấp lâm sản, đặc sản
cây công nghiệp phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng và
xuất khẩu.
- Cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp, nông nghiệp,
xây dựng cơ bản.
- Cung cấp dược liệu quý
phục vụ nhu cầu chữa bệnh
và nâng cao sức khỏe cho

4

con người.
- Tạo công ăn việc làm,
mang lại nguồn thu nhập
chính giúp ổn định đời sống
của đồng bào các dân tộc
miền núi.
Cung cấp lâm sản

Bách hợp

- Vai trò tín ngưỡng.

Sâm Vũ Diệp
Cung cấp lâm sản

Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân

Rừng tín ngưỡng
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2 SGK tr.7 và trả lời câu
hỏi mục Khám phá SGK tr.8: Nêu các vai trò của lâm nghiệp
đối với đời sống con người.
5

- GV cho HS đọc phần Thông tin bổ sung SGK – tr.8.
Theo báo cáo của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2022 cả nước
đã khai thác 19,7 triệu m3 gỗ. Giá trị xuất khẩu lâm sản năm
2022 ước đạt khoảng 16,928 tỉ USD, tăng 6,1% so với năm
2021. Trong đó, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ ước đạt 15,85
tỉ USD, còn lại là lam sản ngoài gỗ đạt 1,1 tỉ USD.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do GV cung cấp
để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày vai trò của lâm
nghiệp đối với đời sống con người.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục Khám phá
SGK tr.8 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

6

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò của trồng rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của chăm sóc rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh kết hợp dẫn dắt về vai trò của lâm
nghiệp đối với môi trường sinh thái.

Rừng phòng hộ đầu nguồn

Rừng phòng hộ ven biển

Rừng phòng hộ khu công nghiệp và đô thị

2. Vai trò đối với môi
trường sinh thái
- Việc bảo vệ, phát triền
rừng phòng hộ đầu nguồn
có vai trò điều hòa dòng
chảy; chống xói mòn rửa
trôi, giảm thiểu lũ lụt, hạn
hán; giữ ổn định nguồn
nước.
- Viêc bảo vệ, phát triển
rừng phòng hộ ven biển có
vai trò chắn sóng, chắn gió,
chống cát bay, chống sự
xâm nhập của nước
mặn,...bảo vệ đồng ruộng
và khu dân cư ven biển.
- Việc bảo vệ, phát triển
rừng phòng hộ khu công
nghiệp và khu đô thị có vai
trò làm sạch không khí,
giảm thiểu tiếng ồn, điều
hòa khí hậu, tạo ra môi
trường sống trong lành cho
con người và tạo điều kiện
cho công nghiệp phát triển.
- Rừng là môi trường sống
của nhiều loài động vật,
thực vật, vi sinh vật; là nơi
bảo tồn đa dạng sinh học,
đặc biệt đối với các loài
nấm, thực vật, động vật quý
hiếm.

7

Nấm thông
Rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi mục Kết
nối năng lực SGK tr.8: Sử dụng internet, sách, báo,... tìm
hiểu về vai trò của lâm nghiệp trong việc ứng phó với biến
đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu vai trò của lâm nghiệp đối
với môi trường sinh thái.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời câu hỏi mục Kết nối
năng lực SGK tr.8 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của lâm nghiệp
đối với môi trường sinh thái.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.8
Vai trò của lâm nghiệp đối với con người:
- Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

8

- Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người.
- Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của đồng bào
các dân tộc miền núi.
Trả lời câu hỏi Kết nối năng lực SGK tr.8
Vai trò của lâm nghiệp trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
sinh thái:
- Hấp thụ khí C O2, sản sinh ra khí O2 cho khí quyển.
- Giảm hiện tượng hiệu ứng nhà kính, nóng lên toàn cầu.
Hoạt động 2: Triển vọng của lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được triển vọng của lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục II.1,
II.2, II.3, SGK tr.8, 9 trả lời câu hỏi:
- Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi
trường sinh thái?
- Phân tích triển vọng phát triển lâm nghiệp của Việt Nam và địa phương em.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về triển vọng của lâm nghiệp và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về sự phát triển lâm nghiệp II. Triển vọng của lâm nghiệp
để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường
1. Phát triển để bảo tồn đa dạng
sinh thái.
sinh học và bảo vệ môi trường
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
sinh thái
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HSthảo luận:
Khai thác thông tin mục II.1, II.2, II.3 SGK tr.8, 9
và điền Phiếu học tập số 1: Trình bày triển vọng
của lâm nghiệp.

- Cần bảo tồn, phát triển diện tích và
đa dạng tài nguyên rừng.
→ Bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh

học và môi trường sinh thái.

9

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục Khám phá
SGK tr.8: Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng
trong bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi
trường sinh thái?
PHIẾU HỌC TẬP
TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
Triển vọng của lâm
nghiệp

Giải thích

Phát triển để bảo tồn
đa dạng sinh học và
bảo vệ môi trường
sinh thái.
Phát triển để phục
vụ tiêu dùng và sản
xuất.
Phát triển để thực
hện chức năng xã
hội của rừng.
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu cho HS tham
khảo:
https://www.youtube.com/watch?
v=FRTouW8eVbk
(Xem hết)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong tin trong mục và tư
liệu do GV cung cấp, điền Phiếu học tập số 1 và trả
lời câu hỏi.

10

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm giải thích lí do phát
triển lâm nghiệp để bảo tồn đa dạng sinh học và
bảo vệ môi trường sinh thái theo Phiếu học tập số
1.
- GV yêu cầu 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục Khám
phá SGK tr.8 (Đính kèm phía dưới hoạt động 2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV kết luận về triển vọng của lâm nghiệp.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phát triển lâm nghiệp 2. Phát triển để phục vụ tiêu dùng
để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
và xuất khẩu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Mục tiêu chung:

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông
tin mục II.3 SGK tr.9 để điền vào Phiếu học tập số
1.

+ Ngành Công nghiệp chế biến gỗ
trở thành ngành kinh tế quan trọng

- GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham khảo:
https://www.youtube.com/watch?
v=JV6fEHajSP0&t=1s
(Từ đầu đến 2p25)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV
cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).

+ Xây dựng, phát triển thương hiệu
sản phẩm gỗ VN có uy tín trên thị
trường trong và ngoài nước.
+ Nằm trong nhóm các nước hàng
đầu về sản xuất, chế biến, xuất khẩu
gỗ và sản phẩm gỗ.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Giá trị xuất khẩu hỗ và lâm sản
đạt 20 tỉ USD năm 2025, trong đó
kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản
phẩm gỗ đạt trên 18,5 tỉ USD.
+ Giá trị xuất khẩu hỗ và lâm sản
đạt 25 tỉ USD năm 2030, trong đó

11

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu lí do vì sao phát
triển lâm nghiệp để phục vụ tiêu dùng và xuất
khẩu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).

kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản
phẩm gỗ đạt trên 20,4 tỉ USD.
+ Giá trị gỗ, sản phẩm gỗ tiêu thụ
nội địa đạt 5 tỉ USD năm 2025, trên
6 tỉ USD năm 2030.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về triển vọng
của lâm nghiệp.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về sự phát triển lâm nghiệp 3. Phát triển để thực hiện chức
để thực hiện chức năng xã hội của rừng.
năng xã hội của rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông
tin mục II.3 SGK tr.9 và điền vào Phiếu học tập số
1.
- GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham khảo:

- Tỉ lệ lao động làm việc trong lâm
nghiệp được đào tạo nghề đạt 45%
năm 2025 và 50% năm 2030, bảo
đảm bình đẳng giới.
- Đến năm 2025 có 50% và đến năm
2030 có 80% số hộ miền núi, người
dân tộc thiểu số sống ở vùng có
rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp
hàng hóa.
- Đến năm 2025, mức thu nhập bình
quân của người dân tộc thiểu số làm
lâm nghiệp tăng trên 2 lần so với
năm 2020 ; góp phần giảm tỉ lệ hộ
nghèo ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số mỗi năm trên 3,0% ; đến
năm 2030 thu nhập bình quân của
người dân tộc thiểu số bằng 1/2
bình quân chung của cả nước.

- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Khám phá tr.9:
Phân tích triển vọng phát triển lâm nghiệp của Việt
- Đến năm 2050, góp phần quan
Nam và địa phương em.
trọng vào xây dựng đất nước Việt
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
Nam an toàn và thịnh vượng; nông

12

tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV
cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

thôn mới giàu, đẹp và văn minh trên
cơ sở cải thiện sinh kế, phát triển
kinh tế xanh gắn với tài nguyên
rừng, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền
thống và không gian sinh tồn của
đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo
đảm giữ vững quốc phòng, an ninh.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhiệm vụ của
chăm sóc rừng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV gọi 1 – 2 HS trả lời mục Khám phá SGK tr.9
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nhiệm vụ của
chăm sóc rừng.
Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.8
Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là:
+ Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
+ Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe.
+ Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập giúp ổn định đời sống của đồng bào.
+ Có vai trò đối với đời sống tinh thần của dân tộc thiểu số.
Liên hệ với thực tiễn ở địa phương em:
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
+ Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập giúp ổn định đời sống của đồng bào.

13

Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.9
Triển vọng phát triển lâm nghiệp của Việt Nam là:
- Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Phát triển để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
- Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng.
Triển vọng phát triển lâm nghiệp của địa phương em:
- Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP
TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
Triển vọng của lâm nghiệp

Giải thích

Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh Rừng là môi trường sống của nhiều loại thực vật,
học và bảo vệ môi trường sinh động vật, vi sinh vật; rừng điều hòa không khí,
thái.

bảo vệ nguồn nước, chống biến đổi khí hậu,...

Phát triển để phục vụ tiêu dùng và Rừng cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp
sản xuất.
Phát triển để thực hiện chức năng
xã hội của rừng.

phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Lâm nghiệp tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn
thu nhấp chính giúp ổn định đời sống của đồng
bào các dân tộc miền núi.

Hoạt động 3: Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc trưng cơ bản của sản xuất
lâm nghiệp.

14

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục III.1,
III.2, III.3, III.4 SGK tr.9, 10 trả lời câu hỏi:
- Tìm hiểu một số loại lâm sản ngoài gỗ trong các khu rừng trông của nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, câu trả lời của HS về đặc trưng cơ bản của sản xuất
lâm nghiệp và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đối tượng là các cơ thể sống, có chu
kì sinh trưởng dài.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS khai thác thông tin mục III.1
SGK tr.9, 10 và điền vào Phiếu học tập số 2: Đặc trưng cơ
bản của sản xuất lâm nghiệp.
PHIẾU HỌC TẬP
ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT LÂM
NGHIỆP
Đặc trưng cơ bản của sản
xuất lâm nghiệp
Đối tượng là các cơ thể
sống, có chu kì sinh trưởng
dài
Địa bàn rộng lớn, khó khăn
về giao thông và cơ sở vật
chất.
Ngành sản xuất đa dạng và
có nhiều lợi ích đặc thù.
Sản xuất lâm nghiệp mang

Nội dung

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Đặc trưng cơ bản
của sản xuất lâm
nghiệp
1. Đối tượng là các cơ
thể sống, có chu kì sinh
trưởng dài
- Đối tượng của sản xuất
lâm nghiệp là cây rừng
có chu kì sống dài, thời
gian từ khi trồng đến khi
thu hoạch có thể kéo dài
hàng chục năm.
- Để sản xuất lâm nghiệp
đảm bảo tính ổn đinh,
hiệu quả cao, cần chú ý:
+ Lựa chọn đối tượng
cây rừng phù hợp với
thời gian giao rừng, cho
thuê rừng.
+ Lập kế hoạch sản xuất
phù hợp với từng giai
đoạn sinh trưởng, phát
triển của cây rừng.
+ Trồng xen canh cây
trồng ngắn ngày phù hợp

15

tính thời vụ cao.
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu cho HS tham khảo:

Cây trầm hương

Cây lim

Cây cao su

Cây cà phê

dưới tán rừng để tạo thu
nhập thường xuyên và
nâng cao hiệu quả kinh
tế.
+ Thường xuyên chọn
lọc, duy trì chất lượng
các giống hiện có, nhập
nội những giống tốt, tiến
hành lai tạo để tạo ra
những giống mới có năng
suất cao, chất lượng tốt,
thích hợp với điều kiện
từng vùng và từng địa
phương.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong tin trong mục và tư liệu do GV
cung cấp, hoàn thành Phiếu học tập số 2 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu những lưu ý của đối tượng
là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài theo Phiếu học
tập số 2.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao
thông và cơ sở vật chất.

2. Địa bàn rộng lớn, khó
khăn về giao thông và
cơ sở vật chất

16

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục
III.2 SGK tr.10 và điền Phiếu học tập số 2.
- GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham khảo:

- Thực hiện việc giao đất,
giao rừng cho hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng
và tổ chức theo đúng quy
định của pháp luật nhằm
xây dựng nền lâm nghiệp
xã hội với sự tham gia
tích cực của mọi thành
phần kinh tế.
- Tiến hành điều tra, theo
dõi diễn biến về khí hậy,
nguồn tài nguyên để quy
hoạch , bố trí hình thức
sản xuất lâm nghiệp phù
hợp với từng khu vực.
- Xây dựng phương
hướng sản xuất kinh
doanh, cơ sở vật chất, kĩ
thuật phù hợp với đặc
điểm và yêu cầu sản xuất
lâm nghiệp ở từng vùng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những lưu ý về địa bàn rộng
lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

17

GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc trưng cơ bản của sản
xuất lâm nghiệp.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ngành sản xuất đa dạng và có nhiều
lợi ích đặc thù
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục
III.3 SGK tr.10 và điền Phiếu học tập số 2.
- GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham khảo:
Ngành sản xuất lâm nghiệp:

Quản lí rừng

Bảo vệ rừng
Sản phẩm:

Gỗ

3. Ngành sản xuất đa
dạng và có nhiều lợi ích
đặc thù
- Tuân thủ quy định của
pháp luật và các điều ước
quốc tế về lâm nghiệp.
- Đảm bảo hài hòa các lợi
ích (kinh tế, an sinh xã
hội, quốc phòng, an ninh,
đa dạng dinh học, ứng
phó với biến đổi khí
hậu,...).

Trồng rừng

Chế biến lâm sản

Nấm

18

Mây, tre
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu lưu ý về ngành sản xuất đa
dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc trưng cơ bản của sản
xuất lâm nghiệp.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu sản xuất lâm nghiệp mang tính thời
vụ cao

4. Sản xuất lâm nghiệp
mang tính thời vụ cao

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Có giải pháp hợp lí về
tổ chức lao động; cung
ứng vật tư - kĩ thuật;
trang bị công cụ, máy
móc,..

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục
III.4 SGK tr.10và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham khảo:

- Tạo việc làm cho người
lao động ở trong thời kì
nông nhàn (trồng xen
19

canh cây trồng phù hợp,
phát triển ngành nghề
dịch vụ lâm nghiệp,...).

Trang bị công cụ, máy móc

Trồng xen canh vườn cao
su

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK
tr.11: Tìm hiểu một số loại lâm sản ngoài gỗ trong các khu
rừng trồng của nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu lưu ý về sản xuấ lâm nghiệp
mang tính thời vụ cao.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 2.
- GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK
tr.11 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc trưng cơ bản của sản
xuất lâm nghiệp.
Trả lời câu hỏi Kết nối năng lực SGK tr.11
Một số loại lâm sản ngoài gỗ trong các khu rừng trồng của nước ta:

20

+ Sản phẩm của các cây thuộc nhóm lâm nghiệp như: tre, nứa, suối, vầu. 
+ Các sản phẩm hoang dại từ rừng, các nguyên liệu trong rừng như: cánh kiến , nhựa
cây, quả có dầu, quả có hạt.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP
NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG
Nhiệm vụ

Những vấn đề cần lưu ý
- Lựa chọn đối tượng cây rừng phù hợp với thời
gian giao rừng, cho thuê rừng.
- Lập kế hoạch sản xuất phù hợp với từng giai
đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng.
- Trồng xen canh cây trồng ngắn ngày phù hợp

Đối tượng là các cơ thể sống có dưới tán rừng để tạo thu nhập thường xuyên và
chu kì sinh trưởng dài.

nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Thường xuyên chọn lọc, duy trì chất lượng các
giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến
hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng
suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với điều kiện
từng vùng và từng địa phương.

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về - Thực hiện việc giao đất, giao rừng cho hộ gia
giao thông và cơ sở vật chất.

đình, cá nhân, cộng đồng và tổ chức theo đúng
quy định của pháp luật nhằm xây dựng nền lâm
nghiệp xã hội với sự tham gia tích cực của mọi
thành phần kinh tế.
- Tiến hành điều tra, theo dõi diễn biến về khí

21

hậy, nguồn tài nguyên để quy hoạch , bố trí hình
thức sản xuất lâm nghiệp phù hợp với từng khu
vực.
- Xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh,
cơ sở vật chấ, kĩ thuật phù hợp với đặc điểm và
yêu cầu sản xuất lâm nghiệp ở từng vùng.
- Tuân thủ quy định của pháp luật và các điều ước
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm
và có nhiều lợi ích đặc thù.

quốc tế về lâm nghiệp.
- Đảm bảo hài hòa các lợi ích (kinh tế, an sinh xã
hội, quốc phòng, an ninh, đa dạng dinh học, ứng
phó với biến đổi khí hậu,...).
- Có giải pháp hợp lí về tổ chức lao động; cung

Sản xuất lâm nghiệp mang tính
thời vụ cao

ứng vật tư - kĩ thuật; trang bị công cụ, máy móc,..
- Tạo việc làm cho người lao động ở trong thời kì
nông nhàn (trồng xen canh cây trồng phù hợp,
phát triển ngành nghề dịch vụ lâm nghiệp,...).

Hoạt động 4: Yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ
biến trong lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được yêu cầu cơ bản đối với người
lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục IV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một
số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Yêu cầu cơ bản đối

22

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục
III.4 SGK tr.11.
- GV trình chiếu một số hình ảnh liên quan:

với người lao động của
một số ngành nghề phổ
biến trong lâm nghiệp
- Có sức khỏe tốt, chịu
khó và có trach nhiệm
cao trong công việc.
- Có kiến thức cơ bản về
quy luật phát sinh, phát
triển của cây rừng.

- GV gọi 1 HS đọc mục Kết nối nghề nghiệp và trình chiếu
hình ảnh liên quan:

Kĩ sư lâm nghiệp là người có kiến thức về sinh thái học, lâm
sinh, trồng rừng, điều tra, điều chế, bảo vệ, quản lí nguồn tài
nguyên rừng. Kĩ sư lâm nghiệp có khả năng nghiên cứu trồng,
quản lí nguồn tài nguyên rừng, phổ biến các kĩ thuật nông
lâm kết hợp, nghiên cứu lâm nghiệp đô thị (quy hoạch thiết
kế, phát triển hệ thống cây xanh,...), nghiên cứu lâm nghiệp

- Có kiến thức, kĩ năng
cơ bản về trồng, chăm
sóc, khai thác và bảo vệ
tài nguyên rừng bền
vững; có khả năng sử
dụng, vận hành các thiết
bị, máy móc trong trồng,
chăm sóc, khai thác và
bảo vệ rừng.
- Tuân thủ an toàn lao
động và công ước quốc tế
liên quan đến khai thác
và bảo vệ tài nguyên
rừng; có ý thức bảo vệ
môi trường.
- Yêu thiên nhiên, đam
mê, yêu thích công việc
trồng và chăm sóc cây
rừng; có khả năng nhớ
tên và phân loại các loài
thực vật, yêu thích hoạt
động ngoài trời.

23

xã hội, phát triển dự án lâm nghiệp, khuyến lâm, ứng dụng hệ
thống thông tin địa lí (GIS) trong lâm nghiệp và quy hoạch.
Một số tố chất cần có của kĩ sư lâm nghiệp như yêu thiên
nhiên, môi trường; thích chăm sốc vật nuôi, cây trồng; có khả
năng nhớ tên và phân loại các loại động, thực vật; thích các
hoạt động ngoài trời (cắm trại, leo núi, làm vườn, lặn biển);
thích các môn như Công nghệ, Sinh học, Địa lí,...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong tin trong mục và tư liệu do GV
cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu yêu cầu cơ bản đối với người
lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận về yêu cầu cơ bản đối với người lao động của
một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vai trò và triển
vọng của lâm nghiệp.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.11.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.

24

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:

25

Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 3: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP

PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi
trường ?
A. Giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu
nguồn.
B. Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
C. Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
Câu 2: Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:
(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.

26

(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.
(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng.
(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.
(5) Mang lại giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.
Các nhận định đúng là:
A. (1), (2), (3), (4).

B. (2), (3), (4), (5).

C. (1), (2), (3), (5).

D. (1), (2), (4), (5).

Câu 3: Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là:
A. làm giảm độ dốc cho đất rừng.
B. điều hòa dòng chảy, chống xói mòn đất.
C. làm tăng nhiệt độ không khí.
D. làm giảm lượng mưa hằng năm.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?
A. Cung cấp không gian sống cho gia súc.
B. Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng
xã hội.
C. Tăng sản lượng lương thực.
D. Giảm lượng mưa hằng năm cho vùng miền núi.
Câu 5: Nhận định nào dưới đ...
 
Gửi ý kiến