Côn trùng và động vật biết bay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 19h:33' 23-07-2026
Dung lượng: 33.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 19h:33' 23-07-2026
Dung lượng: 33.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
CHỦ ĐỀ NHÁNH: CÔN TRÙNG VÀ ĐỘNG VẬT BIẾT BAY
Từ ngày: 23/3/2026 đến ngày 27/3/2026
Giáo viên: Trần Thị Tâm
Thời
điểm
Thứ
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
- Đón trẻ, trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình sức khỏe của trẻ
- Nhắc nhở trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Trò chuyện với trẻ về việc đi học chuyên cần, Chào cô, chào ba mẹ
khi vào lớp.
Đón trẻ, - Trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp.
chơi, Thể - Thể dục buổi sáng tập trên nền nhạc bài hát “ Chú Thỏ con”
dục buổi + Động tác hô hấp: Thổi bóng
sáng
+ Động tác tay: 2 tay đưa ra trước, lên cao, ra trước
+ Động tác bụng: Đưa 2 tay lên cao, nghiêng người sang trái, sang
phải
+ Động tác bật: bật tách chân, chụm chân.
- Hoạt
động có
chủ đích:
“Trò
chuyện về
một số côn
trùng”.
- Trò chơi
vận động:
“Bật liên
Chơi,
tục qua
hoạt động vòng”.
ngoài trời - Hoạt
động tự do:
nhặt lá
chăm sóc
cây
-Hoạt động
có chủ
đích: Quan
sát vườn
cây của bé
- Hoạt
động có
chủ đích:
Quan sát
về thời tiết
trong ngày.
- Hoạt động
có chủ đích:
“Quan sát đồ
chơi ngoài
sân trường”.
Hoạt động
có chủ đích:
Trò chuyện
về vườn hoa
trong trường
- Trò chơi
vận động:
“ Đua
ngựa”.
- Trò chơi
vận động:
“ Cắp nắp
bỏ vỏ”.
- Trò chơi
vận động:
“ Cáo và
Thỏ”
- Trò chơi
vận động “
Bịt mắt bắt
dê ”
- Hoạt
động tự do:
Chơi với
các đồ chơi
có sẵn
ngoài trời
- Hoạt
động tự do:
Chơi với
các đồ chơi
có sẵn
ngoài trời,
nhặt lá
vàng trong
sân trường
- Hoạt động
tự do: Chơi
với các thiết
bị đồ chơi
ngoài trời,
chơi với
bóng.
- Hoạt động
tự do: Giúp
cô làm sạch
môi trường
Hoạt
động học
KPKH
LQVH
Trò
Thơ “ Con
chuyện về chim chiền
một số loại
chiện”
chim
LQVT
Gộp tách
các nhóm
đối tượng
bằng các
cách khác
nhau và
đếm trong
phạm vi 9
ÂN
Dạy vận
động “ Con
chuồn
chuồn”
LQCC
Ôn nhóm
chữ i, t, c
* Góc xây dựng: Xây dựng vườn bách thú.
- Chuẩn bị: Ngôi nhà nhỏ, hàng rào, gạch, hoa cỏ, bộ lắp nghép, một
số động vật.
- Kỹ năng chơi: Biết phối hợp hành động chơi trong nhóm một cách
nhịp nhàng, chọn đúng vật liệu để xây, chọn góc chơi phù hợp và
phối hợp với bạn để xây
* Góc nghệ thuật: Vẽ tô màu con chuồn chuồn
- Chuẩn bị: Giấy A4, bút chì, bút màu
- Kỹ năng: Biết vẽ các đường nét để thành con chuồn chuồn, biết
Chơi,
chọn màu phù hợp để tô con vật cho đẹp
hoạt động * Góc phân vai: Cửa hàng ăn uống, bác sỹ thú y
ở các góc - Chuẩn bị: Trang phục đóng vai, đồ dùng, đồ chơi, thực phẩm chế
biến để trẻ bán hàng;
- Kỹ năng chơi: Biết phân vai và thể hiện vai chơi của mình. Biết
chọn vai chơi, thể hiện vai chơi, mạnh dạn, tự tin cùng phới hợp thể
hiện đúng các vai chơi
* Góc sách và thư viện: Xem tranh ảnh về một số động vật và cùng
thảo luận qua tranh
* Góc học tập:
+ Bé chơi với lô tô các về đồ dùng thế giới động vật
- Kỹ năng chơi: Biết chọn lô tô để chơi
* Góc thiên nhiên: Tưới cây, lau lá, nhặt cỏ cho cây.
Ăn ngủ
- Cô hướng dẫn trẻ cùng cô kê bàn, ghế, khăn bàn, đĩa đựng cơm rơi
và bình hoa chuẩn bị ăn cơm
- Rèn nề nếp rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, đánh
răng, lau miệng sau khi ăn, uống nước và đi ngủ.
- Ăn hết xuất, không làm rơi vãi thức ăn và không nói chuyện trong
khi ăn. Giờ ngủ không nói chuyện
Chơi,
- Xem hình - Trò
hoạt động ảnh về các chuyện về
- Ôn tách
gộp trong
-Ôn vận
động bài hát
- Ôn các chữ
cái đã học
theo ý
thích
Trẻ
chuẩn bị
ra về và
trả trẻ
côn trùng
và động
vật biết
bay
- Rèn kỹ
năng rửa
tay, lau
măt đúng
cách
các con vật phạm vi 9
biết bay
con chuồn
chuồn
- Rèn trẻ
kỹ năng tự
mặc và cởi
áo khoát
- Nghe một
số bài hát về
chủ đề động
vật
- Luyện tập
qua vở
Làm quen
với toán
- Vệ sinh đồ
dùng, đồ
chơi các góc
- Cô hướng dẫn trẻ sắp xếp đồ dùng cá nhân, chuẩn bị về;
- Cô trả trẻ, trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình sức khỏe, học tập
của trẻ trong ngày
- Bảo đảm an toàn cho trẻ đến khi trẻ ra về
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 23 tháng 3 năm 2026
Hoạt động: Khám phá khoa học
Đề tài: Trò chuyện về một số loại chim
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm cấu tạo của con chim, thức ăn, hoạt động. Môi
trường sống của con chim, lợi ích của con chim
- Biết quá trình sinh trưởng, phát triển của con chim: Từ những quả trứng chim > con chim non-> chim non được mẹ chăm sóc-> chim trưởng thành
b) Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý, thảo luận nhóm.
- Rèn kỹ năng diễn đạt, trả lời các câu hỏi của cô.
- Rèn luyện các kỹ năng chơi các trò chơi: như gắn tranh, dán…
- Biết so sánh và nhận ra sự giống nhau và khác nhau về hình dạng, màu sắc,
tiếng hót của chim chào mào và chim sáo.
c) Thái độ
- Trẻ tham gia hoạt động tích cực, hứng thú
- Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chim.
( Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ tên gọi một số loài chim, biết yêu quý và bảo vệ
con vật)
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng cho cô: Giáo án, hình ảnh về con chim, các bài hát: 'Con chim non"
của Lý Trọng, "Chim mẹ chim con ", liên khúc về các loài chim.
- Đồ dùng cho trẻ: Trang phục, gọn gàng, sạch sẽ
3. Tiến hành hoạt động có chủ đích
a) Hoạt động 1: Ổn định
- Cô cho trẻ hát bài “con chim non” của Lý Trọng
- Cô trò chuyện với trẻ về bài hát:
+ Con vừa hát bài hát gì?
+ Con biết gì về con chim ?
- Cô dẫn dắt chuyển hoạt động?
b) Hoạt động 2: Nội dung
* Quan sát con chim
- Cô cho xuất hiện hình ảnh về chim sáo
- Cô đàm thoại với trẻ về chim sáo:
+ Các con nhìn xem cô có con chim gì đây?
+ Thế con chim sáo có những đặc điểm như thế nào?
+ Nó thích ăn gì?
+ Con chim sáo sống ở đâu?
+ Con chim sáo vận động như thế nào?
+ Con chim sáo nó đẻ con hay đẻ trứng?
+ Con chim sáo nó hót như thế nào?
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ
- Cô cho xuất hiện hình ảnh chim chào mào
- Cô đàm thoại với trẻ về chim chào mào:
+ Các con nhìn xem cô có con chim gì đây?
+ Thế con chim chào mào có những đặc điểm như thế nào?
+ Nó thích ăn gì?
+ Con chim chào mào sống ở đâu?
+ Con chim chào mào vận động như thế nào?
+ Con chim chào mào nó đẻ con hay đẻ trứng?
+ Con chim chào mào nó hót như thế nào?
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ
- Cô cho trẻ so sánh đặc điểm giống và khác nhau giữa chim chào mào và chim
sáo
+ Vừa rồi, các con đã nói lên đặc điểm của chim chào mào và chim sáo bạn nào
cho cô biết điểm giống nhau và khác nhau của 2 con chim này?
- Mời 1-2 trẻ trả lời
- Cô khái quát lại:
+ Giống nhau: Nó đều có đầu, có mình, đuôi, cánh và bay được, nó đều thích ăn
thóc, gạo, côn trùng và trái cây , đẻ trứng….
+ Khác nhau:
- Chim sáo lông nó màu đen, mượt, đuôi dài, to hơn chim chào mào, tiếng hót
phát ra khác nhau (nó có thể bắt chước tiếng người), chim sáo mỏ nó màu vàng
còn chim chào mào mỏ nó màu đen.
- Chim chào mào: lông màu xám, trên đầu có cái mào nhỏ, nhỏ hơn chim sáo…
- Cô dẫn dắt chuyển hoạt động
* Trò chơi 1: Đội nào nhanh hơn
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội. Mỗi đội sẽ chạy lên và chọn hình và gắn
quá trình phát triển của con chim. Đội nào gắn đúng và nhanh nhất sẽ chiến
thắng
+ Luật chơi: Mỗi lượt chạy chỉ được gắn 1 thẻ lô tô
- Cô cho trẻ thực hiện.
* Trò chơi 2: Ô số bí ẩn
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi:
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 3 đội. Cô cho đại diện mỗi đội 1 bạn lên chọn ô
số trẻ thích nhất, sau mỗi ô số là 1 câu hỏi. Trẻ sẽ trả lời các câu hỏi. Đội nào trả
lời nhanh và đúng sẽ nhận được 1 món quả
+ Luật chơi: Sau 10 giây trẻ mới được trả lời
- Cô cho trẻ chơi.
c) Hoạt động 3: Kết thúc
- Trẻ tham gia hoạt động tích cực, hứng thú
- Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chim.
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Cháu Phúc, Nguyên hôm nay vào lớp không chào cô.
- Cháu Phương, An, Quân, ăn chậm còn làm rơi vải cơm ra ngoài, ăn chưa hết
xuất.
- Cháu Khang, Lợi, Phước giờ ngủ còn nói chuyện nên ngủ trễ nề nếp chưa tốt
- Cháu Linh biết tham gia hoạt động hoà đồng cùng bạn, kỹ năng tự phục vụ của
cháu có tién bộ.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 3 ngày 24 tháng 3 năm 2026
Hoạt động: Làm quen văn học
Đề tài: Thơ “ Con chim chiền chiện”
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ nhớ tên bài thơ “ Con chim chiền chiện”, tên tác giả “ Huy Cận”
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ: “Bài thơ nói về đặc điểm của con chim bay cao và
tiếng hót của chim ngọt ngào, dù chim có bay xa nhưng vẫn còn nghe tiếng hót
trên bay trời”
b) Kỹ năng
- Trẻ thuộc thơ, thể hiện âm điệu êm dịu, nhịp châm rãi của bài thơ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
c) Thái độ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các loài chim, biết chăm sóc chim như cho chim ăn,
uống nước.
( Đối với trẻ khuyết tật: Biết đọc thơ theo cô từng câu đến hết bài thơ, có kỹ
năng chú ý)
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng cho cô: Tranh minh họa bài thơ, giáo án, xắc xô,
- Đồ dùng cho trẻ: Lô tô về nội dung bài thơ
3. Tiến hành hoạt động
a) Hoạt động 1
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Nghe tiếng kêu đoán tên chon vật”
+ Cách chơi: Cô cho trẻ mở từng cánh cửa. Sau một cánh cửa là tiếng kêu các
con vật. Trẻ nghe tiếng kêu đoán tên con vật”
+ Luật chơi: Sauk hi tiếng kêu vừa ngắt thì trẻ phải trả lời ngay
- Cô dẫn dắt chuyển hoạt động
b) Hoạt động 2
* Đọc thơ
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “ Con chim chiền chiện” lần 1
- Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả
- Cô tóm tắt nội dung bài thơ: “ Bài thơ nói về đặc điểm của con chim bay cao
và tiếng hót của chim ngọt ngào, dù chim có bay xa nhưng vẫn còn nghe tiếng
hót trên bay trời”
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ lần 2 kết hợp với tranh minh họa
- Cô cho trẻ đọc dưới các hình thức tổ, lớp, cá nhân, nhóm
* Đàm thoại
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ
+ Bài thơ nói về con chim gì? ( Chim chiền chiện)
+ Con chim chiền chiện bay như thế nào? ( Bay vút vút cao)
+ Chim có giọng hát như thế nào? ( Khúc hát ngọt ngào)
+ Bụng chim có gì? ( Lúa đầy bụng sữa)
+ Trong đồng quê chan chứa có tiếng gì các con? ( Những lời chim ca)
+ Chỉ còn cái gì làm xanh da trời? ( Chỉ còn tiếng hót)
* Trò chơi: Mèo và chim sẻ
+ Cách chơi: Cô cho một trẻ làm mèo ngồi ở 1 góc lớp, cách tổ chim sẻ 3 -4m.
Các trẻ khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “
chích, chích, chích” thỉnh thoảng ngồi gõ tay xuống sàn làm động tác mổ thức
ăn. Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu “ meo, meo, meo” thì các chú
chim sẻ nhanh chóng bay về tổ của mình. Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo
bắt và phải ra ngoài 1 lần chơi.
+ Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay về tổ. Mèo chỉ được
bắt những con chim nào ở ngoài vòng tròn
- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
c) Hoạt động 3
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các loài chim, biết chăm sóc chim như cho chim ăn,
uống nước
4. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Một số cháu tham gia hoat động rất sôi nổi: cháu Khôi, Châu, Nhân, Khuê.
- Giờ hoạt động ngoài trời cháu Tân, Phát, Nguyên ít tập trung trong hoạt động
có chủ đích
- Giờ vệ sinh một số cháu thao tác rửa tay chưa tốt: Khôi Nguyên, Kim Nguyên,
Phát, Phước.
- Chiều nay cháu Phương bị nôn ói cô gọi mẹ đón về
- Cháu Linh biết chú ý lắng nghe cô hướng dẫn, Cháu biết tham gia hoạt động
hoà đồng cùng bạn
.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 4 ngày 25 tháng 3 năm 2026
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: Gộp tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm
trong phạm vi 9
1.Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Cũng cố kiến thức thêm, bớt trong phạm vi 9.
- Trẻ biết cách chia nhóm, gộp các đối tượng có số lượng 9 tách ra làm 2 phần
bằng nhiều cách khác nhau.
- Trẻ biết so sánh và nhận xét số lượng của 2 nhóm.
b) Kỹ năng
- Phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định của trẻ.
- Rèn luện kỹ năng tách, gộp.
c) Thái độ
- Trẻ biết yêu quý các con vật sống trên rừng.
( Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết đếm đến 9, biết thêm bớt trong phạm vi 9 )
2. Chuẩn bị
a) Đồ dùng phương tiện cho cô
- Nhạc đệm bài hát “ Chú voi con”, “ Chú thỏ con”
- Một số hình ảnh về các con vật sống trên rừng.
b) Đồ dùng phương tiện cho trẻ
- Mỗi trẻ: 9 con thỏ, 2 cái rổ có các chữ số 6,7,8,9.
- Mỗi trẻ 1tờ tranh vẽ số lượng khác nhau.
3. Tiến hành hoạt động có chủ đích
a) Hoạt động 1
- Cho trẻ hát bài “ Chú voi con”.
- Vừa rồi cô cho các con hát bài gì?
- Voi là con vật sốn ở đâu?
- Ngoài voi ra còn có con vật nào sống ở trên rừng nữa?
- Cô có rất nhiều con vật sống trên rừng vậy c/c hãy nhìn xem có các con vật gì
nào!
b) Hoạt động 2
Luyện đếm thêm bớt trong phạm vi 9
- Cô cho trẻ nhìn lên màn hình có tất cả mấy con Thỏ nào ? ( 9 con)
- Cho trẻ đếm có mấy con Voi? ( 6 con). Vậy muốn số Voi bằng số Thỏ cô phải
thêm mấy con Voi nữa? ( 3 con voi)
- Trẻ đọc “ 6 thêm 3 bằng 9”
Chia tách 9 đối tượng thành 2 phần
- Bây giờ các con hãy nhìn xem trên màn hình có mấy con Hươu ? ( 9 con
hươu), cho trẻ đếm .
- Cô chia cho trẻ thấy được 4 cách chia cô vừa chia vừa cho trẻ đọc:
+ Cách 1: nhóm có 1 và nhóm có 8, xong gộp lại và cho trẻ đọc” 8 thêm 1 được
9”
+ Cách 2: nhóm có 2 và nhóm có 7, gộp lại và đọc “ 7 thêm 2 được 9”
+ Cách 3: nhóm có 3 và nhóm có 6, gộp lại đọc 6 thêm 3 được 9.
+ Cách 4: nhóm có 4 và nhóm có 5, gộp lại và đọc 5 thêm 4 được 9.
Luyện tập
- Cô cho trẻ chuyển về hình chữ u, sau đó cho trẻ lấy rổ ra và xếp ra 9 con Thỏ,
cho trẻ chia làm 4 cách chia và cho trẻ xếp chữ số tương ứng.
Trò chơi
+ Trò chơi 1: Đội nào nhanh hơn
- Cho trẻ chia làm 2 đội, xếp thành 2 hàng dọc trước vạch chuẩn, trước mặt của
mỗi đội cô có chuẩn bị 4 nhóm con vật mỗi nhóm có 9, nhiệm vụ của mỗi đội là
hãy đi theo đường dích dắc lên chia các nhóm con vật đó làm 2 phần bằng nhiều
cách chia, đội nào chia được nhiều cách chia và nhanh hơn thì đội đó thắng.
- Chú ý: Mỗi trẻ chỉ được chọn 1 con vật sau đó về cuối hàng và bạn khác sẽ lên.
c) Hoạt động 3
- Cho trẻ hát và vận động bài “ Chú thỏ con”.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các loại động vật sống trên rừng.
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
- Giờ hoạt động học: Một số cháu phát âm chưa tốt: Tuyết, Phúc, Quân còn nói
lắp
- Một số cháu hoạt động rất tốt, tham gia chơi sôi nổi: Kiệt, Khôi, Nhân, Tuyên,
Nhân
- Giờ ăn cháu Gia Hân, Phước ăn chậm ăn chưa hết xuất
- Cháu Linh biết đếm đến 9, tham gia hoạt động vui chơi cùng bạn vui vẻ hoà
đồng
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 5 ngày 26 tháng 3 năm 2026
Hoạt động: Âm nhạc
Đề tài: Dạy vận động “ Con chuồn chuồn”
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo bài hát
b) Kỹ năng
- Cháu hát và vận động nhịp nhàng.
c) Thái độ
- Cháu hứng thú tham gia hoạt động, biết yêu quý và bảo vệ con trùng có lợi và
tránh xa con trùng có hại
( đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết hát và vận động theo cô từng câu theo nhịp điệu
bài hát)
2. Chuẩn bị
Đồ dùng phương tiện cho cô và trẻ
- Giáo án điện tử
- Nhạc bài hát
3. Tiến hành hoạt động
a) Hoạt động 1
Đố trẻ:
Con gì bay thấp thì mưa?
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm ( Con chuồn chuồn)
- Cô cùng trẻ trò chuyện về trò chơi
b) Hoạt động 2
- Cho cháu xem hình ảnh con chuồn chuồn?.
- cô hỉ trẻ con gì? Sau đó dẫn dắt vào hoạt động
Bây giờ các con hãy lắng nghe giai điệu một bài hát rất quen thuộc nhé
+ Cô mở nhạc cho cháu nghe 1 lần
- Cho trẻ đoán tên bài hát
- Cô hát lại bài hát một lần kết hợp vận động cho trẻ xem
- Cô hát và vận động lại vừa phân tích động tác,
+ Cô dạy cháu vận động theo cô. Cho lớp hát, 3 tổ, cá nhân vận động. Cô sửa
sai.
- Các con vừa học vận động bài gì?
GD: Các con Yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các loài côn trùng có ích và tránh xa
những con vật có hại xung quanh nhé.
Nghe hát “Hoa thơm bướm lượn”
+ Cô hát lần 1.
+ Cô cho cháu nghe băng, cô giải thích nội dung bài hát.
+ Cô hát và minh họa.
- Các con nghe bài hát gì?
Trò chơi
Trò chơi âm nhạc” Nghe giọng hát đoán tên bạn”
Cô giài thích cách chơi “một bạn đội mũ chóp kín lắng nghe xem giọng hát của
bạn nào? Nếu đoán đúng tên bạn đang hát là giỏi”.
+ Cô tổ chức cho cháu chơi
c) Hoạt động 3
- Cô nhận xét tuyên dương
- Hát bài “ Hoa bé ngoan”.
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
- Sang nay chsu Nguyên, Phúc đem quà vặt đến lớp
- Một số cháu trong giờ hoạt động góc chơi chưa tốt, chưa giao lưu các góc:
Tuyết, Khôi Nguyên, Tân.
- Cháu Tuyết, Quân hát chưa rõ lời con nói lắp
- Cháu Linh hôm nay ngoan biết giúp đỡ bạn dọn đồ chơi sau khi chơi để đúng
nơi qui định
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 6 ngày 27 tháng 3 năm 2026
Hoạt động: Làm quen chữ cái
Đề tài: Ôn nhóm chữ i, t, c
.1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phát âm các chữ cái i, t, c
- Trẻ nhận biết cấu tạo của chữ cái i, t, c.
- Trẻ nhận biết các chữ i,t, c thông qua các trò chơi với chữ cái.
b) Kỹ năng:
- Trẻ phát âm được chữ cái i, t, c
- Trẻ so sánh được sự giống và khác nhau của chữ i, t. c
- Trẻ chơi được các trò chơi với chữ cái i, t, c
c) Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học.
- Trẻ biết yêu quý và chăm sóc các con vật.
( đối với trẻ khuyết tật: Trẻ đọc và phát âm được chữ cái i, t, c)
2. Chuẩn bị
a) Đồ dùng của cô
- Hình ảnh con vịt
- Thẻ chữ cái i, t, c to.
- Mỗi trẻ một rổ có thẻ chữ cái i, t, c.
- Các bài thơ trên giấy roki
3. Cách tiến hành
a) Hoạt động 1:
Vận động bài đàn vịt con
Trong bài hát vừa rồi có nhắc đến con vật gì?
Các con hãy đi tìm hình ảnh con vịt xung quanh lớp mình đi nào
Bên dưới hình ảnh con vịt có từ con vịt
Thế trong từ con vịt có những chữ cái gì các con đã được học
Cô cho trẻ đọc, phát âm lại nhóm chữ i, t,c
Hôm nay cô sẽ cho các con chơi những trò chơi liên quan đến chữ cái i, t,c.
b) Hoạt động 2:
*Trò chơi 1 : “ Thi xem ai nhanh”
- Cho trẻ đứng lên lấy rổ đồ dùng và về chỗ
- Khi cô nói chữ nào thì các con hãy tìm nhanh và phát âm to chữ đó.
- Lần 2 cô nêu cấu tạo chữ cái nào thì yêu cầu trẻ tìm và phát âm to chữ cái đó.
- Cô sẽ đọc câu đố về các chữ cái và các con hãy đoán và tìm nhanh sau đó phát
âm chữ cái đó.
*Trò chơi 2: “Nhảy vào nhảy ra”
- Cô chuẩn bị 1 vòng tròn to ở giữa lớp và phát cho mỗi trẻ 1 chữ cái i hoặc t, c.
Cô đứng ở trong vòng tròn, trẻ ở ngoài vòng. Khi hát hết 1 bài hát, cô nói :“chữ i
nhảy vào” thì những trẻ có thẻ chữ i nhảy vào trong vòng với cô. Còn bạn nào
mang thẻ chữ t, c ở ngoài vòng. Lần 2 cô yêu cầu chữ t hoặc c nhảy vào thì chữ i
trong vòng nhảy ra. Bạn nào sai phải nhảy lò cò.
*Trò chơi 3: “Tìm chữ trong bài thơ”.
Nhận xét trẻ chơi.
*Trò chơi 4: “Đội nào nhanh hơn”
Chia lớp thành 3 đội chơi, cô chuẩn bị rất nhiều con vật có gắn các chữ cái đã
học
Nhiệm vụ của từng đội như sau: đội 1 sẽ tìm những con vật có gắn chữ cái i, đội
2 sẽ tìm những con vật có gắn chữ cái t, đội 3 sẽ tìm những con vật có gắn chữ
cái c mang về chuồng đội mình. Kết thúc trò chơi, đội nào mang về nhiều hơn
và đúng với chữ cái cô yêu cầu đội đó sẽ chiến thắng.
c) Hoạt động 3: Kết thúc
Cô nhận xét tuyên dương kết thúc tiết học
4. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Một số cháu tham gia hoạt động học chữ cái rất tốt như: Cháu Nhân,
Kiệt, Khôi, Tuyên, Khuê, Thư
- Một số cháu còn nghịch ít tập trung chú ý: Cháu Đan Nguyên, Kim
Nguyên, Phúc, Tân
- Cháu Khang giờ hoạt động góc ném đồ chơi, giành đồ chơi vơi bạn
- Cháu Linh Phát âm được chữ cái I, t, c; Cháu tham gia hoạt động hoà
đồng với bạn
CHỦ ĐỀ NHÁNH: CÔN TRÙNG VÀ ĐỘNG VẬT BIẾT BAY
Từ ngày: 23/3/2026 đến ngày 27/3/2026
Giáo viên: Trần Thị Tâm
Thời
điểm
Thứ
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
- Đón trẻ, trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình sức khỏe của trẻ
- Nhắc nhở trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Trò chuyện với trẻ về việc đi học chuyên cần, Chào cô, chào ba mẹ
khi vào lớp.
Đón trẻ, - Trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp.
chơi, Thể - Thể dục buổi sáng tập trên nền nhạc bài hát “ Chú Thỏ con”
dục buổi + Động tác hô hấp: Thổi bóng
sáng
+ Động tác tay: 2 tay đưa ra trước, lên cao, ra trước
+ Động tác bụng: Đưa 2 tay lên cao, nghiêng người sang trái, sang
phải
+ Động tác bật: bật tách chân, chụm chân.
- Hoạt
động có
chủ đích:
“Trò
chuyện về
một số côn
trùng”.
- Trò chơi
vận động:
“Bật liên
Chơi,
tục qua
hoạt động vòng”.
ngoài trời - Hoạt
động tự do:
nhặt lá
chăm sóc
cây
-Hoạt động
có chủ
đích: Quan
sát vườn
cây của bé
- Hoạt
động có
chủ đích:
Quan sát
về thời tiết
trong ngày.
- Hoạt động
có chủ đích:
“Quan sát đồ
chơi ngoài
sân trường”.
Hoạt động
có chủ đích:
Trò chuyện
về vườn hoa
trong trường
- Trò chơi
vận động:
“ Đua
ngựa”.
- Trò chơi
vận động:
“ Cắp nắp
bỏ vỏ”.
- Trò chơi
vận động:
“ Cáo và
Thỏ”
- Trò chơi
vận động “
Bịt mắt bắt
dê ”
- Hoạt
động tự do:
Chơi với
các đồ chơi
có sẵn
ngoài trời
- Hoạt
động tự do:
Chơi với
các đồ chơi
có sẵn
ngoài trời,
nhặt lá
vàng trong
sân trường
- Hoạt động
tự do: Chơi
với các thiết
bị đồ chơi
ngoài trời,
chơi với
bóng.
- Hoạt động
tự do: Giúp
cô làm sạch
môi trường
Hoạt
động học
KPKH
LQVH
Trò
Thơ “ Con
chuyện về chim chiền
một số loại
chiện”
chim
LQVT
Gộp tách
các nhóm
đối tượng
bằng các
cách khác
nhau và
đếm trong
phạm vi 9
ÂN
Dạy vận
động “ Con
chuồn
chuồn”
LQCC
Ôn nhóm
chữ i, t, c
* Góc xây dựng: Xây dựng vườn bách thú.
- Chuẩn bị: Ngôi nhà nhỏ, hàng rào, gạch, hoa cỏ, bộ lắp nghép, một
số động vật.
- Kỹ năng chơi: Biết phối hợp hành động chơi trong nhóm một cách
nhịp nhàng, chọn đúng vật liệu để xây, chọn góc chơi phù hợp và
phối hợp với bạn để xây
* Góc nghệ thuật: Vẽ tô màu con chuồn chuồn
- Chuẩn bị: Giấy A4, bút chì, bút màu
- Kỹ năng: Biết vẽ các đường nét để thành con chuồn chuồn, biết
Chơi,
chọn màu phù hợp để tô con vật cho đẹp
hoạt động * Góc phân vai: Cửa hàng ăn uống, bác sỹ thú y
ở các góc - Chuẩn bị: Trang phục đóng vai, đồ dùng, đồ chơi, thực phẩm chế
biến để trẻ bán hàng;
- Kỹ năng chơi: Biết phân vai và thể hiện vai chơi của mình. Biết
chọn vai chơi, thể hiện vai chơi, mạnh dạn, tự tin cùng phới hợp thể
hiện đúng các vai chơi
* Góc sách và thư viện: Xem tranh ảnh về một số động vật và cùng
thảo luận qua tranh
* Góc học tập:
+ Bé chơi với lô tô các về đồ dùng thế giới động vật
- Kỹ năng chơi: Biết chọn lô tô để chơi
* Góc thiên nhiên: Tưới cây, lau lá, nhặt cỏ cho cây.
Ăn ngủ
- Cô hướng dẫn trẻ cùng cô kê bàn, ghế, khăn bàn, đĩa đựng cơm rơi
và bình hoa chuẩn bị ăn cơm
- Rèn nề nếp rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, đánh
răng, lau miệng sau khi ăn, uống nước và đi ngủ.
- Ăn hết xuất, không làm rơi vãi thức ăn và không nói chuyện trong
khi ăn. Giờ ngủ không nói chuyện
Chơi,
- Xem hình - Trò
hoạt động ảnh về các chuyện về
- Ôn tách
gộp trong
-Ôn vận
động bài hát
- Ôn các chữ
cái đã học
theo ý
thích
Trẻ
chuẩn bị
ra về và
trả trẻ
côn trùng
và động
vật biết
bay
- Rèn kỹ
năng rửa
tay, lau
măt đúng
cách
các con vật phạm vi 9
biết bay
con chuồn
chuồn
- Rèn trẻ
kỹ năng tự
mặc và cởi
áo khoát
- Nghe một
số bài hát về
chủ đề động
vật
- Luyện tập
qua vở
Làm quen
với toán
- Vệ sinh đồ
dùng, đồ
chơi các góc
- Cô hướng dẫn trẻ sắp xếp đồ dùng cá nhân, chuẩn bị về;
- Cô trả trẻ, trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình sức khỏe, học tập
của trẻ trong ngày
- Bảo đảm an toàn cho trẻ đến khi trẻ ra về
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 23 tháng 3 năm 2026
Hoạt động: Khám phá khoa học
Đề tài: Trò chuyện về một số loại chim
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm cấu tạo của con chim, thức ăn, hoạt động. Môi
trường sống của con chim, lợi ích của con chim
- Biết quá trình sinh trưởng, phát triển của con chim: Từ những quả trứng chim > con chim non-> chim non được mẹ chăm sóc-> chim trưởng thành
b) Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý, thảo luận nhóm.
- Rèn kỹ năng diễn đạt, trả lời các câu hỏi của cô.
- Rèn luyện các kỹ năng chơi các trò chơi: như gắn tranh, dán…
- Biết so sánh và nhận ra sự giống nhau và khác nhau về hình dạng, màu sắc,
tiếng hót của chim chào mào và chim sáo.
c) Thái độ
- Trẻ tham gia hoạt động tích cực, hứng thú
- Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chim.
( Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ tên gọi một số loài chim, biết yêu quý và bảo vệ
con vật)
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng cho cô: Giáo án, hình ảnh về con chim, các bài hát: 'Con chim non"
của Lý Trọng, "Chim mẹ chim con ", liên khúc về các loài chim.
- Đồ dùng cho trẻ: Trang phục, gọn gàng, sạch sẽ
3. Tiến hành hoạt động có chủ đích
a) Hoạt động 1: Ổn định
- Cô cho trẻ hát bài “con chim non” của Lý Trọng
- Cô trò chuyện với trẻ về bài hát:
+ Con vừa hát bài hát gì?
+ Con biết gì về con chim ?
- Cô dẫn dắt chuyển hoạt động?
b) Hoạt động 2: Nội dung
* Quan sát con chim
- Cô cho xuất hiện hình ảnh về chim sáo
- Cô đàm thoại với trẻ về chim sáo:
+ Các con nhìn xem cô có con chim gì đây?
+ Thế con chim sáo có những đặc điểm như thế nào?
+ Nó thích ăn gì?
+ Con chim sáo sống ở đâu?
+ Con chim sáo vận động như thế nào?
+ Con chim sáo nó đẻ con hay đẻ trứng?
+ Con chim sáo nó hót như thế nào?
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ
- Cô cho xuất hiện hình ảnh chim chào mào
- Cô đàm thoại với trẻ về chim chào mào:
+ Các con nhìn xem cô có con chim gì đây?
+ Thế con chim chào mào có những đặc điểm như thế nào?
+ Nó thích ăn gì?
+ Con chim chào mào sống ở đâu?
+ Con chim chào mào vận động như thế nào?
+ Con chim chào mào nó đẻ con hay đẻ trứng?
+ Con chim chào mào nó hót như thế nào?
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ
- Cô cho trẻ so sánh đặc điểm giống và khác nhau giữa chim chào mào và chim
sáo
+ Vừa rồi, các con đã nói lên đặc điểm của chim chào mào và chim sáo bạn nào
cho cô biết điểm giống nhau và khác nhau của 2 con chim này?
- Mời 1-2 trẻ trả lời
- Cô khái quát lại:
+ Giống nhau: Nó đều có đầu, có mình, đuôi, cánh và bay được, nó đều thích ăn
thóc, gạo, côn trùng và trái cây , đẻ trứng….
+ Khác nhau:
- Chim sáo lông nó màu đen, mượt, đuôi dài, to hơn chim chào mào, tiếng hót
phát ra khác nhau (nó có thể bắt chước tiếng người), chim sáo mỏ nó màu vàng
còn chim chào mào mỏ nó màu đen.
- Chim chào mào: lông màu xám, trên đầu có cái mào nhỏ, nhỏ hơn chim sáo…
- Cô dẫn dắt chuyển hoạt động
* Trò chơi 1: Đội nào nhanh hơn
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội. Mỗi đội sẽ chạy lên và chọn hình và gắn
quá trình phát triển của con chim. Đội nào gắn đúng và nhanh nhất sẽ chiến
thắng
+ Luật chơi: Mỗi lượt chạy chỉ được gắn 1 thẻ lô tô
- Cô cho trẻ thực hiện.
* Trò chơi 2: Ô số bí ẩn
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi:
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 3 đội. Cô cho đại diện mỗi đội 1 bạn lên chọn ô
số trẻ thích nhất, sau mỗi ô số là 1 câu hỏi. Trẻ sẽ trả lời các câu hỏi. Đội nào trả
lời nhanh và đúng sẽ nhận được 1 món quả
+ Luật chơi: Sau 10 giây trẻ mới được trả lời
- Cô cho trẻ chơi.
c) Hoạt động 3: Kết thúc
- Trẻ tham gia hoạt động tích cực, hứng thú
- Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chim.
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Cháu Phúc, Nguyên hôm nay vào lớp không chào cô.
- Cháu Phương, An, Quân, ăn chậm còn làm rơi vải cơm ra ngoài, ăn chưa hết
xuất.
- Cháu Khang, Lợi, Phước giờ ngủ còn nói chuyện nên ngủ trễ nề nếp chưa tốt
- Cháu Linh biết tham gia hoạt động hoà đồng cùng bạn, kỹ năng tự phục vụ của
cháu có tién bộ.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 3 ngày 24 tháng 3 năm 2026
Hoạt động: Làm quen văn học
Đề tài: Thơ “ Con chim chiền chiện”
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ nhớ tên bài thơ “ Con chim chiền chiện”, tên tác giả “ Huy Cận”
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ: “Bài thơ nói về đặc điểm của con chim bay cao và
tiếng hót của chim ngọt ngào, dù chim có bay xa nhưng vẫn còn nghe tiếng hót
trên bay trời”
b) Kỹ năng
- Trẻ thuộc thơ, thể hiện âm điệu êm dịu, nhịp châm rãi của bài thơ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
c) Thái độ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các loài chim, biết chăm sóc chim như cho chim ăn,
uống nước.
( Đối với trẻ khuyết tật: Biết đọc thơ theo cô từng câu đến hết bài thơ, có kỹ
năng chú ý)
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng cho cô: Tranh minh họa bài thơ, giáo án, xắc xô,
- Đồ dùng cho trẻ: Lô tô về nội dung bài thơ
3. Tiến hành hoạt động
a) Hoạt động 1
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Nghe tiếng kêu đoán tên chon vật”
+ Cách chơi: Cô cho trẻ mở từng cánh cửa. Sau một cánh cửa là tiếng kêu các
con vật. Trẻ nghe tiếng kêu đoán tên con vật”
+ Luật chơi: Sauk hi tiếng kêu vừa ngắt thì trẻ phải trả lời ngay
- Cô dẫn dắt chuyển hoạt động
b) Hoạt động 2
* Đọc thơ
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “ Con chim chiền chiện” lần 1
- Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả
- Cô tóm tắt nội dung bài thơ: “ Bài thơ nói về đặc điểm của con chim bay cao
và tiếng hót của chim ngọt ngào, dù chim có bay xa nhưng vẫn còn nghe tiếng
hót trên bay trời”
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ lần 2 kết hợp với tranh minh họa
- Cô cho trẻ đọc dưới các hình thức tổ, lớp, cá nhân, nhóm
* Đàm thoại
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ
+ Bài thơ nói về con chim gì? ( Chim chiền chiện)
+ Con chim chiền chiện bay như thế nào? ( Bay vút vút cao)
+ Chim có giọng hát như thế nào? ( Khúc hát ngọt ngào)
+ Bụng chim có gì? ( Lúa đầy bụng sữa)
+ Trong đồng quê chan chứa có tiếng gì các con? ( Những lời chim ca)
+ Chỉ còn cái gì làm xanh da trời? ( Chỉ còn tiếng hót)
* Trò chơi: Mèo và chim sẻ
+ Cách chơi: Cô cho một trẻ làm mèo ngồi ở 1 góc lớp, cách tổ chim sẻ 3 -4m.
Các trẻ khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “
chích, chích, chích” thỉnh thoảng ngồi gõ tay xuống sàn làm động tác mổ thức
ăn. Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu “ meo, meo, meo” thì các chú
chim sẻ nhanh chóng bay về tổ của mình. Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo
bắt và phải ra ngoài 1 lần chơi.
+ Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay về tổ. Mèo chỉ được
bắt những con chim nào ở ngoài vòng tròn
- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
c) Hoạt động 3
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các loài chim, biết chăm sóc chim như cho chim ăn,
uống nước
4. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Một số cháu tham gia hoat động rất sôi nổi: cháu Khôi, Châu, Nhân, Khuê.
- Giờ hoạt động ngoài trời cháu Tân, Phát, Nguyên ít tập trung trong hoạt động
có chủ đích
- Giờ vệ sinh một số cháu thao tác rửa tay chưa tốt: Khôi Nguyên, Kim Nguyên,
Phát, Phước.
- Chiều nay cháu Phương bị nôn ói cô gọi mẹ đón về
- Cháu Linh biết chú ý lắng nghe cô hướng dẫn, Cháu biết tham gia hoạt động
hoà đồng cùng bạn
.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 4 ngày 25 tháng 3 năm 2026
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: Gộp tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm
trong phạm vi 9
1.Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Cũng cố kiến thức thêm, bớt trong phạm vi 9.
- Trẻ biết cách chia nhóm, gộp các đối tượng có số lượng 9 tách ra làm 2 phần
bằng nhiều cách khác nhau.
- Trẻ biết so sánh và nhận xét số lượng của 2 nhóm.
b) Kỹ năng
- Phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định của trẻ.
- Rèn luện kỹ năng tách, gộp.
c) Thái độ
- Trẻ biết yêu quý các con vật sống trên rừng.
( Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết đếm đến 9, biết thêm bớt trong phạm vi 9 )
2. Chuẩn bị
a) Đồ dùng phương tiện cho cô
- Nhạc đệm bài hát “ Chú voi con”, “ Chú thỏ con”
- Một số hình ảnh về các con vật sống trên rừng.
b) Đồ dùng phương tiện cho trẻ
- Mỗi trẻ: 9 con thỏ, 2 cái rổ có các chữ số 6,7,8,9.
- Mỗi trẻ 1tờ tranh vẽ số lượng khác nhau.
3. Tiến hành hoạt động có chủ đích
a) Hoạt động 1
- Cho trẻ hát bài “ Chú voi con”.
- Vừa rồi cô cho các con hát bài gì?
- Voi là con vật sốn ở đâu?
- Ngoài voi ra còn có con vật nào sống ở trên rừng nữa?
- Cô có rất nhiều con vật sống trên rừng vậy c/c hãy nhìn xem có các con vật gì
nào!
b) Hoạt động 2
Luyện đếm thêm bớt trong phạm vi 9
- Cô cho trẻ nhìn lên màn hình có tất cả mấy con Thỏ nào ? ( 9 con)
- Cho trẻ đếm có mấy con Voi? ( 6 con). Vậy muốn số Voi bằng số Thỏ cô phải
thêm mấy con Voi nữa? ( 3 con voi)
- Trẻ đọc “ 6 thêm 3 bằng 9”
Chia tách 9 đối tượng thành 2 phần
- Bây giờ các con hãy nhìn xem trên màn hình có mấy con Hươu ? ( 9 con
hươu), cho trẻ đếm .
- Cô chia cho trẻ thấy được 4 cách chia cô vừa chia vừa cho trẻ đọc:
+ Cách 1: nhóm có 1 và nhóm có 8, xong gộp lại và cho trẻ đọc” 8 thêm 1 được
9”
+ Cách 2: nhóm có 2 và nhóm có 7, gộp lại và đọc “ 7 thêm 2 được 9”
+ Cách 3: nhóm có 3 và nhóm có 6, gộp lại đọc 6 thêm 3 được 9.
+ Cách 4: nhóm có 4 và nhóm có 5, gộp lại và đọc 5 thêm 4 được 9.
Luyện tập
- Cô cho trẻ chuyển về hình chữ u, sau đó cho trẻ lấy rổ ra và xếp ra 9 con Thỏ,
cho trẻ chia làm 4 cách chia và cho trẻ xếp chữ số tương ứng.
Trò chơi
+ Trò chơi 1: Đội nào nhanh hơn
- Cho trẻ chia làm 2 đội, xếp thành 2 hàng dọc trước vạch chuẩn, trước mặt của
mỗi đội cô có chuẩn bị 4 nhóm con vật mỗi nhóm có 9, nhiệm vụ của mỗi đội là
hãy đi theo đường dích dắc lên chia các nhóm con vật đó làm 2 phần bằng nhiều
cách chia, đội nào chia được nhiều cách chia và nhanh hơn thì đội đó thắng.
- Chú ý: Mỗi trẻ chỉ được chọn 1 con vật sau đó về cuối hàng và bạn khác sẽ lên.
c) Hoạt động 3
- Cho trẻ hát và vận động bài “ Chú thỏ con”.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các loại động vật sống trên rừng.
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
- Giờ hoạt động học: Một số cháu phát âm chưa tốt: Tuyết, Phúc, Quân còn nói
lắp
- Một số cháu hoạt động rất tốt, tham gia chơi sôi nổi: Kiệt, Khôi, Nhân, Tuyên,
Nhân
- Giờ ăn cháu Gia Hân, Phước ăn chậm ăn chưa hết xuất
- Cháu Linh biết đếm đến 9, tham gia hoạt động vui chơi cùng bạn vui vẻ hoà
đồng
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 5 ngày 26 tháng 3 năm 2026
Hoạt động: Âm nhạc
Đề tài: Dạy vận động “ Con chuồn chuồn”
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo bài hát
b) Kỹ năng
- Cháu hát và vận động nhịp nhàng.
c) Thái độ
- Cháu hứng thú tham gia hoạt động, biết yêu quý và bảo vệ con trùng có lợi và
tránh xa con trùng có hại
( đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết hát và vận động theo cô từng câu theo nhịp điệu
bài hát)
2. Chuẩn bị
Đồ dùng phương tiện cho cô và trẻ
- Giáo án điện tử
- Nhạc bài hát
3. Tiến hành hoạt động
a) Hoạt động 1
Đố trẻ:
Con gì bay thấp thì mưa?
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm ( Con chuồn chuồn)
- Cô cùng trẻ trò chuyện về trò chơi
b) Hoạt động 2
- Cho cháu xem hình ảnh con chuồn chuồn?.
- cô hỉ trẻ con gì? Sau đó dẫn dắt vào hoạt động
Bây giờ các con hãy lắng nghe giai điệu một bài hát rất quen thuộc nhé
+ Cô mở nhạc cho cháu nghe 1 lần
- Cho trẻ đoán tên bài hát
- Cô hát lại bài hát một lần kết hợp vận động cho trẻ xem
- Cô hát và vận động lại vừa phân tích động tác,
+ Cô dạy cháu vận động theo cô. Cho lớp hát, 3 tổ, cá nhân vận động. Cô sửa
sai.
- Các con vừa học vận động bài gì?
GD: Các con Yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các loài côn trùng có ích và tránh xa
những con vật có hại xung quanh nhé.
Nghe hát “Hoa thơm bướm lượn”
+ Cô hát lần 1.
+ Cô cho cháu nghe băng, cô giải thích nội dung bài hát.
+ Cô hát và minh họa.
- Các con nghe bài hát gì?
Trò chơi
Trò chơi âm nhạc” Nghe giọng hát đoán tên bạn”
Cô giài thích cách chơi “một bạn đội mũ chóp kín lắng nghe xem giọng hát của
bạn nào? Nếu đoán đúng tên bạn đang hát là giỏi”.
+ Cô tổ chức cho cháu chơi
c) Hoạt động 3
- Cô nhận xét tuyên dương
- Hát bài “ Hoa bé ngoan”.
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
- Sang nay chsu Nguyên, Phúc đem quà vặt đến lớp
- Một số cháu trong giờ hoạt động góc chơi chưa tốt, chưa giao lưu các góc:
Tuyết, Khôi Nguyên, Tân.
- Cháu Tuyết, Quân hát chưa rõ lời con nói lắp
- Cháu Linh hôm nay ngoan biết giúp đỡ bạn dọn đồ chơi sau khi chơi để đúng
nơi qui định
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 6 ngày 27 tháng 3 năm 2026
Hoạt động: Làm quen chữ cái
Đề tài: Ôn nhóm chữ i, t, c
.1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phát âm các chữ cái i, t, c
- Trẻ nhận biết cấu tạo của chữ cái i, t, c.
- Trẻ nhận biết các chữ i,t, c thông qua các trò chơi với chữ cái.
b) Kỹ năng:
- Trẻ phát âm được chữ cái i, t, c
- Trẻ so sánh được sự giống và khác nhau của chữ i, t. c
- Trẻ chơi được các trò chơi với chữ cái i, t, c
c) Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học.
- Trẻ biết yêu quý và chăm sóc các con vật.
( đối với trẻ khuyết tật: Trẻ đọc và phát âm được chữ cái i, t, c)
2. Chuẩn bị
a) Đồ dùng của cô
- Hình ảnh con vịt
- Thẻ chữ cái i, t, c to.
- Mỗi trẻ một rổ có thẻ chữ cái i, t, c.
- Các bài thơ trên giấy roki
3. Cách tiến hành
a) Hoạt động 1:
Vận động bài đàn vịt con
Trong bài hát vừa rồi có nhắc đến con vật gì?
Các con hãy đi tìm hình ảnh con vịt xung quanh lớp mình đi nào
Bên dưới hình ảnh con vịt có từ con vịt
Thế trong từ con vịt có những chữ cái gì các con đã được học
Cô cho trẻ đọc, phát âm lại nhóm chữ i, t,c
Hôm nay cô sẽ cho các con chơi những trò chơi liên quan đến chữ cái i, t,c.
b) Hoạt động 2:
*Trò chơi 1 : “ Thi xem ai nhanh”
- Cho trẻ đứng lên lấy rổ đồ dùng và về chỗ
- Khi cô nói chữ nào thì các con hãy tìm nhanh và phát âm to chữ đó.
- Lần 2 cô nêu cấu tạo chữ cái nào thì yêu cầu trẻ tìm và phát âm to chữ cái đó.
- Cô sẽ đọc câu đố về các chữ cái và các con hãy đoán và tìm nhanh sau đó phát
âm chữ cái đó.
*Trò chơi 2: “Nhảy vào nhảy ra”
- Cô chuẩn bị 1 vòng tròn to ở giữa lớp và phát cho mỗi trẻ 1 chữ cái i hoặc t, c.
Cô đứng ở trong vòng tròn, trẻ ở ngoài vòng. Khi hát hết 1 bài hát, cô nói :“chữ i
nhảy vào” thì những trẻ có thẻ chữ i nhảy vào trong vòng với cô. Còn bạn nào
mang thẻ chữ t, c ở ngoài vòng. Lần 2 cô yêu cầu chữ t hoặc c nhảy vào thì chữ i
trong vòng nhảy ra. Bạn nào sai phải nhảy lò cò.
*Trò chơi 3: “Tìm chữ trong bài thơ”.
Nhận xét trẻ chơi.
*Trò chơi 4: “Đội nào nhanh hơn”
Chia lớp thành 3 đội chơi, cô chuẩn bị rất nhiều con vật có gắn các chữ cái đã
học
Nhiệm vụ của từng đội như sau: đội 1 sẽ tìm những con vật có gắn chữ cái i, đội
2 sẽ tìm những con vật có gắn chữ cái t, đội 3 sẽ tìm những con vật có gắn chữ
cái c mang về chuồng đội mình. Kết thúc trò chơi, đội nào mang về nhiều hơn
và đúng với chữ cái cô yêu cầu đội đó sẽ chiến thắng.
c) Hoạt động 3: Kết thúc
Cô nhận xét tuyên dương kết thúc tiết học
4. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Một số cháu tham gia hoạt động học chữ cái rất tốt như: Cháu Nhân,
Kiệt, Khôi, Tuyên, Khuê, Thư
- Một số cháu còn nghịch ít tập trung chú ý: Cháu Đan Nguyên, Kim
Nguyên, Phúc, Tân
- Cháu Khang giờ hoạt động góc ném đồ chơi, giành đồ chơi vơi bạn
- Cháu Linh Phát âm được chữ cái I, t, c; Cháu tham gia hoạt động hoà
đồng với bạn
 









Các ý kiến mới nhất