Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cô phu Lớp 4 tuổi. 2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đào Thị Vân
Người gửi: Đào Thị Vân
Ngày gửi: 20h:32' 25-10-2024
Dung lượng: 21.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ.
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON
Thời gian thực hiện từ ngày 9/ 9/ 2024 đến 27 tháng 9 năm 2024
1. Mục tiêu.
a. Tổ chức bữa ăn:
- Trẻ biêt ngồi vào bàn ăn đúng số lượng quy định.
- Trẻ biết ăn đầy đủ 4 nhóm thực phẩm.
- Trẻ biết ăn hết suất của mình.
b. Tổ chức giấc ngủ
- Trẻ biết nằm đúng gối của mình.
- Trẻ ngủ đủ giấc theo yêu câu của độ tuổi. 
c. Tổ chức vệ sinh:
* Vệ sinh cá nhân trẻ:
+ Trẻ:
- Trẻ biết lấy đúng ký hiệu đồ dùng của mình.
- Trẻ biết thực hiện một số thao tác vệ sinh.
- Trẻ biết vệ sinh da, bàn tay, vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
- Trẻ biết đi vệ dinh đúng nơi quy định.
- Trẻ biết giữ gìn quần áo sạch sẽ.
+ Cô:
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cá nhân cho trẻ
- Cô thực hiện đúng các thao tác vệ sinh.
d. Vệ sinh môi trường:
- Cô thường xuyên vệ sinh đồ dùng đồ chơi
- Cô vệ sinh phòng nhóm sạch sẽ.
- Vệ sinh nơi tiểu tiện, đại tiện.
- Cô thường xuyên xử lý rác, nước thải. Giữ sạch nguồn nước.
e. Chăm sóc sức khỏe: 
- Trẻ được cân đo lên biểu đồ theo dõi sức khỏe.
- Giáo viên tạo môi trường an toàn cho trẻ về thể lực, tâm lí và tính mạng.
- Giáo viên biết 1 số cách phòng chống và xử lý ban đầu một số tai nạn.
2. Chuẩn bị:
Giáo viên
Trẻ
- Bàn ăn cho trẻ.
- Chỗ ngồi ăn phù hợp
- Đầy đủ đồ dùng, dụng cụ như: Bát, thìa, - Có đầy đủ đồ dùng cá nhân cho trẻ,
đĩa, khăn, bàn ghế …
có ký hiệu rõ ràng
3. Nội dung.
Nội dung

Phương pháp hình thức
thực hiện

3.1 Tổ chức
bữa ăn
a. Số lượng -  Trẻ ăn tại trường 1 bữa

Người thực
hiện, người
phối hợp
thực hiên

Lưu ý/điều chỉnh


chất chính và 1 bữa phụ.
lượng bữa + Mỗi bữa ăn có đủ 4 nhóm
ăn:
thực phẩm và thay đổi cách
chế biến để trẻ ăn ngon
miệng.
- Nước uống:
+ Có đầy đủ nước uống ấm
cho trẻ trong ngày.
+ Mỗi trẻ có một cốc uống
nước riêng.
+ Trẻ được uống nước theo
b.
Chăm nhu cầu và uống nhiều lần
sóc bữa ăn trong ngày.
+ Trước khi ăn:
- Cô nhắc trẻ xếp chỗ ngồi
phù hợp, biết ngồi nhóm 6
bạn.
- Cô chuẩn bị đầy đủ khăn
mặt, bát thìa cốc uống nước
đầy đủ cho trẻ.
- Trước khi ăn cô rửa tay sạch
sẽ, quần áo đầu tóc gọn gàng,
trẻ biết rửa tay sạch sẽ trước
khi ăn.
- Cô chia cơm và thức ăn ra
từng bát, gợi hỏi trẻ tên các
món ăn, các chất cung cấp
qua món ăn.
- Cho trẻ mời bạn mời cô và
ăn cơm khhi cơm đang nóng.
+ Trong khi ăn
 - Cô tạo không khí giờ ăn vui
vẻ, động viên trẻ ăn hết suất.
 - Cô chú ý, quan tâm hơn đến
những trẻ suy dinh dưỡng, để
trao đổi cùng nhà bếp, bố mẹ
trẻ để chăm sóc trẻ tốt hơn.
 - Hướng dẫn trẻ một số hành
vi văn minh trong ăn uống
như: Mời bạn mời cô trước
khi ăn; khi ăn không nói
chuyện riêng đùa nghịch với
bạn, không dùng tay bốc thức
ăn.
 - Đối với trẻ ăn chậm cô có

- Cô chăm
phối hợp với

chính
trong lớp để
thực hiện.

- Cô chăm phối hợp
với cô chính hướng
dẫn trẻ sắp xếp bàn,
ghế, đồ dùng của trẻ 1
cách hợp lý.

- Cô chăm
hướng dẫn,
bao quát trẻ
thực hiện.

- Khuyến khích trẻ ăn
đa dạng các món như:
Rau xào, canh rau củ
… để cung cấp đầy đủ
chất dinh dưỡng cho
cơ thể.

thể đút động viên trẻ ăn nhanh
hơn.
 - Trong khi trẻ ăn cô chú ý
đến các tình huống hóc sặc.
+ Sau khi ăn
- Khi ăn xong cô nhắc trẻ cất
bát, thìa, ghế đúng nơi quy
định.
 - Cô hướng dẫn trẻ uống
nước, đánh răng, lau miệng,
lau tay sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ đánh răng
theo đúng quy trình.
- Nhắc trẻ uống đủ nước,
trước khi đi ngủ.
3.2 Tổ chức a. Trước khi trẻ ngủ:
giấc ngủ.
- Trước khi trẻ ngủ nhắc trẻ đi
vệ sinh. Cho trẻ đi lấy đúng
gối, chăn, thảm trải vào ngủ.
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng
phục vụ giờ ngủ cho trẻ như:
Phản, giường, chăn, chiếu.
- Cô chuẩn bị chỗ ngủ sạch
sẽ, yên tĩnh, ấm áp về mùa
đông.
- Trẻ biết cởi bớt quần áo dày
trước lúc ngủ.
- Cô kiểm tra số trẻ trong lớp.
b. Trong khi trẻ ngủ:
- Cô trực để quan sát trẻ, xử
lý kịp thời các tình huống có
thể xảy ra trong khi ngủ.
- Cô chú ý nhiệt độ phòng đủ
ấm cho trẻ.
- Đối với trẻ khó ngủ cô động
viên, vỗ về, hát ru cho trẻ ngủ
đủ giấc.
c. Sau khi trẻ ngủ dậy:
- Trẻ nào thức dậy trước cô
cho dậy trước, không đánh
thức trẻ dậy sớm. Đến giờ cô
cho trẻ dậy dần.
- Hướng dẫn trẻ tự làm một số
việc như: Cất gối, xếp chăn,
chiếu.

- Cô chăm
nhắc
nhở,
hướng dẫn
trẻ thực hiện.

- Sau khi ăn cơm xong
cho trẻ nghĩ ngơi tại
chỗ 30 phút trước khi
đi ngủ.

- Cô chăm - Nhắc nhở trẻ không
bao
quát, được làm việc riêng
theo dõi giấc trong giờ ngủ.
ngũ của trẻ.

- Cô chăm
cùng trẻ cất
đồ
dùng,
hướng dẫn
trẻ đi vệ
sinh.

- Cô nhớ không để
cho bạn Sang ngủ gần
bạn Thảo vì còn nói
chuyện không chịu
ngủ.
- Khuyến khích một
số trẻ cất gối, phản
sau khi ngủ dậy.

3.3.
chức
sinh.
a.Vệ
cô:

Tổ
vệ
sinh

b. Vệ sinh
cá nhân trẻ

c. Vệ sinh

- Nhắc trẻ đi vệ sinh và
chuyển dần sang hoạt động ăn
phụ.
- Hàng ngày đến trường quần
áo cô luôn sạch sẽ, gọn gàng.
Giữ gìn thân thể sạch sẽ, đầu
tóc luôn gọn gàng, móng tay
cắt ngắn, phù hợp với tác
phong sư phạm.
- Cô thường xuyên rửa tay
sạch sẽ khi chăm sóc trẻ.
- Đồ dùng cá nhân của cô cất
đặt gọn gàng, không để chung
với trẻ, cô không sử dụng đồ
dùng cá nhân của trẻ. Cô đeo
khẩu trang khi cho trẻ ăn.
- Trẻ biết lấy đúng đồ dùng cá
nhân theo ký hiệu của mình.
+ Hướng dẫn trẻ thực hiện các
thao tác vệ sinh bàn tay theo
đúng quy trình các bước và
tập cho trẻ làm quen với việc
tự phục vụ.
- Nhắc trẻ biết vệ sinh sau giờ
chơi và trước khi ăn cơm,
những lúc tay bẩn...cô cho trẻ
rửa tay, trò chuyện với trẻ về
thao tác rửa tay, ý nghĩa của
việc rửa tay bằng xà phòng.
+ Hướng dẫn trẻ hiện thao tác
vệ sinh lau mặt theo đúng quy
trình, lau sạch sẽ.
- Trong lúc trẻ thực hành cô
phải bao quát trẻ không xô
đẩy nhau.
+ Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh
đúng nơi quy định. Dạy trẻ
cách giữ vệ sinh cho bản thân.
Giữ gìn quần áo, giày dép
sạch sẽ. Nhắc trẻ xả nước, rửa
tay sau khi đi vệ sinh.
+ Tuyên truyền cùng phụ
huynh đưa đủ quần áo dữ trữ
để thay cho trẻ khi cần thiết.
+ Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi:

- Cô chăm và
cô dạy

- Trẻ thực
hiện.
- Cô chăm
hướng dẫn,
bao quát trẻ
thực hiện.

- Cô cho trẻ tự thực
hiện các thao tác vệ
sinh cá nhân dưới sự
bao quát của cô.

- Phối hợp
cùng
phụ
huynh

- Cô, trẻ phối
hợp
cùng
phụ huynh.
- Cô chăm, - Cô khuyến khích trẻ

môi trường

Cô cùng các nhóm trẻ vệ sinh
lau chùi đồ dùng, đồ chơi vào
chiều thứ 6 hàng tuần, cô
hướng dẫn cho trẻ lau chùi đồ
dùng đồ chơi ở các giá và sắp
xếp ngăn nắp gọn gàng.
- Cô chia trẻ thành 4 nhóm để
làm, trong lúc trẻ lau chùi đồ
chơi cô động viên khuyến
khích trẻ tạo cho trẻ hứng thú
tham gia thực hiện tốt công
việc.
- Đồ dùng cốc uống nước,
thìa, bát được rửa sạch và tiệt
trùng hằng ngày bằng máy
hấp sấy. Khăn mặt được vệ
sinh giặt bằng xà phòng và
nước sạch hàng ngày.
-  Bàn ghế thường xuyên lau
sạch sẽ. Chăn gối được phơi
thường xuyên đảm bảo vệ
sinh.
- Đồ dùng vệ sinh được úp
nơi kho ráo, gọn gàng.
- Đồ chơi của trẻ sạch sẽ, an
toàn khi chơi, hàng tuần vệ
sinh đồ chơi của trẻ ít nhất 1
lần.
+  Vệ sinh phòng nhóm
-  Đến lớp cô mở cửa sổ cửa
ra vào để thông thoáng phòng
học.
-  Thường xuyên quét nhà và
lau nhà sạch sẽ mồi ngày ít
nhất 3 lần.
- Tổng vệ sinh toàn bộ phòng
của trẻ mỗi tuần: lau cửa sổ,
quét mạng nhệm cọ rửa sàn
nhà…
- Cùng các bộ phận khác vệ
sinh ngoại cảnh.
- Nhà vệ sinh đảm bảo sạch
sẽ, không mùi khai, an toàn
thân thiện khi trẻ sử dụng.
+ Xử lý rác, nước thải:

cô dạy và trẻ. cùng tham gia vào
công tác vệ sinh nhóm
lớp, lau chùi đồ dùng
đồ chơi trong lớp vào
cuối ngày và cuối tuần
- Cô chăm

- Cô chăm
phối
hợp
cùng cô dạy

- Cô chăm
kết hợp với
cô dạy

- Cô chăm

- Cô chăm và

- Thường xuyên nhắc trẻ bỏ cô dạy
rác đúng nơi quy định.
- Cô thu gom, phân loại rác
thải, đổ rác hàng ngày dúng
nơi quy định.
- Thường xuyên khơi thông
cống rãnh, tránh để nước ứ
đọng.
 + Giữ sạch nguồn nước
- Cô chuẩn bị đầy đủ nước
sạch cho trẻ uống và sinh
hoạt.
- Dụng cụ đựng nước sạch sẽ,
an toàn.
- Trong quá trình sử dụng nếu
thấy nguồn nước có màu, mùi,
vị khác lạ cần tạm ngừng sử
dụng và báo cho Ban giám
hiệu nhà trường để có biện
pháp xử lý kịp thời.

3.4.
Tổ
chức chăm
sóc
sức
khỏe và an
toàn
+ Khám sức khỏe định kỳ:
a)
Chăm - Trẻ được khám sức khỏe lần
sóc
sức 1.
khỏe
- Ghi đầy đủ kết quả khám
sức khỏe.
- Cô thông báo kết quả cho
cha mẹ trẻ biết sau khi khám
sức khỏe.
+ Cô theo dõi quá trình phát
triển thể lực của trẻ thông qua
các hoạt động hàng ngày.
b) Phòng + Phòng chống dịch cảm mùa:
và xử lý các - Tiếp tục thực hiện các biện
bệnh
pháp phòng chống dịch bệnh,
thường gặp: cho trẻ rửa tay bằng nước sát
khuẩn trước khi đến lớp,
tuyên truyền cùng phụ huynh
chăm sóc, phòng bệnh tốt cho
trẻ khi ở nhà.
+ Theo dõi tình trạng suy dinh
dưỡng.

- Phối hợp - Cô cân và đo chiều
với
nhân cao cân nặng, lên biểu
viên y tế để đồ cho trẻ.
thực hiện có
hiệu quả.
- Cô chăm,
cô dạy phối
hợp
cùng
phụ huynh
để cùng thực
hiện
- cccggvvffff

- Đầu năm có dịch
đau mắt đỏ và trong
- Cô giáo, trẻ lớp đã có trẻ bị, cô

phụ trao đổi với phụ
huynh.
huynh để có biện pháp
điều trị và chăm sóc.

c) Bảo vệ
an toàn và
phòng tránh
một số tai
nạn thường
gặp.

- Đối với trẻ suy dinh dưỡng,
béo phì theo dõi mỗi tháng 1
lần.
- Cô phối hợp với nhân viên y
tế của trường ghi chép và
đánh giá sự tiến bộ của trẻ,
đưa ra các giải pháp để phối
hợp phụ huynh chăm sóc trẻ.
+ Phát hiện và chăm sóc trẻ
ốm: Đối với những trẻ bị ốm
kéo dài, sức khỏe giảm sút cô
giáo phải cần kiểm tra cân
nặng và theo dõi hàng tháng,
để đánh giá sự hồi phục sức
khỏe của trẻ.
- Tuyên truyền cùng phụ
huynh cách phát hiện và xử lý
ban đầu một số bệnh thường
gặp ở mùa đông.
+ An toàn thể lực:
- Trẻ được đảm bảo an toàn
khi đến lớp
- Cô chăm sóc nuôi dưỡng
đầy đủ, vệ sinh và phòng
tránh bệnh thật tốt làm tốt
công tác tuyên truyền, phối
hợp với phụ huynh để thực
hiện có hiệu quả công tác đảm
bảo an toàn cho trẻ.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm. Nước uống và
nước sinh hoạt dùng cho trẻ
đảm bảo vệ sinh.
+ An toàn tính mạng:
- Trong các hoạt động cô
thường xuyên chú ý đến trẻ,
xây dựng môi trường an toàn,
sắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn
gàng ngăn nắp, không chồng
ghế, bàn cao…
- Cô thường xuyên chú ý đến
trẻ, không để thất lạc, tiếp xúc
và nhận quà từ người lạ.
- Tuyên truyền cùng phụ
huynh đưa và đón trẻ tận tay

- Cô chăm
phối hợp với
nhân viên y
tế,
phụ
huynh.

- Cô chăm
phối hợp với
cô dạy, phụ
huynh

- Cô chăm
phối hợp với

dạy

cô giáo
- Cô thường xuyên chú ý,
kiểm tra các đồ chơi ngoài
trời trước khi cho trẻ chơi để
đảm bảo an toàn. Nếu có hư
hòng có ý kiến kịp thời với
ban giám hiệu nhà trường.
- Cô có môt số kiến thức cơ
bản về kỹ năng xử lý một số
tai nạn thường gặp.

- Cô chăm,
cô dạy phối
hợp với ban
giám
hiệu
nhà trường

* ĐÁNH GIÁ TRẺ:

* Tình trạng sức khỏe của trẻ:
- Đa số trẻ đều có sức khỏe tốt, tham gia vào các hoạt động một cách tích cực. Tuy
nhiên vẫn có một số trẻ đến lớp bị đau mắt đỏ như bạn Uyên, Linh, Ánh, Khánh ...
Một số trẻ bị ốm nhưng vẫn đến lớp cô đã trao đổi tình hình của trẻ với phụ huynh để
cho trẻ về nhà theo dõi và điều trị. Đến lớp không tốt cho trẻ và còn lây bệnh sang
cho trẻ khác.
* Kỹ năng của trẻ:
- Về tổ chức bữa ăn:
+ Đa số trẻ tự xúc cơm ăn gọn gàng, ăn hết suất, ăn sạch sẽ, cơm rơi biết nhặt bỏ vào
đĩa. Tuy nhiên một số bạn còn dại không chịu cầm thìa xúc ăn: Linh, Tiên, Sang.
+ Trẻ biết cùng cô chuẩn bị đồ dùng trước và sau khi ăn.
- Về giấc ngủ:
+ Trẻ ngủ đúng, đủ giấc.
+ Biết sắp xếp giường, chăn gối trước và sau khi ngủ gọn gàng, ngăn nắp.
+ Không làm việc riêng trong giờ ngủ.
- Về vệ sinh:
+ Trẻ biết thực hiện các thao tác vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường trong và ngoài
lớp theo sự hướng dẫn và nhắc nhở của cô.
+ Trẻ biết rửa tay, lau mặt dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của cô đúng quy trình. Biết
lau dọn đồ dùng, đồ chơi, sắp xếp ngăn nắp gọn gàng...
- Về chăm sóc sức khỏe và an toàn:
+ Trẻ biết tự chăm sóc bản thân: Đi vệ sinh đúng chỗ, tự mặc quần áo.
+ Có kỹ năng tránh xa một số nguy cơ không an toàn cho bản thân.
* Biện pháp:
- Tuyên truyền trao đổi với phụ huynh về chăm sóc sức khỏe cho trẻ theo mùa.
- Nhăc phụ huynh mang quần áo phù hợp với thời tiết để thay.
- Khích lệ trẻ ăn hết suất và ăn uống văn minh, không để cơm rơi vãi ra bàn.
- Tuyên dương những bạn làm tốt, động viên nhăc nhở những bạn chưa thực hiện.
****************************
 
Gửi ý kiến