Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Cơ chế xác định giới tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 03h:37' 12-10-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Sinh học 9
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 11
Ngày soạn: 02/10/2023
Tuần dạy: 6

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định
giới tính.
- Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài là 1:1
- Hiểu được các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới
tính.
- Giải thích được cơ chế sinh con trai, gái.
2. Năng lực
a.Năng lực chung: Năng lực phát hiện vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự
học.
b.Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
-Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu sự giống nhau và khác nhau của sự hình thành giao tử đực và giao tử cái? (10đ)
Đáp án:
* Giống nhau: Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các
noãn nguyên bào( tinh nguyên bào) .
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều giảm phân để cho giao tử.
* Khác nhau:
PHÁT SINH GIAO TỬ CÁI
PHÁT SINH GIAO TỬ ĐỰC
Noãn bào bậc I qua giảm phân I cho thể cực thứ Tinh bào bậc I qua giảm phân I tạo thành
nhất có kích thước nhỏ và noãn bào bậc 2 có 2 tinh bào bậc II.
kích thước lớn.
Noãn bào bậc II qua giảm phân II tạo thành 1 Mỗi tinh bào bậc II qua giảm phân II tạo
thể cực thứ 2 có kích thước bé và 1 tế bào trứng thành 2 tinh tử, các tinh tử sẽ phát triển
có kích thước lớn.
thành tinh trùng.
Kết quả: Từ mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân Từ mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân tạo
tạo thành 2 thể cực và 1 tế bào trứng, Trong đó thành 4 tinh trùng, các tinh trùng này đều
chỉ có tế bào trứng mới có khả năng thụ tinh.
có khả năng thụ tinh.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
1

Giáo án Sinh học 9
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực
quan sát, năng lực giao tiếp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tiến hành 1 cuộc khảo sát nhỏ với câu hỏi: Gia đình các em thích sinh con trai hay con
gái hơn. Cuộc khảo sát tiến hành với tất cả thành viên trong lớp. GV thống kê kết quả lên
bảng.
- Trường hợp tỉ lệ sinh con trai nhiều hơn => trọng nam khinh nữ => có nhiều tác hại
- Trường hợp tỉ lệ sinh con trai bằng hoặc ít hơn tỉ lệ sinh con gái => tư tưởng tiến bộ tuy
nhiên ở 1 số vùng khác vẫn còn tư tưởng trọng nam khinh nữ => tác hại
-Trong dân gian chúng ta thấy có một số người phụ nữ sinh con một bề. Trong cuộc sống họ
gặp rất nhiều lời phiền toái (nhất là sinh toàn con gái). Vậy theo các em có phải lỗi là ở
người mẹ không? Tại sao ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS thảo luận thống nhất câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả. Đại diện nhóm HS báo cáo, các Hs khác nhận xét.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận.
Để trả lời câu hỏi này chúng ta nghiên cứu bài mới: Bài 12.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
Hoạt động 2.1. Nhiễm sắc thể giới tính
a) Mục tiêu: Xác định được đặc diểm và chức năng của NST giới tính.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS quan sát H 8.2: bộ NST của ruồi giấm, hoạt động nhóm và trả
lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

1. Nêu điểm giống và khác nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái?
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS quan sát bộ NST của người, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
2. Cặp NST nào là cặp NST giới tính?
3. NST giới tính có ở tế bào nào?
Nhiệm vụ 3:
4. So sánh điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?
Chia nhóm các nội dung sau sao cho phù hợp với đặc điểm của NST thường và NST giới
tính.
2

Giáo án Sinh học 9
-Số lượng nhiều hơn và giống nhau ở cá thể đực và cái.
-Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tường đồng (XY).
-Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
-Chỉ có 1 cặp và khác nhau ở cá thể đực và cái.
-Mang gen qui định tính trạng thường của cơ thể.
-Mang gen qui định tính trạng liên quan hoặc không liên quan đến giới tính.
Đặc điểm so sánh
NST thường
NST giới tính
Số lượng
Đặc điểm
Chức năng
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
Nhiệm vụ 1:
+ Giống 8 NST (1 cặp hình hạt, 2 cặp hình chữ V).
+ Khác:
Con đực: 1 chiếc hình que. 1 chiếc hình móc.
Con cái: 1 cặp hình que.
Nhiệm vụ 2:
2. Cặp 23 là cặp NST giới tính.
3. Trong tế bào lưỡng bội của loài tồn tại 2 loại NST là NST thường và NST giới tính.
Nhiệm vụ 3:
4. Giữa NST thường và NST giới tính có sự khác nhau:
Đặc điểm
NST thường
NST giới tính
so sánh
Số lượng nhiều hơn và giống Chỉ có 1 cặp và khác nhau ở cá thể đực và
Số lượng
nhau ở cá thể đực và cái.
cái.
Luôn tồn tại thành từng cặp Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc
Đặc điểm
tương đồng.
không tường đồng (XY).
Mang gen qui định tính trạng Mang gen qui định tính trạng liên quan
Chức năng
thường của cơ thể.
hoặc không liên quan đến giới tính.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV và HS
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh hoàn thành các nhiệm
vụ học tập.
- GV thông báo: 1 cặp NST khác nhau ở con đực và con
cái là cặp NST giới tính, còn các cặp NST giống nhau ở
con đực và con cái là NST thường.
- GV đưa ra VD: ở người:
44A + XX  Nữ
44A + XY  Nam
-Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi.
-Báo cáo thảo luận
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, đánh giá.
- Đại diện từng nhóm trả lời từng câu, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
-Kết luận nhận định
3

Nội dung, yêu cầu cần đạt
I. Nhiễm sắc thể giới tính
- Đặc điểm:
- Trong các tế bào lưỡng bội
(2n):
+ Có các cặp NST thường.
+ 1 cặp NST giới tính kí
hiệu XX (tương đồng) và
XY (không tương đồng).
- Ở chim, ếch nhái, bò sát,
bướm.... XX ở giống đực
còn XY ở giống cái.
- Ở người và động vật có vú,
ruồi giấm .... XX ở giống
cái, XY ở giống đực.
- Chức năng: 
+ NST giới tính mang gen

Giáo án Sinh học 9
GV chốt lại kiến thức, HS ghi bài
GV bổ sung: Khái niệm NST giới tính và NST thường.
- NST giới tính: Là những NST mang gen quy định giới
tính và các tính trạng khác có thể tồn tại thành từng cặp
tương đồng hoặc không tương đồng trong tế bào.
- NST thường là NST mang gen quy định tính trạng
thường, tồn tại thành từng cặp trong tế bào.

quy định tính đực, cái và
tính trạng liên quan tới giới
tính.

Hoạt động 2.2. Cơ chế NST giới tính
a.Mục tiêu: Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỷ lệ đực/cái của mỗi loài
sinh vật liên hệ thực tế việc sinh con trai /gái.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS quan sát - Cho HS quan st H 12.2 và hỏi:
1.Giới tính được xác định khi nào?
2.Những hoạt động nào của NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh dẫn tới sự hình
thành giới tính đời con?

Nhiệm vụ 2: GV đặt câu hỏi, HS thảo luận.
3.Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?
4.Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo thành hợp tử phát triển thành con trai, con
gái?Vì sao tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ 1:1?
5.Sinh con trai hay con gái do người mẹ đúng hay sai?
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
Nhiệm vụ 1:
1. Ở một số loài giao phối, giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh, vì dụ như: ở
người.
2. Cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh
giao tử và được tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh.
Nhiệm vụ 2:
3.
- Cơ thể mẹ giảm phân cho ra 1 loại trứng: mang NST 22A + X và 3 thể cực → giới đồng
giao tử.
- Cơ thể bố giảm phân cho ra 4 tinh trùng thuộc 2 loại là: NST 22A + X và NST 22A
+ Y → giới dị giao tử.
4.
- Giao tử X của mẹ kết hợp với giao tử (X và Y) của bố tạo ra hợp tử: XX (con gái) và XY
(con trai) với tỷ lệ 1 : 1.
4

Giáo án Sinh học 9
→ tỉ lệ trai : gái → 1 : 1 nghiệm đúng khi số lượng cá thể đủ lớn và quá trình thụ tinh giữa
các tinh trùng và trứng diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên.
5. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái sai vì mẹ giảm
phân chỉ cho 1 loại trứng mang NST giới tính X; bố giảm phân cho 2 loại tinh trùng, 1 tinh
trùng mang NST giới tính X , 1 tinh tràng mang NST giới tính Y nên sinh con trai hay con
gái là do người bố.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Cơ chế NST giới tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh hoàn thành các nhiệm
vụ học tập.
- Đa số các loài, giới tính
- GV lưu ý HS: một số loài giới tính xác định trước khi thụ được xác định trong thụ tinh.
tinh VD: trứng ong không được thụ tinh trở thành ong đực,
được thụ tinh trở thành ong cái (ong thợ, ong chúa)...
- GV nói về sự biến đổi tỉ lệ nam: nữ hiện nay, liên hệ - Sự phân li và tổ hợp cặp
những thuận lợi và khó khăn.
NST giới tính trong giảm
Nghiên cứu trên người cho thấy tỉ lệ trai : gái khác nhau ở phân và thụ tinh là cơ chế
các giai đoạn:
xác định giới tính ở sinh vật.
VD: cơ chế xác định giới
Lứa tuổi
Nam
tính ở người.
Bào thai
114
- Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do
Lọt lòng
105
số lượng giao tử (tinh trùng
mang X) và giao tử (mang
10 tuổi
101
Y) tương đương nhau, quá
Tuổi già
85
trình thụ tinh của 2 loại giao
tử này với trứng X sẽ tạo ra
-Thực hiện nhiệm vụ
2 loại tổ hợp XX và XY
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi.
ngang nhau.
-Báo cáo thảo luận
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, đánh giá.
- Đại diện từng nhóm trả lời từng câu, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
-Kết luận nhận định
GV chốt lại kiến thức, HS ghi bài
Hoạt động 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính
a. Mục tiêu: Nêu được các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân
hóa giới tính
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:
1.Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính?
2.Tại sao người ta lại điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi?
3.Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới
tính có ý nghĩa gì trong sản xuất?
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. HS nêu đựơc các yếu tố:
+ Hoocmon...
+ Nhiệt độ, cường độ chiếu sáng....
2.Điều chỉnh tỉ lệ đực, cái nhằm phục vụ nhu cầu của con người.
5

Giáo án Sinh học 9
3.Giúp con người chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Các yếu tố ảnh hưởng
- GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có các yếu tố môi đến sự phân hóa giới tính
trường ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
+ Hoocmôn sinh dục:
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi.
- Rối loạn tiết hoocmon sinh
-Thực hiện nhiệm vụ
dục sẽ làm biến đổi giới tính
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi.
tuy nhiên cặp NST giới tính
-Báo cáo thảo luận
không đổi.
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, đánh giá.
VD:
Dùng
Metyl
- Đại diện từng nhóm trả lời từng câu, các HS khác nhận testosteeron tác động vào cá
xét, bổ sung.
vàng cái=> cá vàng đực. Tác
- HS đưa ra ý kiến, nghe GV giới thiệu thêm.
động vào trứng cá rô phi mới
- GV: Ngoài việc phụ thuộc cào các NST giới tính, giới nở dẫn tới 90% phát triển
tính còn phụ thuộc vào các yếu tố môi trường trong do rối thành cá rô phi đực (cho
loạn tiết hocmon sinh dục -> biến đổi giới tính. ảnh hưởng nhiều thịt).
của môi trường ngoài; nồng độ của CO2, ánh sáng.
+ Nhiệt độ, ánh sáng ... cũng
- GV giới thiệu 1 số thực nghiệm điều chỉnh tỉ lệ đực, cái làm biến đổi giới tính. VD
bằng tác dụng của hooc môn, bằng cách tác động đến hoàn SGK.
cảnh thụ tinh, điều kiện phát triển của hợp tử...
- Ý nghĩa: giúp con người
-Kết luận nhận định
chủ động điều chỉnh tỉ lệ
GV chốt lại kiến thức, HS ghi bài
đực, cái phù hợp với mục
đích sản xuất.

Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS trả lời phiếu học tập:
Câu 1: Đặc điểm của NST giới tính là:
   A. Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng
B. Có 1 đến 2 cặp trong tế bào
   C. Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài
   D. Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
Câu 2: Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính:
   A. Luôn luôn là một cặp tương đồng.
   B. Luôn luôn là một cặp không tương đồng.
   C. Là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
   D. Có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:
   A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. XX ở nam và XY ở nữ.
   C. Ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX .
   D. Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 4: Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là:
   A. Luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.
   B. Đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n.
   C. Đều là cặp XX ở giới cái .
6

Giáo án Sinh học 9
   D. Đều là cặp XY ở giới đực.
Câu 5: Ở người gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên:
   A. NST thường và NST giới tính X.
   B. NST giới tínhY và NST thường.
   C. NST thường
   D. NST giới tính X
Câu 6: Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là:
   A. Ruồi giấm
   B. Các động vật thuộc lớp Chim
   C. Người
   D. Động vật có vú
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp
tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Chọn từ còn thiếu để điền vào chỗ trống.(biến dị tổ hợp, chịu ảnh hưởng, di truyền giới tính,
không chịu ảnh hưởng):
Quá trình phân hóa giới tính .......(1)...... của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài.
Người ta ứng dụng.....(2)..........  vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là việc điều khiển tỉ lệ
đực : cái trong lĩnh vực chăn nuôi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
(1) chịu ảnh hưởng
(2) di truyền giới tính
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm
tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

7
 
Gửi ý kiến