CN 9 Trồng cây ăn quả-Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Liên
Ngày gửi: 15h:39' 11-12-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Tạ Liên
Ngày gửi: 15h:39' 11-12-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Công nghệ 9 – Trồng cây ăn quả - Cánh diều
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHỦ ĐỀ 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-
Trình bày được vai trò của cây ăn quả.
-
Phân tích được đặc điểm thực vật học của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa
phương.
-
Phân tích được yêu cầu ngoại cảnh của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa
phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao
kiến thức về đặc điểm chung của cây ăn quả.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
-
Biết được vai trò của cây ăn quả trong đời sống và xã hội.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK Công nghệ trồng cây ăn quả 9, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với HS:
-
SGK, SBT Công nghệ trồng cây ăn quả 9.
-
Vở, bút và những dụng cụ theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu
nhận thức, kích thích sự tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp
theo.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi trong mục Khởi động
nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục đích của một số bộ phận cây dừa.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
Hãy sắp xếp mỗi bộ phận của cây dừa trong Hình 1.1 tương ứng với mục đích sử
dụng sau: (1) Mĩ phẩm, (2) Giá thể trồng cây, (3) Vật liệu xây dựng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời:
Đáp án:
(1) Mĩ phẩm – a) Cùi dừa.
(2) Giá thể trồng cây – b) Vỏ dừa.
(3) Vật liệu xây dựng – c) Lá dừa.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Cây ăn quả ở Việt nam rất phong phú về chủng
loại, trong đó có nhiều loại quả nổi tiếng như xoài Cát Hòa Lộc ở Tiền Giang, nhãn
Hương Chi ở Hưng Yên,... Cây ăn quả đem lại nhiều lợi ích cho đời sống con người
và góp phần phát triển kinh tế, xã hội nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới. Vậy
để tìm hiểu rõ hơn về vai trò cũng như đặc điểm thực vật học của cây ăn quả, chúng
ta cùng vào bài học hôm nay - Bài 1. Đặc điểm chung của cây ăn quả.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của cây ăn quả
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của cây ăn quả.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về vai trò của cây ăn quả theo nội dung SGK tr.5 –
7 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các vai trò của cây ăn quả.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về vai trò sử dụng làm I. Vai trò của cây ăn quả
thực phẩm
1. Sử dụng làm thực phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các loại quả tươi cung cấp nguồn
- GV cho HS thảo luận theo nhóm và trả lời vitamin, chất khoáng, amino acid,
câu hỏi: Em hãy cho biết cây ăn quả có vai trò đường, chất xơ,... cho cơ thể con
gì trong đời sống và xã hội?
người.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 SGK
tr.5 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của cây ăn
quả trong việc sử dụng làm thực phẩm.
- GV cho HS quan sát hình ảnh về vai trò sử
dụng làm thực phẩm của cây ăn quả:
Đu đủ
Xoài
Bơ
Dâu
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK
tr.6: Vitamin C có nhiều trong các loại quả
tươi, được khuyến nghị bổ sung hằng ngày với
lượng đối với trẻ em là 25 – 35mg và người lớn
là 65 – 70mg.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi: Vai trò của cây
ăn quả trong đời sống và xã hội là:
+ Sử dụng làm thực phẩm.
+ Sử dụng làm nguyên liệu chế biến.
+ Sử dụng làm dược liệu.
+ Bảo vệ môi trường và trang trí cảnh quan.
+ Phát triển kinh tế và văn hóa, nghệ thuật.
- GV mời một số HS trình bày về vai trò sử
dụng làm thực phẩm của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về vai trò sử dụng làm 2. Sử dụng làm nguyên liệu chế
nguyên liệu chế biến
biến
- Có rất nhiều loại thực phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
được chế biến từ trái cây.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2 SGK - Ví dụ:
tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của cây ăn + Trà túi lọc từ quả đào.
quả trong việc sử dụng làm nguyên liệu chế + Nước giải khát từ quả chanh leo,
biến.
dứa, đào,...
- GV cho HS quan sát hình ảnh về vai trò làm + Rượu vang từ quả nho, lê, táo
nguyên liệu chế biến của cây ăn quả:
Nước giải khát
Rượu vang từ nho
làm từ chanh leo
Trà túi lọc từ quả
Hoa quả làm
đào
nguyên liệu giảm cân
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về vai trò sử
dụng làm nguyên liệu chế biến của cây ăn quả.
tây,...
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về vai trò sử dụng làm 3. Sử dụng làm dược liệu
dược liệu
- Một số bộ phận của cây ăn quả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
có thể dùng để chế biến thành
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.3 SGK dược liệu.
tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của cây ăn - Ví dụ:
quả trong việc sử dụng làm dược liệu.
+ Lá non ngọn cây dứa có tác
- GV cho HS quan sát hình ảnh về vai trò làm dụng trị say nắng.
dược liệu của cây ăn quả:
+ Vỏ thân cây nhãn trị mụn nhọt.
+ Hạt xoài trị ho.
+ Lá bưởi được sử dụng để xông
hơi trị cảm cúm.
Lá non ngọn cây dứa
Hạt xoài trị ho
có tác dụng trị
say nắng
Lá bưởi trị cảm cúm
Vỏ thân cây nhãn
trị mụn nhọt
- GV cho HS quan sát video về công dụng của
cây nhãn lồng đối với sức khỏe:
https://youtu.be/eVyVJ1YqJOc?
si=PpJbtNsC2YvzAxfx (0p25 – 1p52)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về vai trò sử
dụng làm dược liệu của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4. Tìm hiểu về vai trò bảo vệ môi 4. Bảo vệ môi trường và trang
trường và trang trí cảnh quan
trí cảnh quan
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiều loại cây ăn quả được sử
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.4 SGK dụng làm cây bóng mát, cây cảnh
tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của cây ăn quan, tạo môi trường xanh, sạch,
quả trong việc bảo vệ môi trường và trang trí đẹp.
cảnh quan.
- Giúp nâng cao chất lượng không
- GV cho HS quan sát hình ảnh về vai trò bảo khí, hạn chế bụi, tiếng ồn như
vệ môi trường và trang trí cảnh quan của cây ăn xoài, nhãn,...
quả:
- Những loại cây ăn quả có khả
năng chịu hạn tốt được trồng để
phủ xanh đất trống, đồi trọc và
hạn chế xói mòn đất, như cây dứa,
mận, vải,...
Cây nhãn hạn chế
Cây xoài giảm
bụi
tiếng ồn
Cây hồng xiêm
Cây vải phủ xanh đất
tạo bóng mát
trống, đồi trọc
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về vai trò bảo vệ
môi trường và trang trí cảnh quan của cây ăn
quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 5. Tìm hiểu về vai trò phát triển 5. Phát triển kinh tế và văn hóa,
kinh tế và văn hóa, nghệ thuật
nghệ thuật
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ở nước ta, sản phẩm từ cây ăn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan quả không chỉ đáp ứng nhu cầu
sát Hình 1.3 SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: Kể tên nội địa mà còn xuất khẩu sang
các sản phẩm được tạo ra từ cây ăn quả trong nhiều nước khác.
Hình 1.3.
- Nhiều vùng miền đã xây dựng
sản phẩm cây ăn quả đặc trưng.
- Sử dụng làm sản phẩm nghệ
thuật mang giá trị biểu tượng và
thẩm mĩ, thể hiện văn hóa truyền
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.5 SGK thống.
tr.6, 7 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của cây ăn - Vườn cây ăn quả được sử dụng
quả trong việc phát triển kinh tế và văn hóa, cho các hoạt động du lịch, giáo
dục trải nghiệm hướng nghiệp,...
nghệ thuật.
- GV cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trong
việc phát triển kinh tế và văn hóa, nghệ thuật
của cây ăn quả:
+ Cây ăn quả Việt Nam xuất khẩu:
Bưởi năm roi
Sầu riêng
Bưởi năm roi
Vải thiều
+ Một số sản phẩm nghệ thuật từ cây ăn quả:
Hoa văn uốn lượn
Trạm khắc hoa văn
trên quả bơ
trên vỏ dưa hấu
Trạm khắc nghệ
Trang trí dừa
thuật trên quả bí ngô
ngày Tết
- GV cho HS quan sát video về những loại quả
ở Việt Nam được xuất khẩu thành công:
https://youtu.be/bCalr6DJoLM?
si=VOVhZsyxiFL_61RN
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi Hình 1.3:
Các sản phẩm được tạo ra từ cây ăn quả:
+ Hồ lô tài lộc được làm từ quả bưởi.
+ Hoa sen và giá đỡ điện thoại được làm từ
cây dừa.
+ Cây quất thế.
- GV mời một số HS trình bày về vai trò phát
triển kinh tế và văn hóa, nghệ thuật của cây ăn
quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thực vật học của cây ăn quả
a) Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm thực vật học của cây ăn quả.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về đặc điểm thực vật học của cây ăn quả theo nội
dung SGK tr.7, 8 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm thực vật học của cây ăn quả.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về rễ
II. Đặc điểm thực vật học của
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
cây ăn quả
- GV dẫn dắt: Các loại cây ăn quả như xoài, 1. Rễ
nhãn, cam, bưởi, thanh long, chuối,... thuộc - Chức năng:
các loài khác nhau nhưng chúng có những đặc + Hút nước và chất dinh dưỡng để
điểm chung về thực vật học, để áp dụng những nuôi cây.
biện pháp kĩ thuật phù hợp khi trồng và chăm + Dự trữ các chất dinh dưỡng khi
sóc cây ăn quả, người trồng cần hiểu về vai cây sinh trưởng chậm hoặc ngủ,
trò, chức năng các bộ phận của cây ăn quả.
nghỉ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu + Giữ cho cây đứng vững khi có
hỏi:
gió bão.
+ Hãy nêu đặc điểm thực vật học của cây ăn - Phân bố:
quả.
+ Sâu và rộng, phân nhiều nhánh.
+ Tại sao người trồng cần hiểu được đặc điểm + Độ sâu khoảng 5 – 50cm, đất
thực vật học của cây ăn quả?
trồng cây ăn quả yêu cầu độ dày
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tầng canh tác trên 1,0m.
tin II.1 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Trình bày
đặc điểm rễ của cây ăn quả.
- GV cho HS quan sát hình ảnh về rễ cây của
cây ăn quả:
Rễ trụ (cọc)
Rễ chùm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả thảo
luận:
+ Đặc điểm thực vật học của cây ăn quả: rễ,
thân và cành, lá, hoa và quả.
+ Người trồng cần hiểu được đặc điểm thực
vật học của cây ăn quả để trong quá trình
trồng và chăm sóc cây được sinh trưởng tốt.
- GV mời một số HS trình bày về đặc điểm rễ
của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về thân và cành
2. Thân và cành
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thân chính: được tính từ cổ rễ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông cây đến điểm phân cành đầu tiên.
tin II.2 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Trình bày - Cành:
đặc điểm thân và cành của cây ăn quả.
+ Cành mọc trên thân chính là
cành cấp 1.
+ Cành mọc trên cành cấp 1 là
cành cấp 2.
+ Tương tự là cành cấp 3, 4, 5,...
- Chức năng: nâng đỡ và dẫn nối
giữa bộ rễ với lá, chồi, hoa, quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về đặc điểm
thân và cành của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về lá
3. Lá
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Là cơ quan sinh dưỡng quan
- GV yêu cầu HS đọc thông tin II.3 SGK tr.8 trọng đối với cây ăn quả do chúng
và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm lá của là nơi tổng hợp các chất hữu cơ
cây ăn quả.
cần thiết cho cây.
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số loại lá - Sự phân bố lá trên cây quyết
của cây ăn quả:
định diện tích lá trên tán cây và
ảnh hưởng đến khả năng nhận ánh
sáng của lá khi tiến hành quang
hợp tạo dinh dưỡng nuôi cây.
Lá cây xoài
Lá cây cam
Lá cây ổi
Lá cây vú sữa
Lá cây dưa hấu
Lá cây đu đủ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về đặc điểm lá
của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4. Tìm hiểu về hoa
4. Hoa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Là cơ quan sinh sản của cây.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin II.4 SGK tr.8 - Tùy loại cây ăn quả mà có ba
và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm hoa của loại hoa: hoa đực, hoa cái và hoa
cây ăn quả.
lưỡng tính.
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số loại hoa - Phần lớn cây ăn quả cần có sự
cây ăn quả:
giao phấn giữa các cây hoặc các
hoa để tăng tỉ lệ đậu quả.
Hoa bưởi
Hoa mận
Hoa cây nhãn
Hoa cây vải
Hoa cây đu đủ
Hoa cây cam
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về đặc điểm hoa
của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 5. Tìm hiểu về quả
5. Quả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Có chức năng bảo vệ hạt – cơ
- GV đọc thông tin II.5 SGK tr.8 và trả lời câu quan sinh sản của cây. Quả của đa
hỏi: Trình bày đặc điểm quả của cây ăn quả.
số các loại cây ăn quả được phân
- GV cho HS quan sát hình ảnh về quả của một chia thành các nhóm:
số loại cây:
- Quả hạch: loại quả bên ngoài có
+ Quả hạch:
phần mềm bao quanh một “hạt”
lớn với lớp vỏ quả trong cứng
cùng với hạt giống ở bên trong.
Ví dụ: đào, mận,...
Quả đào
Quả mận
- Quả mọng: các loại trái cây nhỏ,
có nhiều thịt quả, có dạng tròn,
nhiều nước.
Ví dụ: cam, quýt,...
- Quả có vỏ cứng: loại quả có vỏ
Quả cóc
Quả bơ
+ Quả mọng:
Ví dụ: dừa, đào lộn hột,...
Quả cam
Quả quýt
Quả bưởi
Quả chanh
+ Quả có vỏ cứng:
cứng bên ngoài.
Quả dừa
Quả đào lộn hột
Quả đào tiên
Quả sầu riêng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về đặc điểm quả
của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả
a) Mục tiêu: HS nêu được yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả theo nội
dung SGK tr.8-10 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về nhiệt độ
III. Yêu cầu ngoại cảnh của cây
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
ăn quả
- GV dẫn dắt: Các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt 1. Nhiệt độ
độ, độ ẩm, ánh sáng, đất và gió ảnh hưởng - Ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và
trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của phát triển của cây ăn quả.
cây ăn quả. Các yếu tố này khác nhau ở mỗi - Ngưỡng nhiệt độ thấp nhất và
vùng miền. Người trồng cây hiểu và yêu cầu cao nhất của năm sẽ quyết định
ngoại cảnh của cây ăn quả sẽ có thể áp dụng đến vùng phân bố và sản xuất của
các biện pháp kĩ thuật phù hợp làm tăng năng các loại cây ăn quả.
suất và chất lượng trái cây.
Ví dụ: cây đào, cây mận ra hoa và
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm quan sát đậu quả khi được trồng ở vùng
Bảng 1.1, đọc nội dung mục III.1 SGK tr.8, 9 núi có nhiệt độ thấp như các tỉnh
và trả lời câu hỏi: Dựa vào các yêu cầu về Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Cao
nhiệt độ, cây ăn quả được phân loại thành Bằng,...
những nhóm nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm
đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu ảnh
hưởng của nhiệt độ tới cây ăn quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát Bảng 1.1, đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi về phân
loại cây ăn quả theo nhiệt độ: Trình bày dưới
Hoạt động 3.
- GV mời một số HS trả lời ảnh hưởng của
nhiệt độ tới cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu độ ẩm
2. Độ ẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nước ảnh hưởng đến thời gian
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III.2 SGK ngủ, nghỉ, sinh trưởng của cây; sự
tr.9 và trả lời câu hỏi: Độ ẩm đất ảnh hưởng phân hóa, nở hoa; quá trình lớn
đến sự sinh trưởng và phát triển của cây ăn lên và chín của quả.
quả như thế nào?
- Ở giai đoạn ra lộc, ra hoa, phát
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ triển quả, cây ăn quả cần lượng
học tập
nước lớn, độ ẩm đất nên duy trì
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
khoảng 70 – 80%.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
- Vào thời kì ngủ, nghỉ hoặc phân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo hóa hoa, cây yêu cầu lượng nước
luận
không cao, độ ẩm thấp, ở mức 40
- GV mời một số HS trả lời ảnh hưởng của độ – 50%.
ẩm tới cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu ánh sáng
3. Ánh sáng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ảnh hưởng đến thời gian ngủ,
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III.3 SGK nghỉ, sự phân hóa mầm non, nở
tr.9 và trả lời câu hỏi: Ánh sáng ảnh hưởng như hoa và phát triển quả của cây.
thế nào đến sự sinh trưởng và phát triển của - Thời gian chiếu sáng trong ngày
cây ăn quả?
quyết định sự hình thành mầm hoa
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ đối với một số loại cây ăn quả.
học tập
- Cường độ chiếu sáng mạnh làm
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
cho cây mất nhiều nước, có thể
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
gây cháy lá, rám quả. Ánh sáng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo còn ảnh hưởng đến màu sắc quả
luận
khi chín, khi thiếu ánh sáng, quả
- GV mời một số HS trả lời ảnh hưởng của ánh sẽ lên màu chậm và không đẹp.
sáng tới cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4. Tìm hiểu đất
4. Đất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cung cấp các dinh dưỡng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc nội dung khoáng và nước cho cây ăn quả.
mục III.4 SGK tr.10 và trả lời câu hỏi:
- Trong quá trình sinh trưởng và
+ Cây ăn quả hấp thu các chất dinh dưỡng phát triển, cây ăn quả cần các
khoáng nào từ đất?
nguyên tố dinh dưỡng khoáng
+ Cây ăn quả thích hợp trồng ở nơi đất có đặc thiết yếu như đạm (N), lân (P),
điểm như thế nào?
kali (K) và các nguyên tố vi
- GV cho HS quan sát hình ảnh về đất trồng lượng. Tỉ lệ các chất dinh dưỡng
cây ăn quả:
khoáng cần thiết cho cây tùy thuộc
vào loại cây và thời kì sinh
trưởng, phát triển.
- Cây ăn quả đa số là cây lâu năm.
Bộ rễ phát triển mạnh cả chiều
Đất phù sa
Đất cát pha
ngang và chiều sâu nên đất trồng
cần có tầng canh tác dày, thoát
nước tốt. Các loại đất thuận lợi
cho cây ăn quả phát triển như đất
Đất thịt nhẹ
Đất đỏ bazan
- GV cho HS quan sát video về chọn và xử lí
đất trồng cây ăn quả:
https://youtu.be/LJnz-_d_l5g?
si=qDVdVNiyHuuv7Qsl (3p00 – 10p55)
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK
tr.10: Đối với vùng đồi núi, đất có độ dốc lớn,
cần làm đường đồng mức để trồng, chăm sóc
cây ăn quả thuận lợi và hạn chế xói mòn đất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời ảnh hưởng
của đất tới cây ăn quả.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
phù sa, đất đỏ,... các loại đất
nhiễm mặn không thích hợp cho
cây ăn quả.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 5. Tìm hiểu gió
5. Gió
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ảnh hưởng đến mức độ lưu
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III.5 SGK thông không khí trong vườn cây
tr.10 và trả lời câu hỏi: Nêu ảnh hưởng của gió ăn quả, tăng khả năng thoát nước,
đến sự sinh trưởng và phát triển của cây ăn tăng hoặc giảm độ không khí,
quả.
cũng như sự lây lan của các loại
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về sâu, bệnh hại.
đất:
- Tính chất (khô, nóng, lạnh) và
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ tốc độ gió có ảnh hưởng đến sự
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trả lời ảnh hưởng của gió
tới cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
sinh trưởng, phát triển của cây.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
DỰA VÀO YÊU CẦU VỀ NHIỆT ĐỘ, CÂY ĂN QUẢ
ĐƯỢC PHÂN THÀNH 3 NHÓM
Nhóm cây
Đặc điểm
Ví dụ
Sinh trưởng và phát triển thuận lợi ở
Cây ăn quả nhiệt đới
Thanh long
nhiệt độ 25 – 28oC, không yêu cầu
chuối, xoài,...
nhiệt độ thấp để phân hóa mầm hoa.
Sinh trưởng và phát triển thuận lợi ở
Cây ăn quả á nhiệt nhiệt độ 25 – 28oC, cần nhiệt độ thấp
đới
khoảng 10 – 20oC để phân hóa mầm
Vải, bơ, nhót,...
hoa trong thời gian nhất định.
Sinh trưởng thuận lợi ở nhiệt độ 20 –
Cây ăn quả ôn đới
25oC và cần nhiệt độ thấp, khoảng
Lê, đào, mận,
dưới 10oC trong một khoảng thời gian
mơ,...
nhất định để phân hóa mầm hoa.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được đặc điểm chung của cây
ăn quả.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và trả lời câu hỏi phần Luyện tập.
c) Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi
phần Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Nguồn dinh dưỡng từ cây ăn quả cần thiết cho lứa tuổi nào?
A. Người già.
B. Trẻ nhỏ.
C. Thanh niên.
D. Mọi lứa tuổi.
Câu 2: Nhiệt độ thích hợp để trồng cây ăn quả nhiệt đới là
A. 25oC - 28oC.
B. 20oC - 25oC.
C. 23oC - 29oC.
D. 30oC - 35oC.
Câu 3: Trong giai đoạn ra lỗ, ra hoa, phát triển quả, cây ăn quả cần lượng nước lớn,
độ ẩm đất duy trì trong khoảng nào?
A. 60 - 70%.
B. 70 - 80%.
C. 90 - 100%.
D. trên 100%.
………. Còn nữa………..
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHỦ ĐỀ 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-
Trình bày được vai trò của cây ăn quả.
-
Phân tích được đặc điểm thực vật học của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa
phương.
-
Phân tích được yêu cầu ngoại cảnh của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa
phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao
kiến thức về đặc điểm chung của cây ăn quả.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
-
Biết được vai trò của cây ăn quả trong đời sống và xã hội.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK Công nghệ trồng cây ăn quả 9, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với HS:
-
SGK, SBT Công nghệ trồng cây ăn quả 9.
-
Vở, bút và những dụng cụ theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu
nhận thức, kích thích sự tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp
theo.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi trong mục Khởi động
nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục đích của một số bộ phận cây dừa.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
Hãy sắp xếp mỗi bộ phận của cây dừa trong Hình 1.1 tương ứng với mục đích sử
dụng sau: (1) Mĩ phẩm, (2) Giá thể trồng cây, (3) Vật liệu xây dựng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời:
Đáp án:
(1) Mĩ phẩm – a) Cùi dừa.
(2) Giá thể trồng cây – b) Vỏ dừa.
(3) Vật liệu xây dựng – c) Lá dừa.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Cây ăn quả ở Việt nam rất phong phú về chủng
loại, trong đó có nhiều loại quả nổi tiếng như xoài Cát Hòa Lộc ở Tiền Giang, nhãn
Hương Chi ở Hưng Yên,... Cây ăn quả đem lại nhiều lợi ích cho đời sống con người
và góp phần phát triển kinh tế, xã hội nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới. Vậy
để tìm hiểu rõ hơn về vai trò cũng như đặc điểm thực vật học của cây ăn quả, chúng
ta cùng vào bài học hôm nay - Bài 1. Đặc điểm chung của cây ăn quả.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của cây ăn quả
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của cây ăn quả.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về vai trò của cây ăn quả theo nội dung SGK tr.5 –
7 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các vai trò của cây ăn quả.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về vai trò sử dụng làm I. Vai trò của cây ăn quả
thực phẩm
1. Sử dụng làm thực phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các loại quả tươi cung cấp nguồn
- GV cho HS thảo luận theo nhóm và trả lời vitamin, chất khoáng, amino acid,
câu hỏi: Em hãy cho biết cây ăn quả có vai trò đường, chất xơ,... cho cơ thể con
gì trong đời sống và xã hội?
người.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 SGK
tr.5 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của cây ăn
quả trong việc sử dụng làm thực phẩm.
- GV cho HS quan sát hình ảnh về vai trò sử
dụng làm thực phẩm của cây ăn quả:
Đu đủ
Xoài
Bơ
Dâu
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK
tr.6: Vitamin C có nhiều trong các loại quả
tươi, được khuyến nghị bổ sung hằng ngày với
lượng đối với trẻ em là 25 – 35mg và người lớn
là 65 – 70mg.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi: Vai trò của cây
ăn quả trong đời sống và xã hội là:
+ Sử dụng làm thực phẩm.
+ Sử dụng làm nguyên liệu chế biến.
+ Sử dụng làm dược liệu.
+ Bảo vệ môi trường và trang trí cảnh quan.
+ Phát triển kinh tế và văn hóa, nghệ thuật.
- GV mời một số HS trình bày về vai trò sử
dụng làm thực phẩm của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về vai trò sử dụng làm 2. Sử dụng làm nguyên liệu chế
nguyên liệu chế biến
biến
- Có rất nhiều loại thực phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
được chế biến từ trái cây.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2 SGK - Ví dụ:
tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của cây ăn + Trà túi lọc từ quả đào.
quả trong việc sử dụng làm nguyên liệu chế + Nước giải khát từ quả chanh leo,
biến.
dứa, đào,...
- GV cho HS quan sát hình ảnh về vai trò làm + Rượu vang từ quả nho, lê, táo
nguyên liệu chế biến của cây ăn quả:
Nước giải khát
Rượu vang từ nho
làm từ chanh leo
Trà túi lọc từ quả
Hoa quả làm
đào
nguyên liệu giảm cân
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về vai trò sử
dụng làm nguyên liệu chế biến của cây ăn quả.
tây,...
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về vai trò sử dụng làm 3. Sử dụng làm dược liệu
dược liệu
- Một số bộ phận của cây ăn quả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
có thể dùng để chế biến thành
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.3 SGK dược liệu.
tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của cây ăn - Ví dụ:
quả trong việc sử dụng làm dược liệu.
+ Lá non ngọn cây dứa có tác
- GV cho HS quan sát hình ảnh về vai trò làm dụng trị say nắng.
dược liệu của cây ăn quả:
+ Vỏ thân cây nhãn trị mụn nhọt.
+ Hạt xoài trị ho.
+ Lá bưởi được sử dụng để xông
hơi trị cảm cúm.
Lá non ngọn cây dứa
Hạt xoài trị ho
có tác dụng trị
say nắng
Lá bưởi trị cảm cúm
Vỏ thân cây nhãn
trị mụn nhọt
- GV cho HS quan sát video về công dụng của
cây nhãn lồng đối với sức khỏe:
https://youtu.be/eVyVJ1YqJOc?
si=PpJbtNsC2YvzAxfx (0p25 – 1p52)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về vai trò sử
dụng làm dược liệu của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4. Tìm hiểu về vai trò bảo vệ môi 4. Bảo vệ môi trường và trang
trường và trang trí cảnh quan
trí cảnh quan
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiều loại cây ăn quả được sử
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.4 SGK dụng làm cây bóng mát, cây cảnh
tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của cây ăn quan, tạo môi trường xanh, sạch,
quả trong việc bảo vệ môi trường và trang trí đẹp.
cảnh quan.
- Giúp nâng cao chất lượng không
- GV cho HS quan sát hình ảnh về vai trò bảo khí, hạn chế bụi, tiếng ồn như
vệ môi trường và trang trí cảnh quan của cây ăn xoài, nhãn,...
quả:
- Những loại cây ăn quả có khả
năng chịu hạn tốt được trồng để
phủ xanh đất trống, đồi trọc và
hạn chế xói mòn đất, như cây dứa,
mận, vải,...
Cây nhãn hạn chế
Cây xoài giảm
bụi
tiếng ồn
Cây hồng xiêm
Cây vải phủ xanh đất
tạo bóng mát
trống, đồi trọc
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về vai trò bảo vệ
môi trường và trang trí cảnh quan của cây ăn
quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 5. Tìm hiểu về vai trò phát triển 5. Phát triển kinh tế và văn hóa,
kinh tế và văn hóa, nghệ thuật
nghệ thuật
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ở nước ta, sản phẩm từ cây ăn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan quả không chỉ đáp ứng nhu cầu
sát Hình 1.3 SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: Kể tên nội địa mà còn xuất khẩu sang
các sản phẩm được tạo ra từ cây ăn quả trong nhiều nước khác.
Hình 1.3.
- Nhiều vùng miền đã xây dựng
sản phẩm cây ăn quả đặc trưng.
- Sử dụng làm sản phẩm nghệ
thuật mang giá trị biểu tượng và
thẩm mĩ, thể hiện văn hóa truyền
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.5 SGK thống.
tr.6, 7 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của cây ăn - Vườn cây ăn quả được sử dụng
quả trong việc phát triển kinh tế và văn hóa, cho các hoạt động du lịch, giáo
dục trải nghiệm hướng nghiệp,...
nghệ thuật.
- GV cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trong
việc phát triển kinh tế và văn hóa, nghệ thuật
của cây ăn quả:
+ Cây ăn quả Việt Nam xuất khẩu:
Bưởi năm roi
Sầu riêng
Bưởi năm roi
Vải thiều
+ Một số sản phẩm nghệ thuật từ cây ăn quả:
Hoa văn uốn lượn
Trạm khắc hoa văn
trên quả bơ
trên vỏ dưa hấu
Trạm khắc nghệ
Trang trí dừa
thuật trên quả bí ngô
ngày Tết
- GV cho HS quan sát video về những loại quả
ở Việt Nam được xuất khẩu thành công:
https://youtu.be/bCalr6DJoLM?
si=VOVhZsyxiFL_61RN
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi Hình 1.3:
Các sản phẩm được tạo ra từ cây ăn quả:
+ Hồ lô tài lộc được làm từ quả bưởi.
+ Hoa sen và giá đỡ điện thoại được làm từ
cây dừa.
+ Cây quất thế.
- GV mời một số HS trình bày về vai trò phát
triển kinh tế và văn hóa, nghệ thuật của cây ăn
quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thực vật học của cây ăn quả
a) Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm thực vật học của cây ăn quả.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về đặc điểm thực vật học của cây ăn quả theo nội
dung SGK tr.7, 8 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm thực vật học của cây ăn quả.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về rễ
II. Đặc điểm thực vật học của
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
cây ăn quả
- GV dẫn dắt: Các loại cây ăn quả như xoài, 1. Rễ
nhãn, cam, bưởi, thanh long, chuối,... thuộc - Chức năng:
các loài khác nhau nhưng chúng có những đặc + Hút nước và chất dinh dưỡng để
điểm chung về thực vật học, để áp dụng những nuôi cây.
biện pháp kĩ thuật phù hợp khi trồng và chăm + Dự trữ các chất dinh dưỡng khi
sóc cây ăn quả, người trồng cần hiểu về vai cây sinh trưởng chậm hoặc ngủ,
trò, chức năng các bộ phận của cây ăn quả.
nghỉ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu + Giữ cho cây đứng vững khi có
hỏi:
gió bão.
+ Hãy nêu đặc điểm thực vật học của cây ăn - Phân bố:
quả.
+ Sâu và rộng, phân nhiều nhánh.
+ Tại sao người trồng cần hiểu được đặc điểm + Độ sâu khoảng 5 – 50cm, đất
thực vật học của cây ăn quả?
trồng cây ăn quả yêu cầu độ dày
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tầng canh tác trên 1,0m.
tin II.1 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Trình bày
đặc điểm rễ của cây ăn quả.
- GV cho HS quan sát hình ảnh về rễ cây của
cây ăn quả:
Rễ trụ (cọc)
Rễ chùm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả thảo
luận:
+ Đặc điểm thực vật học của cây ăn quả: rễ,
thân và cành, lá, hoa và quả.
+ Người trồng cần hiểu được đặc điểm thực
vật học của cây ăn quả để trong quá trình
trồng và chăm sóc cây được sinh trưởng tốt.
- GV mời một số HS trình bày về đặc điểm rễ
của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về thân và cành
2. Thân và cành
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thân chính: được tính từ cổ rễ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông cây đến điểm phân cành đầu tiên.
tin II.2 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Trình bày - Cành:
đặc điểm thân và cành của cây ăn quả.
+ Cành mọc trên thân chính là
cành cấp 1.
+ Cành mọc trên cành cấp 1 là
cành cấp 2.
+ Tương tự là cành cấp 3, 4, 5,...
- Chức năng: nâng đỡ và dẫn nối
giữa bộ rễ với lá, chồi, hoa, quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về đặc điểm
thân và cành của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về lá
3. Lá
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Là cơ quan sinh dưỡng quan
- GV yêu cầu HS đọc thông tin II.3 SGK tr.8 trọng đối với cây ăn quả do chúng
và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm lá của là nơi tổng hợp các chất hữu cơ
cây ăn quả.
cần thiết cho cây.
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số loại lá - Sự phân bố lá trên cây quyết
của cây ăn quả:
định diện tích lá trên tán cây và
ảnh hưởng đến khả năng nhận ánh
sáng của lá khi tiến hành quang
hợp tạo dinh dưỡng nuôi cây.
Lá cây xoài
Lá cây cam
Lá cây ổi
Lá cây vú sữa
Lá cây dưa hấu
Lá cây đu đủ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về đặc điểm lá
của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4. Tìm hiểu về hoa
4. Hoa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Là cơ quan sinh sản của cây.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin II.4 SGK tr.8 - Tùy loại cây ăn quả mà có ba
và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm hoa của loại hoa: hoa đực, hoa cái và hoa
cây ăn quả.
lưỡng tính.
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số loại hoa - Phần lớn cây ăn quả cần có sự
cây ăn quả:
giao phấn giữa các cây hoặc các
hoa để tăng tỉ lệ đậu quả.
Hoa bưởi
Hoa mận
Hoa cây nhãn
Hoa cây vải
Hoa cây đu đủ
Hoa cây cam
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về đặc điểm hoa
của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 5. Tìm hiểu về quả
5. Quả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Có chức năng bảo vệ hạt – cơ
- GV đọc thông tin II.5 SGK tr.8 và trả lời câu quan sinh sản của cây. Quả của đa
hỏi: Trình bày đặc điểm quả của cây ăn quả.
số các loại cây ăn quả được phân
- GV cho HS quan sát hình ảnh về quả của một chia thành các nhóm:
số loại cây:
- Quả hạch: loại quả bên ngoài có
+ Quả hạch:
phần mềm bao quanh một “hạt”
lớn với lớp vỏ quả trong cứng
cùng với hạt giống ở bên trong.
Ví dụ: đào, mận,...
Quả đào
Quả mận
- Quả mọng: các loại trái cây nhỏ,
có nhiều thịt quả, có dạng tròn,
nhiều nước.
Ví dụ: cam, quýt,...
- Quả có vỏ cứng: loại quả có vỏ
Quả cóc
Quả bơ
+ Quả mọng:
Ví dụ: dừa, đào lộn hột,...
Quả cam
Quả quýt
Quả bưởi
Quả chanh
+ Quả có vỏ cứng:
cứng bên ngoài.
Quả dừa
Quả đào lộn hột
Quả đào tiên
Quả sầu riêng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày về đặc điểm quả
của cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả
a) Mục tiêu: HS nêu được yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả theo nội
dung SGK tr.8-10 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về nhiệt độ
III. Yêu cầu ngoại cảnh của cây
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
ăn quả
- GV dẫn dắt: Các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt 1. Nhiệt độ
độ, độ ẩm, ánh sáng, đất và gió ảnh hưởng - Ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và
trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của phát triển của cây ăn quả.
cây ăn quả. Các yếu tố này khác nhau ở mỗi - Ngưỡng nhiệt độ thấp nhất và
vùng miền. Người trồng cây hiểu và yêu cầu cao nhất của năm sẽ quyết định
ngoại cảnh của cây ăn quả sẽ có thể áp dụng đến vùng phân bố và sản xuất của
các biện pháp kĩ thuật phù hợp làm tăng năng các loại cây ăn quả.
suất và chất lượng trái cây.
Ví dụ: cây đào, cây mận ra hoa và
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm quan sát đậu quả khi được trồng ở vùng
Bảng 1.1, đọc nội dung mục III.1 SGK tr.8, 9 núi có nhiệt độ thấp như các tỉnh
và trả lời câu hỏi: Dựa vào các yêu cầu về Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Cao
nhiệt độ, cây ăn quả được phân loại thành Bằng,...
những nhóm nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm
đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu ảnh
hưởng của nhiệt độ tới cây ăn quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát Bảng 1.1, đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi về phân
loại cây ăn quả theo nhiệt độ: Trình bày dưới
Hoạt động 3.
- GV mời một số HS trả lời ảnh hưởng của
nhiệt độ tới cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu độ ẩm
2. Độ ẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nước ảnh hưởng đến thời gian
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III.2 SGK ngủ, nghỉ, sinh trưởng của cây; sự
tr.9 và trả lời câu hỏi: Độ ẩm đất ảnh hưởng phân hóa, nở hoa; quá trình lớn
đến sự sinh trưởng và phát triển của cây ăn lên và chín của quả.
quả như thế nào?
- Ở giai đoạn ra lộc, ra hoa, phát
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ triển quả, cây ăn quả cần lượng
học tập
nước lớn, độ ẩm đất nên duy trì
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
khoảng 70 – 80%.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
- Vào thời kì ngủ, nghỉ hoặc phân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo hóa hoa, cây yêu cầu lượng nước
luận
không cao, độ ẩm thấp, ở mức 40
- GV mời một số HS trả lời ảnh hưởng của độ – 50%.
ẩm tới cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu ánh sáng
3. Ánh sáng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ảnh hưởng đến thời gian ngủ,
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III.3 SGK nghỉ, sự phân hóa mầm non, nở
tr.9 và trả lời câu hỏi: Ánh sáng ảnh hưởng như hoa và phát triển quả của cây.
thế nào đến sự sinh trưởng và phát triển của - Thời gian chiếu sáng trong ngày
cây ăn quả?
quyết định sự hình thành mầm hoa
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ đối với một số loại cây ăn quả.
học tập
- Cường độ chiếu sáng mạnh làm
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
cho cây mất nhiều nước, có thể
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
gây cháy lá, rám quả. Ánh sáng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo còn ảnh hưởng đến màu sắc quả
luận
khi chín, khi thiếu ánh sáng, quả
- GV mời một số HS trả lời ảnh hưởng của ánh sẽ lên màu chậm và không đẹp.
sáng tới cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4. Tìm hiểu đất
4. Đất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cung cấp các dinh dưỡng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc nội dung khoáng và nước cho cây ăn quả.
mục III.4 SGK tr.10 và trả lời câu hỏi:
- Trong quá trình sinh trưởng và
+ Cây ăn quả hấp thu các chất dinh dưỡng phát triển, cây ăn quả cần các
khoáng nào từ đất?
nguyên tố dinh dưỡng khoáng
+ Cây ăn quả thích hợp trồng ở nơi đất có đặc thiết yếu như đạm (N), lân (P),
điểm như thế nào?
kali (K) và các nguyên tố vi
- GV cho HS quan sát hình ảnh về đất trồng lượng. Tỉ lệ các chất dinh dưỡng
cây ăn quả:
khoáng cần thiết cho cây tùy thuộc
vào loại cây và thời kì sinh
trưởng, phát triển.
- Cây ăn quả đa số là cây lâu năm.
Bộ rễ phát triển mạnh cả chiều
Đất phù sa
Đất cát pha
ngang và chiều sâu nên đất trồng
cần có tầng canh tác dày, thoát
nước tốt. Các loại đất thuận lợi
cho cây ăn quả phát triển như đất
Đất thịt nhẹ
Đất đỏ bazan
- GV cho HS quan sát video về chọn và xử lí
đất trồng cây ăn quả:
https://youtu.be/LJnz-_d_l5g?
si=qDVdVNiyHuuv7Qsl (3p00 – 10p55)
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK
tr.10: Đối với vùng đồi núi, đất có độ dốc lớn,
cần làm đường đồng mức để trồng, chăm sóc
cây ăn quả thuận lợi và hạn chế xói mòn đất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời ảnh hưởng
của đất tới cây ăn quả.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
phù sa, đất đỏ,... các loại đất
nhiễm mặn không thích hợp cho
cây ăn quả.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 5. Tìm hiểu gió
5. Gió
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ảnh hưởng đến mức độ lưu
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III.5 SGK thông không khí trong vườn cây
tr.10 và trả lời câu hỏi: Nêu ảnh hưởng của gió ăn quả, tăng khả năng thoát nước,
đến sự sinh trưởng và phát triển của cây ăn tăng hoặc giảm độ không khí,
quả.
cũng như sự lây lan của các loại
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về sâu, bệnh hại.
đất:
- Tính chất (khô, nóng, lạnh) và
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ tốc độ gió có ảnh hưởng đến sự
học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trả lời ảnh hưởng của gió
tới cây ăn quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
sinh trưởng, phát triển của cây.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
DỰA VÀO YÊU CẦU VỀ NHIỆT ĐỘ, CÂY ĂN QUẢ
ĐƯỢC PHÂN THÀNH 3 NHÓM
Nhóm cây
Đặc điểm
Ví dụ
Sinh trưởng và phát triển thuận lợi ở
Cây ăn quả nhiệt đới
Thanh long
nhiệt độ 25 – 28oC, không yêu cầu
chuối, xoài,...
nhiệt độ thấp để phân hóa mầm hoa.
Sinh trưởng và phát triển thuận lợi ở
Cây ăn quả á nhiệt nhiệt độ 25 – 28oC, cần nhiệt độ thấp
đới
khoảng 10 – 20oC để phân hóa mầm
Vải, bơ, nhót,...
hoa trong thời gian nhất định.
Sinh trưởng thuận lợi ở nhiệt độ 20 –
Cây ăn quả ôn đới
25oC và cần nhiệt độ thấp, khoảng
Lê, đào, mận,
dưới 10oC trong một khoảng thời gian
mơ,...
nhất định để phân hóa mầm hoa.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được đặc điểm chung của cây
ăn quả.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và trả lời câu hỏi phần Luyện tập.
c) Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi
phần Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Nguồn dinh dưỡng từ cây ăn quả cần thiết cho lứa tuổi nào?
A. Người già.
B. Trẻ nhỏ.
C. Thanh niên.
D. Mọi lứa tuổi.
Câu 2: Nhiệt độ thích hợp để trồng cây ăn quả nhiệt đới là
A. 25oC - 28oC.
B. 20oC - 25oC.
C. 23oC - 29oC.
D. 30oC - 35oC.
Câu 3: Trong giai đoạn ra lỗ, ra hoa, phát triển quả, cây ăn quả cần lượng nước lớn,
độ ẩm đất duy trì trong khoảng nào?
A. 60 - 70%.
B. 70 - 80%.
C. 90 - 100%.
D. trên 100%.
………. Còn nữa………..
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 









Các ý kiến mới nhất