Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CN 9 Chế biến thực phẩm. Năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Công Nghệ
Ngày gửi: 17h:45' 16-05-2026
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm-Kết nối tri thức (năng lực số)
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG VÀ THỰC PHẨM
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giới thiệu chung các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm: protein, lipid,
carbohydrate, vitamin, chất khoáng, chất xơ và nước, bao gồm:
- Các thực phẩm cung cấp dinh dưỡng chính cho cơ thể người.
- Một số vai trò chính đối với cơ thể người.
- Nhu cầu của cơ thể người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tìm kiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về
thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
- Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công
việc chung, lên kế hoạch sắp xếp công việc.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ:
o Trình bày, phân loại được các nhóm chất dinh dưỡng (các chất sinh năng
lượng: protein, lipid, carbohydrate và nhóm các vitamin, chất khoáng) và
loại thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng.
o Nêu được vai trò chính của từng nhóm chất dinh dưỡng với cơ thể người.
o Trình bày được nhu cầu của cơ thể người với từng nhóm chất.
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một
số ngành nghề liên quan đến dinh dưỡng.
Năng lực số
1

• 1.1.CB2b: Sử dụng Google hoặc YouTube tìm hiểu các nhóm chất dinh
dưỡng và vai trò của chúng đối với cơ thể con người.
• 1.2.CB1a: Sử dụng Canva hoặc PowerPoint thiết kế bảng phân loại các thành
phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
• 1.3.CB1b: Sử dụng điện thoại/máy tính bảng thu thập hình ảnh các loại thực
phẩm chứa các chất dinh dưỡng khác nhau.
• 1.4.TC1a: Sử dụng Quizizz hoặc Google Forms tham gia trò chơi nhận biết
thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
• 1.6.CB1a: Sử dụng MindMeister hoặc XMind xây dựng sơ đồ tư duy hệ
thống hóa các nhóm chất dinh dưỡng trong thực phẩm.
3. Phẩm chất
- Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Tò mò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến
thực phẩm.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, tài liệu, video,... một số loại thực phẩm theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Một số mẫu vật/sản phẩm là thực phẩm phổ biến tại địa phương.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực
phẩm.
- Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám
phá; tìm hiểu chung về các nhóm dinh dưỡng: khái niệm, phân loại, các thực
phẩm cung cấp, vai trò và nhu cầu của cơ thể người. Từ đó đưa ra đặc điểm
chung của một số thực phẩm phổ biến ở địa phương và trong cuộc sống.
2

- Tìm hiểu một số ngành nghề liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi,
kích thích HS tham gia bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra một số mẫu vật là các loại thực phẩm phổ biến đã chuẩn bị như gạo, ngô,
hạt lạc, trứng, rau cải, chuối, ớt chuông,...
- Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Có thể chia thực phẩm trên thành mấy nhóm? Đó
là những nhóm nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Thực phẩm được chia thành 2 nhóm chính, trong đó
gồm:
+ Các chất sinh năng lượng: protein (đạm, lipid (chất béo), carbohydrate.
+ Nhóm các vitamin, chất khoáng, chất xơ, nước.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên đây là một số loại thực phẩm phổ biến trong cuộc
sống hàng ngày, đây là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng phong phú, đa dạng và
thiết yếu để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cân đối. Vậy, các chất dinh dưỡng có trong
3

thực phẩm đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể người? Để có thông tin đầy đủ và
chính xác nhất trả lời cho những câu hỏi trên, từ đó đánh giá được khả năng và hiểu
biết bản thân về thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay – Bài 1: Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về protein
a. Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của protein, các thực phẩm cung cấp protein.
- Nêu được vai trò của protein đối với cơ thể người và nhu cầu protein của cơ thể
người.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.1 SGK
trang 5 - 6 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Protein và vai trò của protein đối với cơ thể người và nhu cầu
protein của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG

GV: Cho HS tìm kiếm, quan sát video hoặc hình ảnh

1. Protein

về các nhóm thực phẩm giàu chất đạm trên Google
hoặc YouTube; hướng dẫn HS nhận xét vai trò của
Protein đối với cơ thể. (1.1.CB2b)
HS: Quan sát hình ảnh/video, thảo luận và nêu vai

- Protein hay còn gọi là chất đạm, là hợp chất hữu
cơ có chứa nitrogen.
- Đơn vị cấu tạo: amino acid.

trò của chất đạm
- GV yêu cầu các cá nhân HS đọc nội dung mục I.1
và quan sát Hình 1.2, trả lời câu hỏi hộp chức năng
Khám phá SGK 6: Tại sao trong khẩu phần ăn cần

- Dựa vào nguồn gốc, protein được chia thành hai

có sự kết hợp nhiều loại thực phẩm, kết hợp giữa

nhóm: protein có nguồn gốc động vật và protein có

thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật?

nguồn gốc thực vật.

4

- Từ câu trả lời của HS về các loại thực phẩm giàu

(Phiếu học tập số 1 - Đính kèm dưới hoạt động)

protein và vai trò của protein đối với cơ thể người,
GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành Phiếu học tập
(Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục I và quan sát Hình 1.2, thảo
luận và trả lời câu hỏi Khám phá.
- Các nhóm HS báo cáo sản phẩm phiếu học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi Khám phá: Cần kết
hợp nhiều loại thực phẩm trong khẩu phần ăn, đặc
biệt là đạm thực vật và đạm động vật. Vì không có
loại thực phẩm nào có đầy đủ tất cả các nhóm chất
dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, đồng thời khắc
phục “yếu tố hạn chế" của protein có nguồn gốc
thực vật.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PROTEIN - CHẤT DINH DƯỠNG KHÔNG THỂ THIẾU
Nhóm:.............................................
Nguồn gốc

Protein động vật

Protein thực vật
5

Loại thực phẩm cung
cấp
Vai trò đối với cơ thể
người
Nhu cầu của cơ thể
Đặc điểm

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nguồn gốc

Loại thực phẩm cung
cấp

Protein động vật

Protein thực vật

Thịt, cá, trứng, sữa và các sản phẩm

Các loại đậu, hạt, rau: đậu nành, đậu

làm từ sữa,...

gà, đầu đỏ, óc chó, hạnh nhân, cải bó
xôi,...

- Tạo hình: xây dựng và tái tạo mô cơ thể.
- Tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng.
Vai trò đối với cơ thể - Điều hòa hoạt động của cơ thể: tham gia điều hòa chuyển hóa, cân bằng nội
người
môi.
- Cung cấp năng lượng: giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, 1g protein cung
cấp khoảng 4 Kcal năng lượng.
Nhu cầu của cơ thể

Tổng:
- Trẻ em: 1,5 - 2 g/kg cân nặng/ngày.
- Người lớn: 1,25 g/kg cân nặng/ngày.
50 - 70% tổng nhu cầu protein

30 - 50% tổng nhu cầu protein
6

Đặc điểm

Khá đầy đủ amino acid thiết yếu cho cơ

Thường thiếu hụt một hoặc một số

thể người. Trong đó, protein từ trứng

amino acid thiết yếu.

được gọi là “protein chuẩn”.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lipid
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các thực phẩm cung cấp lipid.
- Nêu được vai trò của lipid đối với cơ thể người và nhu cầu lipid của cơ thể
người.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.2 SGK
trang 6 - 7 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Lipid và vai trò của lipid đối với cơ thể người và nhu cầu lipid
của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG

- GV sử dụng câu hỏi 2 hộp chức năng Khám phá 2. Lipid
SGK tr.7 để dẫn dắt HS: Quan sát Hình 1.4 dưới đây,
hãy nêu tên một số loại quả và hạt có thể dùng để
sản xuất dầu ăn. Ở nhà em thường sử dụng loại
dầu ăn nào?
- Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt HS tìm
hiểu nội dung hoạt động này.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tổ chức cho các
nhóm tiếp tục hoạt động.

- Lipid hay còn gọi là chất béo, thường được cung
cấp cho cơ thể qua 2 loại thực phẩm (phân loại theo
nguồn gốc):
+ Chất béo có nguồn gốc động vật: cá hồi, cá trích,
trứng, tôm, mỡ động vật,...
7

+ Chất béo có nguồn gốc thực vật: quả bơ, olive,...;
hạt óc chó, hạnh nhân, chia,...; dầu dừa, dầu đậu
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc nội dung mục I.2,

nành,...

mỗi thành viên tìm hiểu và ghi chép về một nội
dung:
+ Phân loại, liệt kê các thực phẩm cung cấp lipid.
+ Vai trò của lipid.
+ Nhu cầu lipid của cơ thể người.
- Sau đó, cả nhóm thảo luận, thống nhất nội dung
và điền vào ô ý kiến chung của cả nhóm trên bảng
nhóm.
GV: Cho HS tìm kiếm video hoặc hình ảnh minh họa
vai trò chất béo trên Google hoặc YouTube; hướng
dẫn HS nhận xét vai trò của Lipid đối với cơ thể.
(1.1.CB2b)
HS: Quan sát hình ảnh/video, thảo luận và nêu vai
trò của chất béo

Hình 1.4. Một số loại dầu ăn từ thực vật
- Vai trò của lipid:
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể;
+ Tham gia tạo hình - cấu trúc tế bào;
+ Điều hòa hoạt động của cơ thể;

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Chế biến thực phẩm, tạo cảm giác ngon miệng khi
ăn;...
- Nhu cầu của cơ thể người:
+ Trẻ em: 20 – 30% tổng năng lượng cung cấp cho
cơ thể mỗi ngày.

- HS xung phong trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.7:
8

a - đậu nành; b - olive; c - hạt hướng dương; d - hạt

+ Người lớn: 18 – 25% tổng năng - lượng cung cấp

lạc. HS khác nhận xét, bổ sung.

cho cơ thể mỗi ngày.

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của các
nhóm; đánh giá thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV cung cấp thêm một số thông tin để mở rộng
kiến thức: Nếu chế độ ăn quá ít chất béo, ở mức độ
< 15% năng lượng trong khẩu phần sẽ ảnh hưởng
tới quá trình hấp thu vitamin A, D, E - những
vitamin tan trong lipid có vai trò tăng cường miễn
dịch cho cơ thể, giảm năng lượng cung cấp, giảm
sản xuất các enzyme.
- GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
- GV lưu ý với HS cách phân loại chất béo ngoại trừ
phân chia theo nguồn gốc, có thể phân loại chất
béo dựa trên cấu tạo (chất béo bão hòa, chất béo
không bão hòa),...
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về carbohydrate
a. Mục tiêu: HS có hiểu biết về nhóm carbohydrate, các thực phẩm cung cấp
carbohydrate; nêu được vai trò của carbohydrate đối với cơ thể người và nhu cầu
carbohydrate của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục I.3 SGK
trang 7 - 8 và thực hiện nhiệm vụ.
9

c. Sản phẩm học tập: Carbohydrate và vai trò của carbohydrate đối với cơ thể người
và nhu cầu carbohydrate của cơ thể người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG

GV: Cho HS quan sát hình ảnh/video về các loại

3. Carbohydrate

thực phẩm chứa carbohydrate như cơm, bánh mì,
khoai, ngô trên Google hoặc YouTube; hướng dẫn
HS nhận xét vai trò của carbohydrate đối với cơ thể.

- Carbohydrate bao gồm 3 nhóm: tinh bột, đường,
chất xơ.
- Một số loại thực phẩm cung cấp chính như sau:

(1.1.CB2b)
HS: Quan sát hình ảnh/video, thảo luận và nêu vai
trò của carbohydrate trong cung cấp năng lượng

gạo, ngô, khoai, sắn, bánh mì, bí đỏ, chuối, cà rốt,
nho, dưa hấu, củ cải đường,...

cho cơ thể.
- GV chia lớp thành 5 nhóm.
- GV chia một phần bảng thành các phần nhỏ tương
ứng với số nhóm, thực hiện nhanh trò chơi như
sau:
Trò chơi thi kể tên
Số lượng: Mỗi nhóm cử 2 – 3 thành viên tham gia.
Luật chơi: Mỗi nhóm xếp thành một hàng dọc phía
dưới bảng, ngay khi có tín hiệu bắt đầu, lần lượt
từng thành viên mỗi nhóm viết tên một loại thực
phẩm cung cấp carbohydrate. Sau khi viết, thành
viên đó chuyển về cuối hàng của nhóm, thành viên
tiếp theo lên. Lần lượt như vậy trong 3 phút.
- Giữ nguyên phần nội dung trả lời của trò chơi, GV

- Vai trò của carbohydrate:
+ Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ
thể;
+ Tham gia cấu tạo tế bào;
+ Điều hòa hoạt động và hỗ trợ tiêu hóa;...
- Nhu cầu với cơ thể người trưởng thành: 56 – 70%
tổng nhu cầu năng lượng.

yêu cầu từng nhóm HS đọc nội dung mục I.3, tìm
hiểu về carbohydrate và trả lời các câu hỏi:
+ Có thể chia carbohydrate thành mấy nhóm? Hãy
10

kể tên một số thực phẩm cung cấp carbohydrate
thường gặp.
+ Carbohydrate có vai trò như thế nào đối với cơ
thể người?
-GV nhận xét, tổng kết
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Canva hoặc PowerPoint
lập bảng phân loại thực phẩm chứa carbohydrate
và phân biệt carbohydrate đơn giản, carbohydrate
phức tạp. (1.2.CB1a)
HS: Thực hiện lập bảng phân loại và trình bày kết
quả trước lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. Thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, thái độ
làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức, sau đó cùng các nhóm
kiểm tra câu trả lời trên bảng của trò chơi thi kể
tên. Tính điểm giữa các nhóm.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về các nhóm vitamin thiết yếu và chất khoáng
a. Mục tiêu:
11

- HS biết được các loại chất khoáng và vitamin thiết yếu đối với cơ thể; nêu được
các thực phẩm cung cấp vitamin và chất khoáng phổ biến.
- Nêu được vai trò của một số vitamin, chất khoáng đối với cơ thể người và nhu
cầu các chất đó của cơ thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục II.1, II.2 SGK
trang 7 - 8 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số vitamin, chất khoáng và vai trò của một số vitamin,
chất khoáng đối với cơ thể người và nhu cầu một số vitamin, chất khoáng của cơ thể
người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép để tổ chức

1. Vitamin

cho HS tìm hiểu nội dung này.

- Phân loại: gồm 2 nhóm là vitamin tan trong nước

* GĐ 1: Hình thành nhóm mảnh ghép

(B, C,...) và tan trong chất béo (A, D,...).

- GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia:

- Thực phẩm cung cấp:

+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về các vitamin.

+ Vitamin A: gan, lòng đỏ trứng,...; rau củ, quả có

+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về các chất khoáng.

màu vàng như bí đỏ, cà rốt, gấc,...

- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu những nội dung như
sau:
+ Phân loại. Các thực phẩm cung cấp phổ biến.
+ Vai trò của một số vitamin/chất khoáng thiết yếu
đối với cơ thể.

+ Vitamin D: dầu gan cá, lòng đỏ trứng, sữa,...

+ Nhu cầu của cơ thể. Những vấn đề, nguy cơ mà cơ
thể có thể gặp khi thiếu hụt một số loại vitamin/chất
khoáng thiết yếu.

12

* GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép

+ Vitamin B: các loại ngũ cốc nguyên cám, trứng,

- GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm 2, nhóm 3 với

cá, hải sản,...

nhóm 4, yêu cầu thành viên các nhóm thảo luận,
chia sẻ hoàn thành phiếu học tập số 2:

Vitamini

Chất khoáng

Phân

Nhu

Vai

Phân Nhu Vai

loại

cầu

trò

loại

cầu

trò



của

với



của

với

thực





thực





phẩm

thể

thể

phẩm

thể

thể

cung

cung

cấp

cấp

+ Vitamin C: các loại quả như ổi, chanh, cam, cà
chua,...

- Vai trò: Bảng 1.1 SGK tr.8 - 9.
- Nhu cầu: Bảng 1.1 SGK tr.8 - 9.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Canva hoặc PowerPoint

2. Chất khoáng

lập bảng phân loại thực phẩm giàu vitamin, chất

- Phân loại:

khoáng. (1.2.CB1a)
HS: Thực hiện lập bảng phân loại và trình bày kết
quả trước lớp.

+ Chất khoáng đa lượng: Ca, Mg,...
+ Chất khoáng vi lượng: Sắt, iodine, kẽm,...
- Thực phẩm cung cấp:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Sắt: Các loại thịt đỏ, sữa, rau lá màu xanh đậm,...

- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. Thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Kẽm: tôm, cua, gan động vật,...
13

- Các nhóm mảnh ghép báo cáo sản phẩm.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, thái độ
làm việc của HS trong nhóm.

+ Calcium: hải sản, hạt đậu, rau xanh,...

- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào
vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

+ Natri: muối biển, các loại gia vị, phô mai,...

- Vai trò: Bảng 1.2 SGK tr. 9 - 10.
- Nhu cầu: Bảng 1.2 SGK tr. 9 - 10.

14

……. CÒN NỮA……

Đây là giáo án Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm - Tích hợp năng lực số - Mới 2026
Thày cô liên hệ Zalo: 0969 325 896 để nhận trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ

Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

Link tài liệu: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/cong-nghe-9/

15
 
Gửi ý kiến