BÀI 13 CN 8 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 10h:12' 06-08-2023
Dung lượng: 858.5 KB
Số lượt tải: 313
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 10h:12' 06-08-2023
Dung lượng: 858.5 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:
/ /2023
CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ KỸ THUẬT
BÀI 13. ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
- Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ
thuật. Nhận biết được được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
- Giao tiếp công nghệ: Biết một số thuật ngữ về thiết kế kỹ thuật
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến thiết kế kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức thiết kế kỹ thuật đã học vào thực
tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức xác định bản thân phù
hợp với nghề thiết kế kỹ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Việc thiết kế có mục đích và vai trò thế nào trong quá trình chế tạo cái móc ở Hình
13.1?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
HS trả lời được câu hỏi
- Mục đích của thiết kế kĩ thuật nhằm xác định hình dạng kích thước kết cấu và chức
năng của cái móc.
- Vai trò của của thiết kế kĩ thuật là phát triển sản phẩm (giúp sản phẩm thuận tiện
hơn) và phát triển công nghệ (gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó
giúp công nghệ càng phát triển).
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thiết kế kỹ thuật có vai trò và mục đích gì? Có những ngành nghề
nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài
hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật
a.Mục tiêu: Trình bày được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
b. Nội dung: Mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Mục đích và vai
GV đưa ra câu hỏi
trò của thiết kế kỹ
1.Vì sao cần thiết lập các tài liệu thiết kế kĩ thuật trước khi sản
thuật
xuất sản phẩm?
2. Những sản phẩm nào trong Hình 13.2 được cải tiến từ phiên
bản trước của chính nó? Sự cải tiến đó thể hiện ở điểm nào?
3. Hình 13.2b minh họa cho sự thay đổi yếu tố nào của phương
tiện vận tải công cộng?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Trước khi sản xuất sản phẩm cần phải tiến hành thiết kế xác
định hình dạng, kích thước, kết cấu và chức năng của sản
phẩm,... Mục đích nhằm lập được hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm,
làm căn cứ để người công nhân chế tạo, lắp ráp, thi công sản
phẩm.
2. a) Điện thoại bàn cổ → Điện thoại bàn → Điện thoại di động
có phím → Điện thoại cảm ứng.
b) Xe ngựa → Xe ba bánh → Xe bus.
Sự cải tiến đó thể hiện ở chỗ đã giúp sản phẩm trở nên thuận
tiện hơn với người sử dụng, sử dụng giải pháp công nghệ mới
nhất để gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó
giúp công nghệ ngày càng phát triển.
3. Hình 13.2b minh họa cho sự thay đổi yếu tố sự dụng những
giải pháp công nghệ của phương tiện vận tải công cộng.
GV: Trình bày mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
1.1.Mục đích
- Lập được hồ sơ
kỹ thuật của sản
phẩm, làm căn cứ
để người công
nhân tiến hành chế
tạo, lắp ráp, thi
công sản phẩm.
1.2. Vai trò
- Phát triển sản
phẩm: Quá trình
thiết kế kỹ thuật
cải tiến những sản
phẩm đã có, giúp
sản phẩm trở nên
thuận tiện hơn cho
người sử dụng.
- Phát triển công
nghệ: Trong quá
trình thiết kế kỹ
thuật, nhà thiết kế
sử dụng những
giải pháp công
nghệ mới nhất để
gia tăng chất lượng
và năng suất của
sản phẩm, qua đó
giúp công nghệ
ngày càng phát
triển.
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu 1-2HS đọc thông tin bổ sung ở SGK-T91.
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2. 2: Tìm hiểu một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế
a.Mục tiêu: Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
b. Nội dung: Một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2.Một số ngành nghề
GV đưa ra câu hỏi
chính liên quan đến
Hãy kể tên các ngành nghề được minh họa ở Hình 13.3. Các thiết kế
ngành nghề này có điểm gì chung?
- Kỹ sư công nghiệp
chế tạo: là người thiết
kế, tổ chức chế tạo, lắp
đặt, vận hành và bảo
trì các hệ thống máy
móc.
- Kỹ sư xây dựng: là
người thiết kế, giám
sát việc xây dựng các
tòa nhà, khu dân cư,
khu thương mại, khu
giải trí.
- Nhà thiết kế sản
phẩm và may mặc: là
người thiết kế các sản
phẩm may mặc, giày
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận và trả lời
dép, phụ kiện thời
câu hỏi.
trang phục vụ cho nhu
HS nhận nhiệm vụ học tập
cầu làm đẹp của con
Thực hiện nhiệm vụ
người.
HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Nhà thiết kế đồ họa
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân.
và truyền thông đa
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và phương tiện: là người
thiết kế nội dung các
bổ sung.
trò chơi máy tính,
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
phim ảnh, video âm
a) Kĩ sư cơ khí.
nhạc, phương tiện in
b) Kĩ sư điện tử.
ấn và quảng cáo.
c) Kĩ sư xây dựng.
d) Nhà thiết kế sản phẩm và may mặc.
Các ngành nghề này có điểm chung là liên quan đến thiết kế.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu 1-2HS đọc thông tin bổ sung ở SGK-T91.
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức đại cương về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.
GV đưa ra bài tập
a) → d) → b) → c).
1.Hãy sắp xếp các sản phẩm trong Hình 13.4 theo
- Phát triển sản phẩm: Quá
thứ tự thời gian xuất hiện và cho biết sản phẩm thể
trình thiết kế kĩ thuật cải tiến
hiện vai trò của thiết kế kĩ thuật như thế nào.
những sản phẩm đã có, giúp
2. Em hãy xác định các nghề thiết kế được minh họa sản phẩm trở nên thuận tiện
trong Hình 13.5.
hơn cho người sử dụng.
- Phát triển công nghệ: Trong
quá trình thiết kế kĩ thuật, nhà
thiết kế sử dụng những giải
pháp công nghệ mới nhất để
gia tăng chất lượng và năng
suất của sản phẩm, qua đó giúp
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
công nghệ ngày càng phát
hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút.
triển.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
2.
Thực hiện nhiệm vụ
a) Nhà thiết kế nội thất
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời
b) Nhà thiết kế thời trang
câu hỏi.
c) Nhà thiết kế phương tiện
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến
thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đại cương về thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Đại cương về thiết kế kỹ thuật
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:
1. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu ba nghề có
liên quan tới thiết kế. Ghi trên giấy A4. Giờ
sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận
xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và
ghi nhớ.
1. Kĩ sư công nghiệp chế tạo.
- Kĩ sư điện tử.
- Kĩ sư xây dựng.
- Nhà thiết kế thời trang.
- Nhà thiết kế đồ họa.
- Nhà thiết kế nội thất.
- Nghệ sĩ đa phương tiện & phim
hoạt hình.
/ /2023
CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ KỸ THUẬT
BÀI 13. ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
- Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ
thuật. Nhận biết được được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
- Giao tiếp công nghệ: Biết một số thuật ngữ về thiết kế kỹ thuật
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến thiết kế kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức thiết kế kỹ thuật đã học vào thực
tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức xác định bản thân phù
hợp với nghề thiết kế kỹ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Việc thiết kế có mục đích và vai trò thế nào trong quá trình chế tạo cái móc ở Hình
13.1?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
HS trả lời được câu hỏi
- Mục đích của thiết kế kĩ thuật nhằm xác định hình dạng kích thước kết cấu và chức
năng của cái móc.
- Vai trò của của thiết kế kĩ thuật là phát triển sản phẩm (giúp sản phẩm thuận tiện
hơn) và phát triển công nghệ (gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó
giúp công nghệ càng phát triển).
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thiết kế kỹ thuật có vai trò và mục đích gì? Có những ngành nghề
nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài
hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật
a.Mục tiêu: Trình bày được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
b. Nội dung: Mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Mục đích và vai
GV đưa ra câu hỏi
trò của thiết kế kỹ
1.Vì sao cần thiết lập các tài liệu thiết kế kĩ thuật trước khi sản
thuật
xuất sản phẩm?
2. Những sản phẩm nào trong Hình 13.2 được cải tiến từ phiên
bản trước của chính nó? Sự cải tiến đó thể hiện ở điểm nào?
3. Hình 13.2b minh họa cho sự thay đổi yếu tố nào của phương
tiện vận tải công cộng?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Trước khi sản xuất sản phẩm cần phải tiến hành thiết kế xác
định hình dạng, kích thước, kết cấu và chức năng của sản
phẩm,... Mục đích nhằm lập được hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm,
làm căn cứ để người công nhân chế tạo, lắp ráp, thi công sản
phẩm.
2. a) Điện thoại bàn cổ → Điện thoại bàn → Điện thoại di động
có phím → Điện thoại cảm ứng.
b) Xe ngựa → Xe ba bánh → Xe bus.
Sự cải tiến đó thể hiện ở chỗ đã giúp sản phẩm trở nên thuận
tiện hơn với người sử dụng, sử dụng giải pháp công nghệ mới
nhất để gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó
giúp công nghệ ngày càng phát triển.
3. Hình 13.2b minh họa cho sự thay đổi yếu tố sự dụng những
giải pháp công nghệ của phương tiện vận tải công cộng.
GV: Trình bày mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
1.1.Mục đích
- Lập được hồ sơ
kỹ thuật của sản
phẩm, làm căn cứ
để người công
nhân tiến hành chế
tạo, lắp ráp, thi
công sản phẩm.
1.2. Vai trò
- Phát triển sản
phẩm: Quá trình
thiết kế kỹ thuật
cải tiến những sản
phẩm đã có, giúp
sản phẩm trở nên
thuận tiện hơn cho
người sử dụng.
- Phát triển công
nghệ: Trong quá
trình thiết kế kỹ
thuật, nhà thiết kế
sử dụng những
giải pháp công
nghệ mới nhất để
gia tăng chất lượng
và năng suất của
sản phẩm, qua đó
giúp công nghệ
ngày càng phát
triển.
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu 1-2HS đọc thông tin bổ sung ở SGK-T91.
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2. 2: Tìm hiểu một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế
a.Mục tiêu: Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
b. Nội dung: Một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2.Một số ngành nghề
GV đưa ra câu hỏi
chính liên quan đến
Hãy kể tên các ngành nghề được minh họa ở Hình 13.3. Các thiết kế
ngành nghề này có điểm gì chung?
- Kỹ sư công nghiệp
chế tạo: là người thiết
kế, tổ chức chế tạo, lắp
đặt, vận hành và bảo
trì các hệ thống máy
móc.
- Kỹ sư xây dựng: là
người thiết kế, giám
sát việc xây dựng các
tòa nhà, khu dân cư,
khu thương mại, khu
giải trí.
- Nhà thiết kế sản
phẩm và may mặc: là
người thiết kế các sản
phẩm may mặc, giày
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận và trả lời
dép, phụ kiện thời
câu hỏi.
trang phục vụ cho nhu
HS nhận nhiệm vụ học tập
cầu làm đẹp của con
Thực hiện nhiệm vụ
người.
HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Nhà thiết kế đồ họa
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân.
và truyền thông đa
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và phương tiện: là người
thiết kế nội dung các
bổ sung.
trò chơi máy tính,
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
phim ảnh, video âm
a) Kĩ sư cơ khí.
nhạc, phương tiện in
b) Kĩ sư điện tử.
ấn và quảng cáo.
c) Kĩ sư xây dựng.
d) Nhà thiết kế sản phẩm và may mặc.
Các ngành nghề này có điểm chung là liên quan đến thiết kế.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu 1-2HS đọc thông tin bổ sung ở SGK-T91.
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức đại cương về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.
GV đưa ra bài tập
a) → d) → b) → c).
1.Hãy sắp xếp các sản phẩm trong Hình 13.4 theo
- Phát triển sản phẩm: Quá
thứ tự thời gian xuất hiện và cho biết sản phẩm thể
trình thiết kế kĩ thuật cải tiến
hiện vai trò của thiết kế kĩ thuật như thế nào.
những sản phẩm đã có, giúp
2. Em hãy xác định các nghề thiết kế được minh họa sản phẩm trở nên thuận tiện
trong Hình 13.5.
hơn cho người sử dụng.
- Phát triển công nghệ: Trong
quá trình thiết kế kĩ thuật, nhà
thiết kế sử dụng những giải
pháp công nghệ mới nhất để
gia tăng chất lượng và năng
suất của sản phẩm, qua đó giúp
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
công nghệ ngày càng phát
hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút.
triển.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
2.
Thực hiện nhiệm vụ
a) Nhà thiết kế nội thất
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời
b) Nhà thiết kế thời trang
câu hỏi.
c) Nhà thiết kế phương tiện
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến
thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đại cương về thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Đại cương về thiết kế kỹ thuật
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:
1. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu ba nghề có
liên quan tới thiết kế. Ghi trên giấy A4. Giờ
sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận
xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và
ghi nhớ.
1. Kĩ sư công nghiệp chế tạo.
- Kĩ sư điện tử.
- Kĩ sư xây dựng.
- Nhà thiết kế thời trang.
- Nhà thiết kế đồ họa.
- Nhà thiết kế nội thất.
- Nghệ sĩ đa phương tiện & phim
hoạt hình.
 








Các ý kiến mới nhất