BÀI 7 CN 8 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 10h:03' 06-08-2023
Dung lượng: 930.3 KB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 10h:03' 06-08-2023
Dung lượng: 930.3 KB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng: / /2023
BÀI 7. NGÀNH NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh
vực cơ khí.
- Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề phổ biến
trong lĩnh vực cơ khí.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong
lĩnh vực cơ khí. Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề
phổ biến trong lĩnh vực cơ khí.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí, lắng nghe và
phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đế một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực
cơ khí đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Nhận thức được sở thích và sự
phù hợp của bản thân với các ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh
vực cơ khí
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí (Hình 7.1) có đặc điểm như thế nào? Nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực cơ khí có phù hợp với em không?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
HS trả lời được câu hỏi
- Một số ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí như: kĩ sư cơ khí, kĩ thuật viên cơ khí, thợ
cơ khí.
- Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí như:
+ Kĩ sư cơ khí: thiết kế, giám sát, tham gia vận hành, sửa chữa máy móc, thiết bị cơ
khí.
+ Kĩ thuật viên cơ khí: hỗ trợ kĩ thuật, lắp ráp, sửa chữa, gia công cơ khí.
+ Thợ cơ khí: trực tiếp lắp ráp, sửa chữa, gia công cơ khí.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí có đặc điểm gì?
Để làm được những ngành nghề đó cần yêu cầu gì. Để tìm hiểu nội dung trên thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong
lĩnh vực cơ khí
a.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong
lĩnh vực cơ khí
b. Nội dung: Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.Theo em Hình 7.2 minh họa những ngành nghề nào trong lĩnh
vực cơ khí?
2. Hãy kể những ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí mà em biết.
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo
luận và hoàn thành yêu cầu của PHT số 1
HS nhận nhiệm vụ học tập
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu PHT
số 1
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.
a) Kĩ sư cơ khí
b) Kĩ sư cơ khí, kĩ thuật viên cơ khí
c) Thợ cơ khí
d) Thợ cơ khí
2. + Kĩ sư cơ khí: thiết kế, giám sát, tham gia vận hành, sửa
chữa máy móc, thiết bị cơ khí.
+ Kĩ thuật viên cơ khí: hỗ trợ kĩ thuật, lắp ráp, sửa chữa, gia
công cơ khí.
+ Thợ cơ khí: trực tiếp lắp ráp, sửa chữa, gia công cơ khí.
GV: Trình bày đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong
lĩnh vực cơ khí
1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
Nội dung cần đạt
1. Đặc điểm cơ
bản của một số
ngành nghề phổ
biến trong lĩnh vực
cơ khí
- Kỹ sư cơ khí:
thực hiện nhiệm
vụ thiết kế, tổ chức
chế tạo, sửa chữa,
bảo trì các loại
máy móc, thiết bị
cơ khí.
- Kỹ thuật viên cơ
khí: thực hiện
nhiệm vụ hỗ trợ kỹ
thuật để thiết kế,
chế tạo, lắp ráp,
sửa chữa, bảo trì
máy móc và thiết
bị cơ khí.
- Thợ cơ khí: thực
hiện nhiệm vụ lắp
ráp, bảo dưỡng,
sửa chữa động cơ
và thiết bị cơ khí
của các loại xe cơ
giới.
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí
a.Mục tiêu: Trình bày được những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí
b. Nội dung: Yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Yêu cầu của các
GV đưa ra câu hỏi
ngành nghề trong
1. Người lao động trong lĩnh vực cơ khí cần có những phẩm
lĩnh vực cơ khí
chất như thế nào để thực hiện được các công việc như trong
2.1. Phẩm chất
Hình 7.3?
- Có tính kiên trì,
óc quan sát tốt; tỉ
mỉ, cẩn thận để
thực hiện công việc
yêu cầu có độ chính
xác cao
- Yêu nghề, ham
học hỏi, cập nhập
kiến thức mới, yêu
thích và có năng
khiếu trong việc
chế tạo máy móc,
thiết bị cơ khí.
- Có sức khỏe tốt,
thị giác và thính
giác tốt, không bị dị
ứng với dầu mỡ.
2. Bản thân em có những phẩm chất và năng khiếu nào phù hợp 2.2. Năng lực
với ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí?
- Có chuyên môn
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm, trả lời câu phù hợp với nhiệm
hỏi trên.
vụ, điều kiện theo
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
vị trí việc làm.
Thực hiện nhiệm vụ
- Có kỹ năng giao
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo tiếp, hợp tác nhóm,
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
thích nghi tốt với
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
môi trường và vị trí
Báo cáo, thảo luận
làm việc.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
- Mỗi nghề đòi hỏi
bổ sung.
thêm năng lực riêng
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.
- Có tính kiên trì, óc quan sát tốt, tỉ mỉ, cân thận để thực hiện
những công việc yêu cầu độ chỉnh xác cao.
- Yêu nghề, ham học hỏi, cập nhật kiến thức mới; yêu thích và
có năng khiếu trong việc chế tạo máy móc, thiết bị cơ khí.
- Có sức khỏe tốt, thị giác và thính giác tốt, không bị dị ứng với
dầu mỡ bôi trơn động cơ.
2. HS tự xem xét bản thân có phẩm chất và năng lực nào trong
các phẩm chất và năng lực sau:
Phẩm chất:
- Có tính kiên trì, óc quan sát tốt, tỉ mỉ, cẩn thận để thực hiện
những công việc yêu cầu độ chỉnh xác cao.
- Yêu nghề, ham học hỏi, cập nhật kiến thức mới; yêu thích và
có năng khiếu trong việc chế tạo máy móc, thiết bị cơ khí.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí.
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1. a) Thợ cơ khí: trực tiếp lắp ráp,
GV đưa ra bài tập
sửa chữa, động cơ và các thiết bị cơ khí
Bài tập 1. Nêu tên và mô tả đặc điểm cơ
của các loại xe cơ giới.
bản của các ngành nghề được minh họa
b) Kĩ thuật viên cơ khí: hỗ trợ kĩ thuật,
trong Hình 7.4.
lắp ráp, sửa chữa, gia công cơ khí.
c) Kĩ sư cơ khí: thiết kế, giám sát, tham
gia vận hành, sửa chữa máy móc, thiết
bị cơ khí.
Bài 2. Phẩm chất:
- Có tính kiên trì, óc quan sát tốt, tỉ mỉ,
cẩn thận để thực hiện những công việc
yêu cầu độ chỉnh xác cao.
- Yêu nghề, ham học hỏi, cập nhật kiến
thức mới; yêu thích và có năng khiếu
Bài tập 2. Những nghề nghiệp được minh
hoạ trong Hình 7.4 có yêu cầu như thế nào trong việc chế tạo máy móc, thiết bị cơ
khí.
về phẩm chất và năng lực?
- Có sức khỏe tốt, thị giác và thính giác
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian tốt, không bị dị ứng với dầu mỡ bôi trơn
động cơ.
4 phút.
Năng lực:
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ,
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và điều kiện làm việc theo vị trí việc làm.
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm,
trả lời câu hỏi.
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành thích nghi tốt với môi trường và điều
kiện làm việc.
viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời
- Ngoài các năng lực chung trên, mỗi
được câu hỏi.
ngành nghề có những yêu cầu riêng
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
như:
sinh.
* Đối với kĩ sư cơ khí. Có tư duy sáng
Báo cáo, thảo luận
tạo để thiết kế, chế tạo các máy móc,
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm thiết bị cơ khí.
khác nhận xét và bổ sung.
* Đối với kĩ thuật viên cơ khí: Có kĩ
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận năng quản lí, giám sát để hỗ trợ kĩ thuật
xét và bổ sung.
cho việc thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo
Kết luận và nhận định
trì, sửa chữa,... máy móc và thiết bị cơ
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại khí.
kiến thức.
* Đối với thợ cơ khí: Sử dụng thành
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào
thạo các dụng cụ, máy công cụ gia công
trong vở.
cơ khí để thực hiện công việc yêu cầu
độ chính xác cao.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí
b. Nội dung: Một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.PROSTEEL TECHNO Việt Nam – Công
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành
Ty TNHH PROSTEEL TECHNO Việt
nhiệm vụ: 1. Kể tên một số công ty, xí Nam
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ
Cơ Khí Thông Phát – Công Ty TNHH Cơ
khí.
Khí Thông Phát
2. Em hãy kể tên một số trường đại
Cơ Khí Công Nghiệp Long Thành – Công
học, cao đẳng và trung cấp tại địa
Ty Cổ Phần Cơ Khí Công Nghiệp Long
phương em ở có đào tạo các ngành
Thành
nghề thuộc lĩnh vực cơ khí.
Cơ Khí Quang Khôi – Công Ty TNHH
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thương Mại Kĩ Thuật Quang Khôi
Thực hiện nhiệm vụ
Cơ Khí Vạn Kim Bảo – Công Ty TNHH
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Vạn Kim Bảo
Báo cáo, thảo luận
2. ĐH Bách Khoa Hà Nội.
HS trình bày kết quả của mình, HS
- ĐH Hàng Hải Việt Nam.
khác nhận xét và bổ sung.
- ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM.
Kết luận và nhận định
- ĐH Công nghiệp TPHCM.
GV nhận xét, đánh giá trình bày của
- ĐH Giao thông Vận tải.
HS.
- CĐ Kinh tế - Kĩ thuật Vinatex TP. HCM.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS
- CĐ Kĩ thuật cao Thắng.
nghe và ghi nhớ.
- CĐ Công nghệ Hà Nội.
BÀI 7. NGÀNH NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh
vực cơ khí.
- Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề phổ biến
trong lĩnh vực cơ khí.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong
lĩnh vực cơ khí. Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề
phổ biến trong lĩnh vực cơ khí.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí, lắng nghe và
phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đế một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực
cơ khí đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Nhận thức được sở thích và sự
phù hợp của bản thân với các ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh
vực cơ khí
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí (Hình 7.1) có đặc điểm như thế nào? Nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực cơ khí có phù hợp với em không?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
HS trả lời được câu hỏi
- Một số ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí như: kĩ sư cơ khí, kĩ thuật viên cơ khí, thợ
cơ khí.
- Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí như:
+ Kĩ sư cơ khí: thiết kế, giám sát, tham gia vận hành, sửa chữa máy móc, thiết bị cơ
khí.
+ Kĩ thuật viên cơ khí: hỗ trợ kĩ thuật, lắp ráp, sửa chữa, gia công cơ khí.
+ Thợ cơ khí: trực tiếp lắp ráp, sửa chữa, gia công cơ khí.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí có đặc điểm gì?
Để làm được những ngành nghề đó cần yêu cầu gì. Để tìm hiểu nội dung trên thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong
lĩnh vực cơ khí
a.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong
lĩnh vực cơ khí
b. Nội dung: Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.Theo em Hình 7.2 minh họa những ngành nghề nào trong lĩnh
vực cơ khí?
2. Hãy kể những ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí mà em biết.
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo
luận và hoàn thành yêu cầu của PHT số 1
HS nhận nhiệm vụ học tập
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu PHT
số 1
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.
a) Kĩ sư cơ khí
b) Kĩ sư cơ khí, kĩ thuật viên cơ khí
c) Thợ cơ khí
d) Thợ cơ khí
2. + Kĩ sư cơ khí: thiết kế, giám sát, tham gia vận hành, sửa
chữa máy móc, thiết bị cơ khí.
+ Kĩ thuật viên cơ khí: hỗ trợ kĩ thuật, lắp ráp, sửa chữa, gia
công cơ khí.
+ Thợ cơ khí: trực tiếp lắp ráp, sửa chữa, gia công cơ khí.
GV: Trình bày đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong
lĩnh vực cơ khí
1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
Nội dung cần đạt
1. Đặc điểm cơ
bản của một số
ngành nghề phổ
biến trong lĩnh vực
cơ khí
- Kỹ sư cơ khí:
thực hiện nhiệm
vụ thiết kế, tổ chức
chế tạo, sửa chữa,
bảo trì các loại
máy móc, thiết bị
cơ khí.
- Kỹ thuật viên cơ
khí: thực hiện
nhiệm vụ hỗ trợ kỹ
thuật để thiết kế,
chế tạo, lắp ráp,
sửa chữa, bảo trì
máy móc và thiết
bị cơ khí.
- Thợ cơ khí: thực
hiện nhiệm vụ lắp
ráp, bảo dưỡng,
sửa chữa động cơ
và thiết bị cơ khí
của các loại xe cơ
giới.
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí
a.Mục tiêu: Trình bày được những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí
b. Nội dung: Yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Yêu cầu của các
GV đưa ra câu hỏi
ngành nghề trong
1. Người lao động trong lĩnh vực cơ khí cần có những phẩm
lĩnh vực cơ khí
chất như thế nào để thực hiện được các công việc như trong
2.1. Phẩm chất
Hình 7.3?
- Có tính kiên trì,
óc quan sát tốt; tỉ
mỉ, cẩn thận để
thực hiện công việc
yêu cầu có độ chính
xác cao
- Yêu nghề, ham
học hỏi, cập nhập
kiến thức mới, yêu
thích và có năng
khiếu trong việc
chế tạo máy móc,
thiết bị cơ khí.
- Có sức khỏe tốt,
thị giác và thính
giác tốt, không bị dị
ứng với dầu mỡ.
2. Bản thân em có những phẩm chất và năng khiếu nào phù hợp 2.2. Năng lực
với ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí?
- Có chuyên môn
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm, trả lời câu phù hợp với nhiệm
hỏi trên.
vụ, điều kiện theo
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
vị trí việc làm.
Thực hiện nhiệm vụ
- Có kỹ năng giao
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo tiếp, hợp tác nhóm,
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
thích nghi tốt với
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
môi trường và vị trí
Báo cáo, thảo luận
làm việc.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
- Mỗi nghề đòi hỏi
bổ sung.
thêm năng lực riêng
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.
- Có tính kiên trì, óc quan sát tốt, tỉ mỉ, cân thận để thực hiện
những công việc yêu cầu độ chỉnh xác cao.
- Yêu nghề, ham học hỏi, cập nhật kiến thức mới; yêu thích và
có năng khiếu trong việc chế tạo máy móc, thiết bị cơ khí.
- Có sức khỏe tốt, thị giác và thính giác tốt, không bị dị ứng với
dầu mỡ bôi trơn động cơ.
2. HS tự xem xét bản thân có phẩm chất và năng lực nào trong
các phẩm chất và năng lực sau:
Phẩm chất:
- Có tính kiên trì, óc quan sát tốt, tỉ mỉ, cẩn thận để thực hiện
những công việc yêu cầu độ chỉnh xác cao.
- Yêu nghề, ham học hỏi, cập nhật kiến thức mới; yêu thích và
có năng khiếu trong việc chế tạo máy móc, thiết bị cơ khí.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí.
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1. a) Thợ cơ khí: trực tiếp lắp ráp,
GV đưa ra bài tập
sửa chữa, động cơ và các thiết bị cơ khí
Bài tập 1. Nêu tên và mô tả đặc điểm cơ
của các loại xe cơ giới.
bản của các ngành nghề được minh họa
b) Kĩ thuật viên cơ khí: hỗ trợ kĩ thuật,
trong Hình 7.4.
lắp ráp, sửa chữa, gia công cơ khí.
c) Kĩ sư cơ khí: thiết kế, giám sát, tham
gia vận hành, sửa chữa máy móc, thiết
bị cơ khí.
Bài 2. Phẩm chất:
- Có tính kiên trì, óc quan sát tốt, tỉ mỉ,
cẩn thận để thực hiện những công việc
yêu cầu độ chỉnh xác cao.
- Yêu nghề, ham học hỏi, cập nhật kiến
thức mới; yêu thích và có năng khiếu
Bài tập 2. Những nghề nghiệp được minh
hoạ trong Hình 7.4 có yêu cầu như thế nào trong việc chế tạo máy móc, thiết bị cơ
khí.
về phẩm chất và năng lực?
- Có sức khỏe tốt, thị giác và thính giác
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian tốt, không bị dị ứng với dầu mỡ bôi trơn
động cơ.
4 phút.
Năng lực:
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ,
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và điều kiện làm việc theo vị trí việc làm.
- Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm,
trả lời câu hỏi.
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành thích nghi tốt với môi trường và điều
kiện làm việc.
viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời
- Ngoài các năng lực chung trên, mỗi
được câu hỏi.
ngành nghề có những yêu cầu riêng
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
như:
sinh.
* Đối với kĩ sư cơ khí. Có tư duy sáng
Báo cáo, thảo luận
tạo để thiết kế, chế tạo các máy móc,
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm thiết bị cơ khí.
khác nhận xét và bổ sung.
* Đối với kĩ thuật viên cơ khí: Có kĩ
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận năng quản lí, giám sát để hỗ trợ kĩ thuật
xét và bổ sung.
cho việc thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo
Kết luận và nhận định
trì, sửa chữa,... máy móc và thiết bị cơ
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại khí.
kiến thức.
* Đối với thợ cơ khí: Sử dụng thành
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào
thạo các dụng cụ, máy công cụ gia công
trong vở.
cơ khí để thực hiện công việc yêu cầu
độ chính xác cao.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí
b. Nội dung: Một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.PROSTEEL TECHNO Việt Nam – Công
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành
Ty TNHH PROSTEEL TECHNO Việt
nhiệm vụ: 1. Kể tên một số công ty, xí Nam
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ
Cơ Khí Thông Phát – Công Ty TNHH Cơ
khí.
Khí Thông Phát
2. Em hãy kể tên một số trường đại
Cơ Khí Công Nghiệp Long Thành – Công
học, cao đẳng và trung cấp tại địa
Ty Cổ Phần Cơ Khí Công Nghiệp Long
phương em ở có đào tạo các ngành
Thành
nghề thuộc lĩnh vực cơ khí.
Cơ Khí Quang Khôi – Công Ty TNHH
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thương Mại Kĩ Thuật Quang Khôi
Thực hiện nhiệm vụ
Cơ Khí Vạn Kim Bảo – Công Ty TNHH
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Vạn Kim Bảo
Báo cáo, thảo luận
2. ĐH Bách Khoa Hà Nội.
HS trình bày kết quả của mình, HS
- ĐH Hàng Hải Việt Nam.
khác nhận xét và bổ sung.
- ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM.
Kết luận và nhận định
- ĐH Công nghiệp TPHCM.
GV nhận xét, đánh giá trình bày của
- ĐH Giao thông Vận tải.
HS.
- CĐ Kinh tế - Kĩ thuật Vinatex TP. HCM.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS
- CĐ Kĩ thuật cao Thắng.
nghe và ghi nhớ.
- CĐ Công nghệ Hà Nội.
 








Các ý kiến mới nhất