Bài 1. Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mbon Ha Chi
Ngày gửi: 20h:00' 18-08-2014
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Mbon Ha Chi
Ngày gửi: 20h:00' 18-08-2014
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 01 Ngày soạn : 12-08-2014
Tiết : 01 Ngày dạy : 18-08-2014
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Biết vai trò bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất.
2.Kĩ năng:
- Nắm vững khái niệm bản vẽ kĩ thuật và vai rò của nó.
3.Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn việc học bộ môn vẽ kĩ thuật.
II.Chuẩn bị:
1.GV: - Chuẩn bị hình 15.1, 15.2 và ứng dụng bản vẽ kĩ thuật.
2.HS: - Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà.
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
8a1…………………………... 8a2…………….…………………. 8a3………….……………….
8a4…………………………... 8a5……………………….………. 8a6…………….…………….
2. Kiểm tra bi cũ:
3. Đặt vấn đề:
-Trong đời sống hằng ngày chúng ta thường thấy các bức tranh, ảnh có dạng như hình 1.1, có dạng biển báo giao thông... Vậy các loại tranh, ảnh, các dạng biển báo truyền đạt thông tin gì, chúng có ý nghĩa như thế nào thì chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
3. Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TRỢ GIÚP CỦA GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm bản vẽ kĩ thuật :
- Nhắc lại khái niệm này ở bài đầu tiên.
- Xem bản vẽ kĩ thuật mẫu.
- Trình bày những nội dung chính của bản vẽ kĩ thuật
- Theo dõi và ghi vở.
- HS chú lắng nghe .
- Y/c HS nhắc lại khái niệm này.
- Y/c HS xem bản vẽ kĩ thuật mẫu của GV hoặc ảnh trong sgk.
- Trên bản vẽ kĩ thuật có những nội dụng gì?
- Thông báo các loại bản vẽ kĩ thuật thường gặp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất :
- Điện thoại, thư từ, cử chỉ, ký hiệu, ...
- Dùng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm, truyền đạt thông tin.
+ Cấm hút thuốc lá.
+ Viết thư
+ Gọi điện thoại
+ Vổ tay
- Cấm rẽ trái, đường giao nhau,…
- Hs quan sát hình vẽ .
- Bằng bản vẽ kỹ thuật
-Vào bản vẽ kỹ thuật.
- Người thiết kế sẽ thiết kế ra BVKT, người công nhân dựa vào BV sẽ thi công và dựa vào BV để trao đổi.
- Không thể hiểu.
- Theo quy ước thống nhất chung.
- Cho HS quan sát H1.1
-Trong giao tiếp hằng ngày con người thường dùng các phương tiện gì ?
-Ý nghĩa của các phương tiện đó :
- Như vậy chỉ cần nhìn vào hình 1.1 d là ta biết được nội dung thông tin cần truyền đạt tới mọi người.
- Khi tham gia giao thông chúng ta gặp một biển báo sau: (GV cho HS xem hình (nếu có))
- Biển báo đó có nghĩa là gì?
(Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp.
- GV cho hs quan sát một số sản phẩm cơ khí.
- Để chế tạo hoặc thi công sản phẩm đúng như ý muốn của người thiết kế thì phải thể hiện nó bằng cái gì ?
-Người công nhân khi chế tạo sản phẩm và thi công các công trình thì căn cứ vào cái gì ?
- Cho HS quan sát hình 1.2 Cho biết mối liên quan của 3 hình a, b, c đến BVKT?
- Nếu mỗi người vẽ BVKT theo 1 qui ước riêng thì liệu người khác có thể hiểu hay không?
- Như vậy, BVKT cần phải vẽ như thế nào?
- GV kết luận: Nhờ các BVKT mà các nhà kỹ thuật có thể trao đổi, cải tiến một vật thể nào đó. Vì vậy BVKT phải được thực hiện theo các quy tắc nhất định. Thông qua các quy tắc thống nhất quốc tế nên BVKT trở thành ngôn ngữ chung mà các nhà kỹ thuật cần thông thạo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống :
- Phải đọc bản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình ảnh (bản vẽ, sơ đồ).
- Đóng vai trò quan trọng.
- Hs cho vài ví dụ.
- Hướng dẫn HS quan sát H1.3
- Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng đó thì chúng ta phải làm gì?
- BVKT đóng vai trò như thế nào đối với đời sống? Nêu ví dụ cụ thể.
VD: Ở chấn lưu của đèn huỳnh quang thường có sơ
Tiết : 01 Ngày dạy : 18-08-2014
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Biết vai trò bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất.
2.Kĩ năng:
- Nắm vững khái niệm bản vẽ kĩ thuật và vai rò của nó.
3.Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn việc học bộ môn vẽ kĩ thuật.
II.Chuẩn bị:
1.GV: - Chuẩn bị hình 15.1, 15.2 và ứng dụng bản vẽ kĩ thuật.
2.HS: - Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà.
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
8a1…………………………... 8a2…………….…………………. 8a3………….……………….
8a4…………………………... 8a5……………………….………. 8a6…………….…………….
2. Kiểm tra bi cũ:
3. Đặt vấn đề:
-Trong đời sống hằng ngày chúng ta thường thấy các bức tranh, ảnh có dạng như hình 1.1, có dạng biển báo giao thông... Vậy các loại tranh, ảnh, các dạng biển báo truyền đạt thông tin gì, chúng có ý nghĩa như thế nào thì chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
3. Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TRỢ GIÚP CỦA GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm bản vẽ kĩ thuật :
- Nhắc lại khái niệm này ở bài đầu tiên.
- Xem bản vẽ kĩ thuật mẫu.
- Trình bày những nội dung chính của bản vẽ kĩ thuật
- Theo dõi và ghi vở.
- HS chú lắng nghe .
- Y/c HS nhắc lại khái niệm này.
- Y/c HS xem bản vẽ kĩ thuật mẫu của GV hoặc ảnh trong sgk.
- Trên bản vẽ kĩ thuật có những nội dụng gì?
- Thông báo các loại bản vẽ kĩ thuật thường gặp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất :
- Điện thoại, thư từ, cử chỉ, ký hiệu, ...
- Dùng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm, truyền đạt thông tin.
+ Cấm hút thuốc lá.
+ Viết thư
+ Gọi điện thoại
+ Vổ tay
- Cấm rẽ trái, đường giao nhau,…
- Hs quan sát hình vẽ .
- Bằng bản vẽ kỹ thuật
-Vào bản vẽ kỹ thuật.
- Người thiết kế sẽ thiết kế ra BVKT, người công nhân dựa vào BV sẽ thi công và dựa vào BV để trao đổi.
- Không thể hiểu.
- Theo quy ước thống nhất chung.
- Cho HS quan sát H1.1
-Trong giao tiếp hằng ngày con người thường dùng các phương tiện gì ?
-Ý nghĩa của các phương tiện đó :
- Như vậy chỉ cần nhìn vào hình 1.1 d là ta biết được nội dung thông tin cần truyền đạt tới mọi người.
- Khi tham gia giao thông chúng ta gặp một biển báo sau: (GV cho HS xem hình (nếu có))
- Biển báo đó có nghĩa là gì?
(Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp.
- GV cho hs quan sát một số sản phẩm cơ khí.
- Để chế tạo hoặc thi công sản phẩm đúng như ý muốn của người thiết kế thì phải thể hiện nó bằng cái gì ?
-Người công nhân khi chế tạo sản phẩm và thi công các công trình thì căn cứ vào cái gì ?
- Cho HS quan sát hình 1.2 Cho biết mối liên quan của 3 hình a, b, c đến BVKT?
- Nếu mỗi người vẽ BVKT theo 1 qui ước riêng thì liệu người khác có thể hiểu hay không?
- Như vậy, BVKT cần phải vẽ như thế nào?
- GV kết luận: Nhờ các BVKT mà các nhà kỹ thuật có thể trao đổi, cải tiến một vật thể nào đó. Vì vậy BVKT phải được thực hiện theo các quy tắc nhất định. Thông qua các quy tắc thống nhất quốc tế nên BVKT trở thành ngôn ngữ chung mà các nhà kỹ thuật cần thông thạo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống :
- Phải đọc bản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình ảnh (bản vẽ, sơ đồ).
- Đóng vai trò quan trọng.
- Hs cho vài ví dụ.
- Hướng dẫn HS quan sát H1.3
- Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng đó thì chúng ta phải làm gì?
- BVKT đóng vai trò như thế nào đối với đời sống? Nêu ví dụ cụ thể.
VD: Ở chấn lưu của đèn huỳnh quang thường có sơ
 








Các ý kiến mới nhất